Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu: Chương này sẽ trình bày các vấn đề về lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu cũng như ý nghĩa và kết cấu đề tài. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan tài liệu: Chương này sẽ tổng hợp diễn giải các lý thuyết liên quan đến các đặc t nh vốn con người của người sáng lập ảnh hưởng đến việc tạo ra việc làm trong các doanh nghiệp mới. Đồng thời đưa ra các luận điểm về tầm quan trong của các doanh nghiệp mới trong việc tạo ra việc làm trong doanh nghiệp mới. Cuối mỗi phần sẽ có các giả thuyết nghiên cứu tương ứng.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Chương này sẽ mô tả các phương pháp nghiên cứu định t nh, định lượng cũng như xây dựng thang đo cho các nhân tố, đưa ra các biến quan sát. Đồng thời sẽ phân t ch định lượng thang đo để đưa ra thang đo cuối cùng phù hợp nhất trước khi nghiên cứu chính thức. Chương 4: Kết quả nghiên cứu: Ở chương này tác sẽ đưa ra kết quả thống kê mô tả cho các nhân tố, thể hiện kết quả đánh giá thang đo và phân t ch nhân tố. Tác cũng đưa ra mô hình hiệu chỉnh cho đề tài.
Sau đó, tác tiến hành phân t ch tương quan để cho thấy sự phù hợp của mô hình tiếp theo là phân tích hồi quy để đưa ra kết quả nghiên cứu định lượng cuối cũng, đưa ra kết quả cho các giả thuyết nghiên cứu. 123doc 9 Đồng thời kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm nghiên cứu trong việc tạo ra việc làm mới về độ tuổi và giới tính Chương 5: Kết luận và đề xuất: Kết luận cuối cùng cho nghiên cứu này, them vào đó làm nổi bật ý nghĩa thực tế của nghiên cứu, mở ra các hướng nghiên cứu mới trong tương lai. Tóm tắt ƣơn 1 Các nghiên cứu về tạo ra việc làm ở góc độ vĩ mô có rất nhiều ở Việt Nam cũng như trên toàn thế giới. Hiện tại về góc độ vi mô, hay góc độ con người thì chúng ta cũng không thấy được nhắc nhiều trong các nghiên cứu.
Vì thế đề tài “Nghiên cứu đặc tính vốn con người của người sáng lập ảnh hưởng đến việc tạo ra việc làm trong các doanh nghiệp tư nhân mới thành lập” sẽ mang đến cho người đọc, người nghiên cứu một góc độ tiếp cận mới và hữu ch khi nói đến việc tạo ra việc làm mới. Mục tiêu của đề tài này là: Xác định các đặc t nh vốn con người của người sáng lập ảnh hưởng đến việc tạo ra việc làm mới trong các doanh nghiệp tư nhân mới; Đo lường mức độ tác động của các đặc t nh vốn con người của người sáng lập ảnh hưởng đến việc tạo ra việc làm mới này. Đưa ra kết quả phân tích cuối cùng và những nhận xét cho kết quả nghiên cứu này và mở ra những hướng nghiên cứu trong tương lai. Đối tượng nghiên cứu là Các đặc tính vốn con người của người sáng lập trong các doanh nghiệp tư nhân mới, Việc làm mới được tạo ra từ các công ty tư nhân mới thành lập này và sự ảnh hưởng của các đặc tính vốn con người đó tới việc tạo ra việc làm mới.
Nghiên cứu thực hiện theo 2 giai đoạn: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. 123doc 10 Kết cấu luận văn gồm 5 chương : Tổng quan về đề tài nghiên cứu, Tổng quan lý thuyết về vốn con người của người sáng lập ảnh hưởng đến việc tạo ra việc làm trong các doanh nghiệp tư nhân mới, Phương pháp nghiên cứu, Kết quả nghiên cứu, Kết luận và đề xuất. 123doc 11 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN TÀI LI U 2. Cơ sở lý thuyết về vốn on n ƣời và á đặc tính vốn on n ƣời Theo OECD (1998) “Vốn con người với nghĩa tiếng anh là Human Capital là những gì nói về kiến thức, khả năng, kĩ năng và những đặc tính tiêu biểu khác của một chủ thế cá nhân tác động đến các hoạt động về kinh tế” Một kh a cạnh khác, khi phân biệt vốn vật thể và vốn con người chúng ta biết được rằng vốn vật thể là kết quả của những biến đổi vật thể tạo thành công cụ sản xuất, vốn con người là kết quả những biến đổi trong con người cấu thành tài nghệ và khả năng thao tác.
Vốn con người có khả năng tăng lên và tự sinh ra khi s dụng (liên quan đến kinh nghiệm), mặt khác, nó có khả năng di chuyển và chia sẻ do vậy không tuân theo qui luật “năng suất biên giảm dần” như vốn vật chất. Trong nghiên cứu của mình, Coleman đã đề cập đến một quyển sách làm thay đổi diện mạo của kinh tế học giáo dục đó là Vốn con người của Gary Becker năm 1964 khi tìm hiểu về vốn vật thể và vốn con người. Khi đề cập đến việc đầu tư vào con người để tăng năng suất lao động của họ. Theo Becker (1993), “đầu tư này bao gồm đào tạo phổ cập trong nhà trường và đào tạo chuyên môn trong quá trình làm việc.
Đào tạo phổ cập là loại hình đào tạo có lợi ích như nhau nếu xét về việc làm tăng năng suất trong mọi doanh nghiệp. Đào tạo chuyên môn là loại hình đào tạo làm tăng năng suất tại những doanh nghiệp liên quan và giá trị đào tạo sẽ mất đi khi người lao động rời khỏi loại hình doanh nghiệp này”. Và lợi ch đạt được trong tương lai còn phụ thuộc rất nhiều vào nỗ lực của mỗi cá nhân trên thị trường lao động (Checchi, 2005). Ngoài ra thì Mincer (1989) đã tóm tắt lại nhiều lý thuyết liên quan đến Vốn con người như: “Vốn con người đóng vai trò quan trọng trong tiến trình phát triển kinh tế: (1) nó là các kỹ năng được tạo ra bởi giáo dục và đào tạo, vốn con người là yếu tố của quá trình sản xuất kết hợp với vốn hữu hình và các lao động có kỹ năng để tạo ra sản phẩm; (2) nó là kiến thức để tạo ra sự sáng tạo, là điều cơ bản để phát 123doc 12 triển kinh tế”.
Vốn con người hình thành qua việc đầu tư cho người lao động, như là việc đầu tư giáo dục, bồi dưỡng kỹ thuật, bảo vệ sức khoẻ và các phúc lợi xã hội khác. Trong đó, quan trọng nhất là đầu tư vào giáo dục và bảo vệ sức khoẻ. Việc đầu tư này có lợi cho tố chất sức lao động, nâng cao năng lực công tác, trình độ kỹ thuật, mức độ lành nghề, sức khoẻ, đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động, điều chỉnh sự thừa thiếu sức lao động hiện có trong nước, tận dụng sức lao động nước ngoài và tiết kiệm chi phí giáo dục. Theo Psacharopoulos, kể từ khi công trình chuyên đề của Becker (1962, 1964) và Mincer (1974), một điều đã được chấp nhận đó là vốn con người rất quan trọng đối với năng suất của công ty và được t ch lũy theo hai cách: thông qua kinh nghiệm và giáo dục.
Do đó, những công nhân giáo dục và có kinh nghiệm sẽ kiếm được nhiều tiền hơn. Bằng chứng có được từ các nghiên cứu thực nghiệm đã s dụng phương trình Mincerian (sau nghiên cứu Mincer, 1974) cho rằng mức độ giáo dục thấp hơn sẽ cho ra lợi nhuận cao hơn cho các công ty vì họ giảm được chi ph (Psacharopoulos, 1994). Các nghiên cứu về tác động của t ch lũy vốn con người và năng suất cũng đã cho ra những kết quả phức tạp. Về tác động t ch cực của vốn con người, Welch và Corvers cho rằng giáo dục đóng một vai trò quan trọng trong năng suất của công ty.
Và các công nhân có học vấn sẽ có năng suất lao động cao hơn với những tài nguyên sản xuất mà họ có đồng thời cũng phân bổ các tài nguyên đó một cách hiệu quả hơn ( elch, 1970 và Corvers, 1997) Một nghiên cứu năm 2009 cũng chỉ ra rằng, theo lý thuyết vốn con người được đề cập trong các nghiên cứu, cá nhân có kiến thức và kinh nghiệm hơn sẽ có nhiều thành công hơn so với cá nhân có trình độ vốn con người thấp hơn (Dencker, Gruber và Shah, 2009). 123doc 13 Hiện nay chưa có một lý thuyết ch nh thống nào về vốn con người được viết bởi một tác giả người Việt Nam, hầu hết các khái niệm về vốn con người và các đặc t nh của nó đều được tác giả rút ra từ những nghiên cứu khoa học nước ngoài trước đây. Các nghiên cứu này có nguồn gốc rất tin cậy từ những trường đại học lớn của NewYork, ashington… Vậy, như đã đề cập ở trên, tác giả rút ra được các đặc t nh vốn con người từ các nghiên cứu trước đây như sau: - OECD (1998): Kiến thức, khả năng, kĩ năng và những đặc tính tiêu biểu khác. - Coleman (1988): Tài nghệ và khả năng khai thác.
- Checchi (2005): Đào tạo phổ cập từ nhà trường và đào tạo chuyên môn. - Psacharopoulos (1994): Kinh nghiệm và giáo dục. - Welch, 1970 và Corvers (1997): Giáo dục t ch lũy. - Dencker, Gruber và Shah (2009): Kiến thức và kinh nghiệm.
Theo đó, tác giả đúc kết được rằng Vốn con người có hai đặc t nh ch nh đó là Kiến thức và Kinh nghiệm. Kiến thức ch nh là những gì con người được đào tạo và kinh nghiệm là những gì họ đúc kết thành kĩ năng qua thời gian. Cá n n ứu trƣớ đây l ên quan đến á đặ tín vốn on n ƣờ ủa n ƣờ sán lập và s ản ƣởn ủa á đặ tín đ đến v ệ tạo ra v ệ làm mớ tron oan n ệp mớ t àn lập 2. Các đặc t nh vốn con người của người sáng lập Đối với người sáng lập, bởi vì việc thuê nhân viên làm gia tăng sự phức tạp, trách nhiệm, và một loạt các thách thức đối với vai trò của người sáng lập công ty, những người sáng lập với đặc t nh vốn con người cao hơn sẽ có thể giải quyết 123doc 14 những thách thức này dễ dàng, và do đó tạo thêm việc làm nhiều hơn nữa – hơn là người sáng lập với t đặc t nh vốn con người (Blanchflower, 2000).
Vậy thì, theo tác giả các đặc t nh vốn con người của người sáng lập có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của một công ty mới. Không công ty nào có khởi đầu giống nhau về nhân sự do nhiều l do khách quan và chủ quan trong đó một lý do quan trọng hàng đầu là sự khác nhau giữa những người sáng lập. Họ ch nh là những người đi những bước đầu tiên trên chặng đường kinh doanh của công ty.