CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VA TONG QUAN NGHIÊN CỨU. Cơ sở lý thuyết về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI. Khái niệm FDI.-- 2-22 S+EE2EE£EEEEEE2EEEEEEEEEEEEE211711 7121121. Dac diém oi uUNgă:.
Vai trò của FDI đối với nền kinh té. Cơ sở lý thuyết về tăng trưởng kinh tẾ. Khái niệm tăng trưởng kinh tẾ.- - 2 2 s+E+£E+£EE+EE+EEeEEzEerreerxees 5 1. Các nhân tố tac động đến tăng trưởng kinh tẾ.
Cơ sở lý thuyết về tac động của FDI đến tăng trưởng kinh té. Lý thuyết tăng trưởng ngoại sinh. Lý thuyết tăng trưởng nội sinh.---- ¿2 s++x+2zx+zx+erxzrxrrrxersre 7 1. Tổng quan các nghiên cứu trước đây.
Các nghiên cứu trên thế giới. Các nghiên cứu ở Việt Nam .eceecceceeseeseeeeeesseeeesseseeeeeesseseseeseeeaeenss 10 CHUONG 2: THUC TRANG THU HUT VÀ SU DỤNG NGUON VON FDI O VIỆT NAM TỪ NĂM 2000- 2018. Tình hình chung thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI ở Việt Nam. Cơ cầu nguồn von FDI phân theo đối tác đầu tư.
Cơ cấu nguồn von FDI phân theo địa phương. Cơ cấu nguồn vốn FDI phân theo ngành kinh tế. 20 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên CỨU.
Mô hình nghiên CỨU. Kết quả ước lượng thực nghiệm. Các kiểm định thống kê.--- 2 2 2 +ESE£EE£EE+EE2EE2EEEEEEEEEEEEEErkrrkrreeg 26 3. Két qua Oi QUY 8n .L 30 CHUONG 4: TÁC DONG CUA NGUON VON EDI DEN TANG TRUONG KINH TE Ở VIET NAM.
Tác động của FDI đến tăng trưởng kinh té. Tác động của FDI đến tổng nguồn vốn phát triển toàn xã hội 34 3. Tác động của FDI đến công nghiệp và xuất khẩu. Tác động của FDI đến lực lượng lao động và chất lượng nguồn TAN ÏỰC.
Tác động của FDI đến chuyển giao công nghệ. 40 CHƯƠNG 5: KHUYÉN NGHỊ CHÍNH SÁCH. Định hướng thu hút FDI trong thời gian tới. Kiến nghị chính sách thu hút FDI nhằm thúc day tăng trưởng trong giai đoạn ỐI.
43 PHỤ LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC TỪ VIET TAT APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á DNNN Doanh nghiệp nhà nước DNTN Doanh nghiệp tư nhân EU Liên minh Châu Âu FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP Tổng sản phẩm trong nước IMF Quỹ tiền tệ quốc tế WTO Tổ chức thương mại thế giới DTNN Đầu tư nước ngoài R&D Nghiên cứu và triển khai BĐS Bắt động sản TTKT Tăng trưởng kinh tế DANH MỤC HÌNH Hình 2-1: Xu hướng biến động lượng vốn FDI giải ngân giai đoạn 2009 - 0Ô ÖÔÔ. 16 Hình 2-2: Top 10 quốc gia dau tư trực tiếp lớn nhất vào Việt Nam năm 2018. 18 Hình 2-3: Top 10 địa phương nhận vốn FDI nhiều nhất năm 2018. 28 Hình 3-2: Ham phản ứng của VAIR.v HH rệt 30 Hình 4-1:Téc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1995-2018.
32 Hình 4-2:Ty trong đóng góp của khu vực FDI vào GDP theo thành phan kinh. 33 Hình 4-3:Tỷ trọng đóng góp của FDI trong giá trị GDP và tốc độ tăng trưởng của 69011. 34 Hình 4-4: Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội phân theo thành phần kinh tế 1995- 2018. nen ưu 35 Hình 4-5: Kim ngạch, tốc độ tăng xuất khâu,nhập khẩu và cán cân thương mai trong 9 thang đầu năm, giai đoạn 201 1-2016.-- 2-2 252+s++ke£xerxsrxerszreee 36 Hình 4-6:Ty trọng đóng góp của khu vực FDI vào kim ngạch xuất khẩu.
37 Hình 4-7:Tỷ trọng lao động của khu vực FDI so với toàn bộ nền kinh tế. 38 Hình 4-§: Năng suất lao động theo thành phần kinh tế ( giá so sánh năm 2010). 39 DANH MỤC BANG Bang 2-1: Lượng vốn FDI đăng ký và thực hiện giai đoạn 2000 - 2018. 15 Bảng 2-2: Top 10 các quốc gia đầu tu FDI nhiều nhất vào Việt Nam, tích lãy đến TAM 2018.
17 Bảng 2-3: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo địa phương( lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 20/12/2018, Top 10 địa phương ở Việt Nam).- 19 Bảng 2-4: Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2018 theo ngành (tính từ 1/1/2018— 20/12/2018).--- Ship 20 Bảng 2-5: Đầu trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo ngành (lũy kế các dự án còn hiệu lực đến 20/12/2018).---¿- 22 +¿+++2E++EE+SEEtEEEEEEEEEESEEEEEEerkerrkrrrree 21 Bảng 3-1: Mô tả số liệu.----2- 52-5252 EEEEEEEE21121127171121121121111111 11 E1 xe 26 Bảng 3-2:Kết quả kiểm định Augmented Dickey Fuller (ADF).-- 27 Bang 3-5: Kết quả kiểm định nhân quả Granger.-------: ¿©5252 ©sze: 29 Bang 3-6: Kết quả phân rã phương sai.--- ¿2-2 52S£2E£+E££Ee£EeEEeEEerkersrreee 31 LOI MỞ DAU s* Lý do lựa chọn đề tài ‹, Trong thời đại ngày nay, xu hướng hội nhập khu vực và toàn cầu hóa đang diễn ra một cách mạnh mẽ. Điều này đòi hỏi các quốc gia mở cửa nền kinh tế ra thị trường thế giới, tham gia tích cực vào mối quan hệ kinh tế quốc tế. Không nằm ngoài xu thế đó, những năm qua, với những nỗ lực đổi mới toàn diện nền kinh tế, trong đó đáng chú ý là việc chủ động hội nhập và với kinh tế khu vực và quốc tế, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn. Ngay từ cuối thập kỷ 80, Việt Nam đã thực hiện chủ trương hội nhập kinh tế, bắt đầu bằng việc thông qua Luật Đầu tư Nước ngoài vào năm 1987, tiến hành ký kết các hiệp định thương mại song phương và đa phương, gần đó nhất là Hiệp định thương mại Việt-Mỹ.
Việt Nam đã trở thành thành viên của ASEAN từ năm 1995, của APEC từ năm 1998, tham gia Diễn đàn kinh tế Á-Âu (ASEM) vào năm 2001 và năm 2007 Việt Nam chính thức trở thành một thành viên của WTO. Bên cạnh mở cửa thương mại, Việt Nam đã và đang tích cực cải thiện những vấn đề về môi trường đầu tư, và đặc biệt trên hết là khung khổ pháp luật nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Việt Nam đã ký hiệp định song phương về khuyến khích và bảo hộ đầu tư với 45 nước và vùng lãnh thé, trong đó phạm vi điều chỉnh của các hiệp định đều mở rộng hơn so với những qui định hiện hành của Luật Đầu tư Nước ngoài tại Việt Nam. Các nỗ lực của Chính phủ Việt Nam đã đem lại những kết quả đáng khích lệ về thu hút vốn FDI vào Việt Nam.
Nắm bắt được tầm quan trọng của ngườn vốn FDI, đặc biệt là nguồn vốn FDI có vai trò quan trọng đến sự tăng trưởng kinh tế. Có nhiều quan điểm nêu lên là FDI đã có những tác động tích cực đối với nền kinh tế Việt Nam như tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, đây mạnh xuất khẩu, góp phần cải thiện cán cân thanh toán quốc tế. Tuy nhiên, cũng không ít những ý kiến trái chiều được đưa ra khi cho rằng đầu tư FDI quá nhiều sẽ dẫn đến tình trạng “bong bóng” của một số nganh, như bất động sản (BĐS), hay thị trường chứng khoán (TTCK) của Việt Nam trong thời gian qua, gây hại cho nền kinh tế. Đã có rất nhiều nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam chỉ ra tính tích cực của mối quan hệ giữa FDI va các yếu tố tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam, ví dụ như Nguyễn Như Bình và Jonathan Haughton (2002), S.
Parker, Phan Vinh Quang và Nguyễn Ngọc Anh (2005) nêu lên Hiệp định thương mại song phương giữa Việt Nam và Hoa Kỳ (2001) giúp thu hút FDI vào Việt Nam. Năm 2006, Nguyễn Phi Lân đã kết luận mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế Việt Nam là tích cực. Ngoài ra, Trần Quang Tiến (2009) chỉ ra FDI làm nâng cao cơ sở hạ tầng của nước ta, và ngược lại. Tuy nhiên vẫn chưa đánh giá được toàn diện mối quan hệ này.
Chính vì vậy bài nghiên cứu này nhằm mục đích làm rõ tác động của nguôồn vốn FDI vào sự tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam và trên cơ sở đó dé đưa ra các đề xuất giải pháp giúp cải thiện và đây mạnh tác động giữa FDI và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam. “+ Mục tiêu nghiên cứu e Mục tiêu chung Phân tích tác động của nguồn vốn FDI đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2000 — 2018. © Mục tiêu cụ thể Làm rõ cơ sở lý luận về FDI và tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Phân tích thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI tại Việt Nam trong giai đoạn 2000 — 2018.
Phân tích tác động của nguồn vốn FDI đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Khuyến nghị chính sách thu hút FDI nhằm thúc đây tăng trưởng trong thời gian tới. Câu hỏi nghiên cứu Vốn dau tư trực tiếp nước ngoài (FDI)tác động đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam giai đoạn năm 2000-2018 như thế nào? % >, Đối tượng va phạm vi nghiên cứu e Đối tượng nghiên cứu: Tác động của nguồn vốn FDI đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2000-2018. e Phạm vi nghiên cứu: Về không gian và thời gian: Bài viết phân tích tác động của nguồn vốn FDI đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam từ năm 2000 đến năm 2018.
CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TONG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lý thuyết về vốn dau tư trực tiếp nước ngoài FDI 1. Khái niệm FDI Theo OECD định nghĩa là: “Đầu tư trực tiếp được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài với một doanh nghiệp đặc biệt là những khoản đầu tư mang lại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh nghiệp nói trên bằng cách: (i) Thanh lập mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn quyền quản lý của chủ đầu tư; (ii) Mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có; (iii) Tham gia vào một doanh nghiệp mới; (iv) Cấp tín dụng dai han > 5 ” năm”. Theo WTO cho rằng: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư cùng với quyền quản lý tài sản đó.” Theo IMF thì: “FDI nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thé của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp.” Theo luật đầu tư Việt Nam năm 2014: “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư dé thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tô chức kinh tế, đầu tư góp vốn, mua cô phan, phần vốn góp của tô chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư.
Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư”.