BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HÒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐÁNH GIA ANH HUONG CUA VIỆC BO SUNG ENZYME PHYTASE VA ACID HUU CO VAO THUC AN LEN TANG TRUONG, HÌNH THAI MÔ HOC VA HE VI SINH DUONG RUOT CUA CA TRA (Pangasianodon hypophthalmus) (Sauvage, 1878) Sinh viên thực hiện: HO KHANH DUY Khoá: 2019 — 2023 Chuyén nganh: BENH HOC THUY SAN Thanh phố Hồ Chi Minh, Tháng 02/2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HÒ CHÍ MINH HO KHANH DUY ĐÁNH GIA ANH HUONG CUA VIỆC BO SUNG ENZYME PHYTASE VA ACID HUU CO VAO THUC AN LEN TANG TRUONG, HÌNH THAI MÔ HỌC VA HE VI SINH DUONG RUOT CUA CA TRA (Pangasianodon hypophthalmus) (Sauvage, 1878) Cán bộ hướng dẫn: TS. VÕ VAN TUẦN Sinh viên thực hiện: HÒ KHÁNH DUY Khóa: 2019 — 2023 Chuyên ngành: BỆNH HỌC THỦY SẢN Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 02/2023 LỜI CẢM TẠ Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô là Ban Giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM và Ban Chủ nhiệm Khoa Thủy Sản của trường đã thiết kế chương trình đào tạo và trang bị cơ sở vật chất hiện đại dé cho em có những điểm tựa vững chắc trong quá trình rèn luyện tại trường và tích góp những kiến thức hữu ích để em hoàn thành được Khóa Luận Tốt Nghiệp ngành Nuôi Trồng Thủy Sản.
Cùng với đó, em xin bày tỏ lòng biết ơn đến thầy cô là cán bộ giảng viên Khoa Thủy Sản của trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM đã nhiệt tình giảng dạy và hỗ trợ em suốt chặng đường học tập. Và, em xin ghi nhớ và trân quý những tình cảm đặc biệt của thầy TS. Võ Văn Tuan đã dành cho em và sự hướng dẫn tận tinh của thay trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận này. Bên cạnh đó, em xin cảm ơn sự đồng hành và hỗ trợ em vượt qua các khó khăn trong suốt quá trình thực hiện khóa luận của các bạn là sinh viên ở trại thực nghiệm thủy sản.
Hi vọng sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô cho bài Khóa Luận Tốt Nghiệp của em được hoàn thiện hơn. Cuối cùng, em muốn gửi lời cảm ơn đến gia đình vì đã là chỗ dựa vững chắc về tinh thần và tài chính cho em dé chuyên tâm vào học tập và nghiên cứu thực hiện khóa luận này. Xin trân thành cam on! TÓM TAT Nghiên cứu này tìm hiểu sự ảnh hưởng của việc bé sung acid hữu cơ và enzyme phytase đến khả năng tăng trưởng, hiệu qua sử dụng thức ăn, hình thái mô học và hệ vi sinh đường ruột của cá tra. Thí nghiệm được bố trí hoan toàn ngẫu nhiên với 7 nghiệm thức và 4 lần lặp lại.
Các nghiệm thức bao gồm: T1 (đối chứng dương — bổ sung di- calcium phosphate), T2 (đối chứng âm - không bổ sung di-calcium phosphate), T3 (thuộc nhóm đối chứng dương và bố sung potassium di-formate liều 3g/kg), T4 (thuộc nhóm đối chứng dương và bé sung Amasil® NA liều 3g/kg), T5 (thuộc nhóm đối chứng âm và bổ sung Natuphos® E 5000 L liều 0,2g/kg), T6 (thuộc nhóm đối chứng âm và bé sung Natuphos® E 5000 L liều 0,2g/kg cùng với Amasil® NA liều 3g/kg) và T7 (thuộc nhóm đối chứng âm bồ sung Natuphos® E 5000 L liều 0,2g/kg với potassium di-formate liều 3g/kg). Bồ trí thí nghiệm cá tra với khối lượng trung bình (12,7 + 0,1 g) được nuôi theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên trong 28 véo chia đều vào 7 bể xi măng với số lượng thả 60 con/vèo. Thời gian thí nghiệm trong vòng 8 tuần va sau đó tiến hành giai đoạn gây bệnh trong vòng 2 tuần. Kết quả ghi nhận sau 8 tuần nuôi, ty lệ sống của cá ở các nghiệm thức từ T1 đến T7 lần lượt là 97,90%; 99,58%; 99,15%; 97,93; 100%; 99,15% và 99,15%, không có sự khác biệt về mặt thống kê (p>0,05).
Khối lượng trung bình của cá cuối thí nghiệm cao nhất ở 13 (71,78 g/con) so với TT (68,29 g/con) và T4 (70,75 g/con) trong nhóm nghiệm thức thức ăn đối chứng dương. Trong nhóm nghiệm thức thức ăn đối chứng âm, khối lượng trung bình của cá cao nhất là T7 (67,00 g/con) so với T2 (58,84 g/con), T5 (58,13 g/con) và T6 (65,28 g/con). Ghi nhận sự cải thiện kha năng bắt môi của cá cho ăn thức ăn có bo sung acid hữu cơ (Amasil® NA va Potassium di-formate) so với các nghiệm thức đối chứng. Kết quả phân tích hình thái mô ruột qua chỉ tiêu mật số tế bảo Goblet (Goblet cells-GCs) và chiều cao nhung mao ruột (Villi height — VH) cho thay việc bố sung acid hữu cơ và enzyme phytase giúp cải thiện khả năng tiêu hóa của cá tra.
Sau 2 tuần gay bệnh với Edwardsiella ictaluri, cho thay việc cải thiện tỉ lệ sống của các nghiệm thức bồ sung so với nghiệm thức đôi chứng và tỉ lệ sống cao nhất ở các nghiệm thức bổ sung Amasil® NA liều 3g/kg. Kiểm tra hệ vi sinh đường ruột, cho thấy việc bổ sung iii acid hữu cơ làm giảm tông vi khuẩn E. ictaluri so với nghiệm thức đối chứng cùng nhóm với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05). Như vậy, việc bé sung acid hữu co va enzyme phytase giúp cải thiện khả năng tiêu hóa và đê kháng với vi khuan gay bệnh gan thận mủ È.
ictaluri trên cá tra. MỤC LỤC TO Ay TD crs kis A GCL RS WRN 1 TT ie 1i 7; b5 g5." "`" iii MỤC LUC ooesccccssessssseessseeesssecssssesssuvesssuesesssesssuvesssuesssuvesssuesssusesesussssisesssuseesisessssesssssesersees V IIANTTTSAEN II VIỆT, TAT senses ence viii DANH SÁCH HINH ANH. ix UT cn exe commoncn meet.--- 2 2+2222E122E2221221221122122112112112112112111211211211211212112 c6 | ee Lo seesesenusnnosstssntontgrooioiSTBE-GSGIRS.G0H0X320G009000g28001933800-GBEE2Doi0Eg | | g0. Ckuid ZCacLgg7ccoced.
TONG UA TT LE eccenancesnemencexmenasnenecerenenmnconteemcterommcnal 2. Giới thiệu sơ lược về cá ta. Phân loại và hình thái. Phi TẾ ee ee chi) DLL Bi, Eifo điểm sinh: ÔN ce«eecninidesneksikserocsikiniEx.Eeki93Endp2ixci641g1x436ngSin gitsggesf4 2.
Đặc điểm sinh sản.--- 5-52 +s+ESExSESE2EEEEEE2122121211212121111111212111121 1111 xe. Môi trường sống của cá tra. Dinh dưỡng GỦa: Cá LÍ các 11g026000048046446641546460383548148S84380484483518 8585. Hiện trạng nuôi ca tra ở Vidt ÌNa1m.
Sơ lược quá trình biến đưỡng của Phospho. Vai trò của phospho trong biến đưỡng .-----22©222222222zz2zz+zxzzse2 9 2. Gia tri sử dụng của phospho trong CHỨC Aitscssssssesssessosvessesvssessssvcorsonescsreareonss 9 2. Bồ sung enzyme phytase trong thức ăn thủy sản.
Phytate trong thành phần đạm nguồn gốc thực vật. Sử dung enzyme DhWÍASE:scscscccsseccesc6:sicc0Ei3092080-6940680445. Bồ sung acid hữu co và muối của acid hữu co trong thức ăn thủy sản. Vai trò của acid hữu cơ trong thức ăn thủy sản.
Sử dung Formic acid và muối của chúng trong thủy sản. Sơ lược sản phâm bổ sung .-- 2-2 ©222222222EE2EE2EE2EE22EE2EEEEEEEEerxrrrrrrev 14 2-6: 1; Diealeium, Phosphate creczieczzszg4:sces3 49165 169 7302819530002PGSGBADEGS2EHGEGIESBG2. T5 2:63, JATIIRRIIEI NA ¿ynsaosuzxssits21800G2800001060660G003338138/031056355.161001301858A83443198G9NG3565503638383865ã 15 2;:6:4: Natuphos® E SQ00 Ly suxeegsaetesustsesebieetvoEgi000102)0010831383860004,6050230003gi08398g001/10020030A 15 Chương 3. VAT LIEU VA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Thời gian và địa điểm. RÍisss66n66i5i8246115646953651/35ã33868E541089350MG5XSELS1SGG433358AG348313344848S846g4383)2080585 16 51, Eu điểm craA cexeeesenhsenbknossratgkucssdiiinsgkciesav1Soi0iEr.Spviifgug10sg0710sameeiog 16 SD. V0 HE KHÍ: HồHIỆ TĨÌ nga nhĩ những GI: seem GE108163085081.NGIPL4GLAIBMI3S30G83003:SES/B. 16 D3 LARUE SAA NS HIỆT TH seesssssreseeserseeiirirogorrsdrgisgitrrodiosgatgisitosgtiedipeigdetrpireloogviðpugfge01//7003005122038 16 ào.5,Tfme cự vã ii: Bị tí HN sssssesaneigidiioigiogsiL0A0202v610n8008.
Phương pháp bồ trí thí nghiệm.---2- 22 22©222EE2EE2EE2EE2EE2EEEEEzrrrre Zl 3. Thi nghiệm 1: Anh hưởng của việc bé sung enzyme Phytase và acid hữu co lên tăng trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn trên ca Tra. Thi nghiệm 2: Anh hưởng của việc bổ sung enzyme Phytase va acid hữu co lên kha năng chống chịu với vi khuẩn gây bệnh gan thận mủ Edwardsiella ictaluri sia ea eee ERS a eae een RR aN eee 25 3:83, Phương pli wũ lý số HỆU eectvsnancianeerisworausiavineccemniniacsiniaiicinniseciinitennoniee 27 Chương 4. KET QUA VÀ THẢO LUẬN.
Thông số môi trường nước trong thí nghiệm.-- 2-22 ©2222zz22222zz22z22+2 28 A, cao 66g 6s tan toankekirisabsigsasiisgrrgsurodrgsvezzad 28 22 2 ÌD) EL-ss2izcpiztnnszev5g980ãg3gu/80dqogi3Dui-biSugfiuyftigogsoslitugilxotdogsibsiodetgtirgueiloiszszSlguEsDuGizi2z. Hàm lượng oxy hòa tan (Dissolved oxygen- DO). Kết quả thí nghiệm: Ảnh hưởng của việc bố sung enzyme Phytase và acid hữu cơ lên tăng trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn trên cá tra. Các chỉ tiêu tăng trưởng và tỉ lệ sỐng.1 Tỷ lệ sống sau khi gây bệnh.
2-2 2+222S%+SE2EE2EE2EE2EE22E22E22E2222222zxee.2 Kết quả kiểm tra hệ vi sinh vật ở ruột cá sau thí nghiệm. KET LUẬN VÀ DE XUẤTT. - - 2-2 S12222E2212112122121121112112111211111111121101211212112222012 11120 re 48 ee 48 TAI LIEU THAM KHAO 0oi.occcccccsecssessessessseesessesseesessussseesesisssssssiseetssisssessnseseeseeees 49 tt | en 1 vii DANH SACH CHU VIET TAT ĐBSCL Đồng bang sông Cửu Long VASEP Vietnam Association of Seafood Exporters and Producers (Hiệp hội Chế biến và Xuất khâu Thủy sản Việt Nam) EU European Union (Liên minh Châu Âu) USD United States dollar (Đồng đô la Mỹ) NN&PTNT Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn ASEAN Association of Southeast Asian Nations (Hiệp hội các Quốc gia Dong Nam A) DO Dissolved Oxygen (Oxy hoa tan) WG Weight Gain (Khối lượng gia tăng) SGR Specific Growth Rate (Tốc độ tăng trưởng chuyên biệt) Average Daily Gain (Tăng trưởng trung bình hằng ngày) SR Survival Rate (Tỷ lệ sống) FCR Feed Conversion Ratio (Hệ số chuyền đổi thức ăn) FI Feed Intake (Lượng thức ăn cá ăn vào hằng ngày) viii DANH SÁCH HINH ANH Hình 2. Hình thái bên ngoài của cá tra (nguén http:/www.
Thống kê giá trị xuất khâu của cá tra Việt Nam cho các thị trường lớn từ POLS — 3019 Gel VASE, TUÁU,. sec sieu hd hgongcErtirngiDritdhcinicdUg0E0i E40 7 Hình 3. Quá trình trộn thức ăn. (2; 3 và 4) Cân chính xác lượng enzyme và dầu nành cần trộn.
(5 và 6) Trộn đều enzyme sau đó áo dầu. Cân điện tử, bút đo pH, nhiệt độ và máy đo oxy hòa tan được sử dụng trong quế trlnlirtHITiBh TETfiisersesseesssossiaonssvOdGEIGgEoopisstsyoitigsasdllsspebviSdtstigs21L48035914305388 0810880180563 21 Hình 3. Sơ đồ và hình hệ thống thí nghiệm 1 oo. Giải phẫu cá thu ba đoạn ruột (mũi tên xanh: các vị trí lay ruột).
Sơ đồ và hình hệ thống bố trí thí nghiệm 2. Hình thái mô ruột của cá ở các nghiệm thức .--- 55555252 < +22 *<s<++ss2 39 DANH SÁCH BẢNG Bảng 2. Diện tích và sản lượng cá tra của ĐBSCL, 2015-2020 (Nguồn: Tổng cục Thủy sản & Bộ NN & PINT) ccecccccccccccccsscsssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssesesssesesseseeseeseeeees 7 Bảng 2. Năng lượng thô của các acid hữu cơ va muối của chúng trong thức ăn dùng thong mudi trồng thủy sản (Ereitag, 2007).
Thanh phần của khẩu phần thức ăn các nghiệm thức. Kết quả phân tích thành phần dinh dưỡng của bảy khâu phần thức ăn. Các nghiệm thức sử dụng và thành phan cơ bản tương ứng. Bồ trí các nghiệm thức thí nghiệm l.
Trung bình nhiệt độ sáng và chiều của các nghiệm thức trong quá trình thí KỊP [HỆ HH s1 ee nan gan nan cam. ca ca an. Trung bình giá trị pH sáng và chiều của các nghiệm thức trong quá trình thí lũ ITS nnranctnannnnntinsinncintesiiandinnahinnniniduesanannesinutnniteiiitnsinetinnefitnutianciennstrcutninetiannatenientiniavinieniiasianescn 29 Bảng 4. Trung bình hàm lượng oxy hòa tan sáng và chiều của các nghiệm thức trong qua trinh 81i8i1310) 1 0.
Ảnh hưởng của việc bé sung acid hữu cơ lên tăng trưởng và tỷ lệ sông của CA CLA. Ảnh hưởng của việc bồ sung acid hữu cơ lên hiệu quả sử dung thức ăn của Bang 4. Ảnh hưởng của việc bé sung enzyme phytase và kết hợp acid hữu cơ lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá tra.