BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN XUÂN VINH TÁC ĐỘNG CỦA ĐỘ MỞ NỀN KINH TẾ ĐẾN LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2013 123doc BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN XUÂN VINH TÁC ĐỘNG CỦA ĐỘ MỞ NỀN KINH TẾ ĐẾN LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã ngành: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn: TS. NGUYỄN HỮU HUY NHỰT Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2013 123doc LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học do chính tôi thực hiện. Các thông tin về số liệu sử dụng trong luận văn này được trích dẫn đầy đủ tại danh mục tài liệu tham khảo và hoàn toàn trung thực, chính xác. Học viên Nguyễn Xuân Vinh 123doc MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIỀT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH VẼ PHẦN 1: GIỚI THIỆU .1 Lý do chọn đề tài.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu: .1 Mục tiêu nghiên cứu .1 Câu hỏi nghiên cứu .3 Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu:.4 Phương pháp nghiên cứu:.
3 PHẦN 2: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH LẠM PHÁT VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM .1 Tình hình lạm phát và biện pháp kiềm chế lạm phát tại Việt Nam trong thời gian qua. Các yếu tố vĩ mô tác động đến lạm phát. Tăng trưởng kinh tế. Thâm hụt ngân sách (bội chi ngân sách).3 Kim ngạch xuất nhập khẩu.
Tỷ giá hối đoái. 19 PHẦN 3: CÁC BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ ĐỘ MỞ NỀN KINH TẾ .1 Các nghiên cứu trên thế giới: .2 Các nghiên cứu tại Việt Nam:. 24 PHẦN 4 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mô hình nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu .1 Mô hình nghiên cứu.
Dữ liệu nghiên cứu. Nguồn dữ liệu:. Mô tả dữ liệu: .2 Phương pháp thực nghiệm .1 Kiểm định tính dừng: .2 Xác định độ trễ tối ưu: .3 Kiểm định đồng liên kết (Cointegration Tests). Ước lượng mô hình VECM.
Kết quả ước lượng mô hình VECM với biến ngoại sinh là LER .3 Thảo luận kết quả. 46 PHẦN 5: KẾT LUẬN .2 Hạn chế của đề tài. 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO 123doc DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT IMF: Quỹ Tiền tệ Quốc tế ADB: Ngân hàng phát triển Châu Á ADF Test: Augmented Dickey- Fuller Test – Kiểm định DF mở rộng CPI: Chỉ số giá tiêu dùng GDP: Tổng sản phẩm quốc nội GSO: Tổng cục Thống kê Việt Nam LP: Lạm phát NHNN: Ngân hàng Nhà nước NHTW: Ngân hàng trung ương NSNN: Ngân sách nhà nước THNS: Thâm hụt ngân sách USD: Đô la Mỹ. VECM: Mô hình hiệu chỉnh sai số véc tơ VND: Đồng Việt Nam WTO: Tổ chức thương mại thế giới XNK: Xuất nhập khẩu 123doc DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Lạm phát Việt Nam và các nước trong khu vực từ năm 2000-2012 Bảng 2.2: Số liệu lạm phát và tăng trưởng GDP của Việt Nam từ năm 2000-2012 Bảng 2.3: Tốc độ tăng trưởng GDP các nước trong khu vực (%) Bảng 2.4: Số liệu lạm phát và tỷ lệ THNS / GDP của Việt Nam từ năm 2000- 2012 Bảng 2.5: Tỷ lệ thâm hụt ngân sách / GDP của một số nước trong khu vực Bảng 2.6: Tình hình XNK của Việt Nam từ năm 2000-2012 Bảng 2.7: Kim ngạch XNK/GDP của một số nước trong khu vực Bảng 4.1 Số liệu chạy mô hình Bảng 4.2: Kiểm định tính dừng của các biến Bảng 4.3: Bảng tổng hợp kết quả kiểm định tính dừng của các biến Bảng 4.4: Độ trễ tối ưu Bảng 4.5: Bảng Kiểm định đồng liên kết (Cointegration Tests).6: Kết quả mô hình VECM Bảng 4.7: Xác định độ trễ tối ưu với biến ngoại sinh là LER Bảng 4.8: Kiểm định đồng liên kết với biến ngoại sinh là LER Bảng 4.9: Kết quả ước lượng mô hình VECM với biến ngoại sinh là LER 123doc DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1: Lạm phát Việt Nam và các nước trong khu vực từ năm 2000-2012 Hình 2.2: Đồ thị lạm phát và tăng trưởng GDP của Việt Nam từ năm 2000-2012 Hình 2.3: Đồ thị tốc độ tăng trưởng GDP các nước trong khu vực Hình 2.4: Đồ thị lạm phát và tỷ lệ THNS / GDP của Việt Nam từ năm 2000- 2012 Hình 2.5: Đồ thị tỷ lệ thâm hụt ngân sách /GDP của một số nước trong khu vực Hình 2.6: Đồ thị tình hình XNK của Việt Nam từ năm 2000-2012 Hình 2.7: Đồ thị kim ngạch XNK/GDP của một số nước trong khu vực Bảng 2.8 Tỷ lệ biến động tỷ giá và lạm phát tại Việt Nam từ năm 2000-2012 Hình 2.8: Đồ thị tỷ lệ biến động tỷ giá và lạm phát tại Việt Nam từ năm 2000-2012 123doc 1 PHẦN 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài Lạm phát là vấn đền nan giải trong đời sống kinh tế - xã hội và trong điều hành kinh tế vĩ mô bởi hậu quả của lạm phát rất nặng nề và làm phai mờ các thành tựu kinh tế đã đạt được.
Việc kiềm chế lạm phát, ổn định vĩ mô là một trong những mục tiêu quan trọng trong việc điều hành kinh tế của Việt Nam trong những năm vừa qua. Trong những năm 1980 và đầu những năm 1990 Việt Nam đã trải qua giai đoạn lạm phát phi mã. Trong thập kỷ 90, lạm phát trung bình 20,18%/năm và được giữ ở mức thấp và ổn định trong những năm đầu thiên nhiên kỷ mới. Tuy nhiên lạm phát đã bùng lên mạnh mẽ từ năm 2007 chỉ sau một năm gia nhập WTO đưa Việt Nam trở thành một nước có mức lạm phát cao nhất trong khu vực.
Việc kiềm chế lạm phát trong điều kiện kinh tế khác hẳn thời kỳ những năm 80 và 90 là một thách thức lớn đối với các nhà quản lý kinh tế Việt Nam. Từ năm 1986 Việt Nam bắt đầu chuyển sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa và mở cửa hội nhập với kinh tế thế giới. Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế tất yếu, không một quốc gia hay lãnh thổ nào có thể phát triển nếu đứng ngoài xu thế này. Tuy nhiên việc hội nhập kinh tế nhanh và mạnh đối với một nền kinh tế còn thiếu tiềm lực vừa mới xoá bỏ cơ chế bao cấp bước sang kinh tế thị trường đã dẫn đến những bất ổn kinh tế triền miên.
Kể từ khi Việt Nam chính thức chuyển sang nền kinh tế thị trường và mở cửa giao thương với thế giới, đặc biệt sau khi Hoa Kỳ dỡ bỏ cấm vận thương mại với Việt Nam 1994 và bình thường hoá quan hệ năm 1995; Hiệp định thương mại Việt Mỹ năm 2000 và sự kiện Việt Nam gia nhập WTO năm 2007 đã đánh dấu một bước tăng trưởng mạnh mẽ của Việt Nam. Cùng với những thành tựu đạt được kinh tế Việt Nam luôn phải đối diện với những bất ổn thường xuyên, giá trị nhập khẩu luôn luôn tăng nhanh hơn xuất khẩu dẫn đến cán cân thương mại luôn bị thâm hụt từ mức 348 triệu USD năm 1990 lên đỉnh điểm 18 tỷ USD năm 2008 cùng với đầu tư trực tiếp và gián tiếp vào Việt Nam tăng mạnh gây sức ép lên tỷ giá. Mô hình tăng trưởng dựa vào vốn và đầu tư 123doc 2 công làm cho thâm hụt ngân sách ngày càng trầm trọng từ mức trung bình 3,56% giai đoạn năm 1990-2000 lên mức 5.19% / GDP giai đoạn 2001-2012. Để tài trợ cho thâm hụt ngân sách chính phủ tăng cung tiền và tăng vay nợ.
Các yếu tố trên đã tác động mạnh đến tình hình lạm phát của Việt Nam. Có phải việc mở cửa hội nhập sâu rộng vào kinh tế quốc tế đã tác động đến lạm phát tại Việt Nam? Luận văn “Tác động của độ mở nền kinh tế đến lạm phát tại Việt Nam” nghiên cứu mối quan hệ giữa lạm phát và “độ mở” của nền kinh tế (chủ yếu đo lường bằng yếu tố kim ngạch xuất nhập khẩu) giúp các nhà quản lý kinh tế có thể xác định các nguyên nhân gây ra lạm phát trong điều kiện hội nhập từ đó đưa ra những quyết sách đúng đắn nhằm kiềm chế lạm phát và khai thác hiệu quả lợi ích của hội nhập kinh tế sâu rộng mà Việt Nam đang theo đuổi.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu: 1.1 Mục tiêu nghiên cứu Khi lạm phát tăng cao trong giai đoạn 2010-2011 có nhiều ý kiến cho rẳng lạm phát trong giai đoạn này do biến động của giá cả thế giới. Tuy nhiên nhiều quốc gia trong khu vực như: Indonesia, Thái Lan, Malaysia, Philippinnes… lại không có lạm phát cao như Việt Nam. Bài nghiêu cứu này sẽ cung cấp thêm một số luận cứ nhằm xác định rõ vai trò của độ mở nền kinh tế đối với lạm phát, một yếu tố quan trọng trong điều hành kinh tế vĩ mô, trong giai đoạn 2000-2012 tại Việt Nam từ đó đưa ra những kiến nghị nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định vĩ mô.1 Câu hỏi nghiên cứu Đề đạt được mục tiêu nghiên cứu, bài nghiên cứu này phải trả lời được các câu hỏi: Có mối quan hệ nào giữa độ mở nền kinh tế và lạm phát, độ mở có tác động cùng chiều hay ngược chiều đến lạm phát tại Việt Nam? Các yếu tố đặc thù của từng quốc gia như: thâm hụt ngân sách, tỷ giá, GDP tác động hay không và tác động như thế nào đến tỷ lệ lạm phát tại Việt Nam? 1.3 Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu: 123doc 3 Nghiên cứu về lạm phát tại Việt Nam dưới tác động của các yếu tố: thâm hụt ngân sách, tỷ giá, kim ngạch xuất nhập khẩu, GDP Thời gian nghiên cứu: từ quý 1 năm 2000 đến quý 4 năm 2012 1.4 Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng qua mô hình kinh tế lượng.
Kế thừa các phương pháp và kết quả nghiên cứu của các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước, bài nghiên cứu sử dụng mô hình véctơ hiệu chỉnh sai số VECM để nghiên cứu mối quan hệ lạm phát và thâm hụt ngân sách, tỷ giá, kim ngạch xuất nhập khẩu, GDP ở Việt Nam thời kỳ quý 1 năm 2000 – quí 4 năm 2012. 123doc 4 PHẦN 2: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH LẠM PHÁT VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM 2.1 Tình hình lạm phát và biện pháp kiềm chế lạm phát tại Việt Nam trong thời gian qua.1 Tình hình lạm phát Việt Nam đã trải qua giai đoạn siêu lạm phát trong những năm 1980 và đầu những năm 1990 ngay khi bắt đầu những cải cách kinh tế đầu tiên.