Tổng quan luận án

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là nguồn vốn quốc tế dài hạn đóng vai trò quan trọng đối với các nền kinh tế đang phát triển, vừa bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển mà không tạo áp lực nợ quốc gia, vừa hỗ trợ chuyển giao công nghệ, tri thức và kỹ năng quản lý. Tại Việt Nam, khu vực doanh nghiệp có vốn FDI đóng góp khoảng 20% GDP hàng năm, trên 20% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, hơn 40% giá trị sản xuất công nghiệp và chiếm khoảng 65% kim ngạch xuất khẩu cả nước. Trong bối cảnh nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) có xu hướng giảm và các khoản vay thương mại quốc tế gia tăng áp lực trả nợ, nhu cầu thu hút vốn FDI để phát triển kết cấu hạ tầng và sản xuất kinh doanh trở nên cấp thiết. Bên cạnh việc cải thiện môi trường đầu tư, việc điều hành chính sách tiền tệ và đặc biệt là hoàn thiện chính sách tỷ giá (CSTG) theo cơ chế thị trường đóng vai trò trọng yếu trong việc tạo lập lợi thế cạnh tranh để thu hút dòng vốn này.

Nhiều công trình trên thế giới đã phân tích tác động của biến động tỷ giá hoặc chế độ tỷ giá đối với FDI, song các nghiên cứu trực tiếp về tác động tổng thể của chính sách tỷ giá đến FDI trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển, mở cửa còn hạn chế. Luận án xác định khoảng trống nghiên cứu cần giải quyết thông qua ba trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa cơ chế tác động của chính sách tỷ giá đến thu hút FDI trên cả hai kênh truyền dẫn cấu trúc vi mô và cấu trúc vĩ mô.
  2. Đánh giá thực trạng và lượng hóa tác động của chính sách tỷ giá đến thu hút FDI tại Việt Nam giai đoạn 2000 - 2015, từ đó chỉ ra các yêu cầu hoàn thiện chính sách tỷ giá phù hợp với điều kiện hội nhập kinh tế.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách tỷ giá nhằm tăng cường thu hút vốn FDI vào Việt Nam giai đoạn 2018 - 2030 và những năm tiếp theo.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là làm sáng tỏ tác động của chính sách tỷ giá đến thu hút FDI tại quốc gia tiếp nhận vốn là nền kinh tế đang phát triển, mở cửa; từ đó đánh giá thực trạng tại Việt Nam nhằm đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách tỷ giá giai đoạn 2018 - 2030. Luận án đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cơ sở lý thuyết sự tác động của chính sách tỷ giá đến thu hút FDI như thế nào?
  2. Thực tế chính sách tỷ giá tại Việt Nam đã tác động như thế nào đến thu hút FDI trong thời gian 2000 - 2015?
  3. Để tăng cường thu hút FDI vào Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo, chính sách tỷ giá cần hoàn thiện như thế nào?

Đối tượng nghiên cứu của luận án là tác động của chính sách tỷ giá đến thu hút vốn FDI vào nền kinh tế đang phát triển, mở cửa. Phạm vi nghiên cứu tiếp cận từ góc độ Ngân hàng Trung ương (NHTƯ) vận hành chính sách tỷ giá nhằm duy trì mục tiêu cân bằng nội và cân bằng ngoại. Kênh truyền dẫn được xem xét bao gồm kênh vi mô (hàm sản xuất của doanh nghiệp FDI) và kênh vĩ mô (mô hình cân bằng vĩ mô của nền kinh tế). Về không gian, nghiên cứu tập trung vào bối cảnh nền kinh tế Việt Nam. Về thời gian, dữ liệu nghiên cứu được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2000 - 2015, gắn liền với tiến trình hội nhập quốc tế sâu rộng và mốc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007. Trọng tâm nghiên cứu là xem xét mối quan hệ giữa chính sách tỷ giá với quy mô FDI (về mặt lượng), các yếu tố giải thích khác được giả định không đổi.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu quốc tế và trong nước về mối quan hệ giữa tỷ giá, chế độ tỷ giá, chính sách tỷ giá và FDI được luận án hệ thống hóa theo các nhóm chủ đề chính:

Hướng nghiên cứu Tác giả, công trình tiêu biểu Luận điểm và kết quả chính
Động cơ đầu tư FDI và tỷ giá Dunning (1994); Cushman (1988); Goldberg (1993); Dhakal và cộng sự (2010); Yu và Cheng (2010); Takagi và Shi (2011) Dunning (1994) xác định 4 động cơ: tìm kiếm nguồn lực, tìm kiếm thị trường, tìm kiếm hiệu quả và gia tăng tài sản sẵn có. Cushman (1988) và Goldberg (1993) chỉ ra sự mất giá của đồng tiền nước tiếp nhận vốn thúc đẩy FDI định hướng chi phí (FDI dọc), trong khi nội tệ tăng giá thúc đẩy FDI định hướng thị trường (FDI ngang). Dhakal và cộng sự (2010) chứng minh biến động tỷ giá tác động tích cực đến FDI tìm kiếm nguồn lực tại các nước châu Á.
Hiệu ứng chi phí và hiệu ứng của cải Froot và Stein (1991); Dewenter (1995); Blonigen (1997); Urata và Kawai (2000); Xing (2006b); Hu (2012); Jin và Zang (2013) Đồng nội tệ giảm giá tạo "hiệu ứng giảm chi phí" đầu vào sản xuất, đồng thời tạo "hiệu ứng của cải" giúp các tập đoàn đa quốc gia (MNCs) dễ dàng thực hiện mua bán và sáp nhập (M&A) tài sản với chi phí rẻ hơn. Xing (2006b) và Hu (2012) chứng minh việc giảm giá đồng Nhân dân tệ (CNY) làm tăng dòng vốn FDI từ Nhật Bản và thế giới vào Trung Quốc. Jin và Zang (2013) nhận thấy mối quan hệ thay đổi sau cải cách chế độ tỷ giá năm 2005 tại Trung Quốc khi cấu trúc FDI chuyển dịch sang định hướng thị trường.
Biến động tỷ giá đại diện cho CSTG Goldberg và Kolstad (1994); Kogut và Chang (1996); Bénassy-Quéré và cộng sự (2001); Görg và Wakelin (2002); Xing (2006a); Vita và Abbott (2007) Biến động tỷ giá lớn phản ánh rủi ro vĩ mô, làm giảm quy mô hoặc trì hoãn dòng vốn FDI (Vita và Abbott, 2007). Bénassy-Quéré và cộng sự (2001) chứng minh có sự đánh đổi giữa việc phá giá cạnh tranh và duy trì ổn định tỷ giá danh nghĩa; biến động tỷ giá tăng 1% làm giảm 0,63% dự trữ FDI.
Chế độ tỷ giá (CĐTG) tác động đến FDI Aizenman (1992); Ahn và cộng sự (1998); Kosteletou và Liargovas (2000); Busse và cộng sự (2010); Nyarko và Barnor (2011); Abbott và De Vita (2011); Abbott, Cushman và De Vita (2012) CĐTG cố định ứng phó tốt với sốc tiền tệ và thúc đẩy FDI ở các nước có lạm phát ổn định (Aizenman, 1992; Busse và cs, 2010). CĐTG thả nổi thúc đẩy FDI ở các nền kinh tế phát triển có thị trường tài chính hoàn thiện (Abbott và De Vita, 2011). CĐTG trung gian hoặc neo trườn bò phù hợp cho các nước đang phát triển nhằm tạo sự ổn định dài hạn và hấp thu dòng vốn (Ahn và cs, 1998; Abbott, Cushman và De Vita, 2012).
Các nghiên cứu tại Việt Nam Pham (2011); Delaunay và Torrisi (2012); Hoàng Chí Cương và cộng sự (2013); Hạ Thị Thiều Dao và Phạm Thị Tuyết Trinh (2010); Trương An Bình (2015) Pham (2011) chỉ ra VND giảm giá thực 1% làm tăng FDI vào Việt Nam 0,92%. Ngược lại, Delaunay và Torrisi (2012) cho rằng sự mất giá của VND tác động tiêu cực đến FDI. Hoàng Chí Cương và cs (2013) kết luận tỷ giá không có ý nghĩa giải thích cho dòng FDI giai đoạn 1995 - 2011. Hạ Thị Thiều Dao và cs (2010) nhận định không có mối quan hệ rõ ràng giữa tỷ giá thực và FDI. Trương An Bình (2015) kết luận sự mất giá của VND thúc đẩy tăng trưởng FDI trong ngắn hạn.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết:

  • Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận tỷ giá dưới góc độ biến số rủi ro (biến động tỷ giá) hoặc biến giả đại diện cho chế độ tỷ giá (CĐTG) mà chưa phân tích bản chất toàn diện của chính sách tỷ giá như một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô của NHTƯ.
  • Các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam đưa ra các kết quả trái chiều về chiều hướng tác động của tỷ giá đến FDI do phạm vi dữ liệu bị chi phối bởi các cuộc khủng hoảng (khủng hoảng tài chính châu Á 1997 - 1998, khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008), đồng thời chủ yếu sử dụng tỷ giá danh nghĩa USD/VND hoặc mô hình hồi quy đơn giản, chưa phản ánh đầy đủ sức mua tương đối và rổ tiền tệ của các đối tác thương mại - đầu tư lớn.
  • Luận án bổ sung khoảng trống này bằng cách kết hợp khung phân tích cân bằng vĩ mô với mô hình định lượng hiện đại (ARDL), sử dụng tỷ giá thực hiệu quả (REER) và chỉ số can thiệp ngoại hối (INT) để đánh giá toàn diện tác động của chính sách tỷ giá đến FDI tại Việt Nam trong giai đoạn 2000 - 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên các nền tảng lý thuyết kinh tế học quốc tế và kinh tế học tiền tệ:

  • Lý thuyết chiết trung OLI (Dunning, 1991, 1994, 2001): Giải thích động cơ đầu tư của MNCs dựa trên ba lợi thế: Lợi thế sở hữu (Ownership - O), Lợi thế địa điểm (Location - L) và Lợi thế nội bộ hóa (Internalization - I). Chính sách tỷ giá tác động trực tiếp đến lợi thế địa điểm thông qua chi phí đầu vào, doanh thu chuyển về nước và sự ổn định của môi trường vĩ mô.
  • Mô hình Mundell - Fleming (Mundell, 1963; Fleming, 1962): Phân tích sự cân bằng nội và cân bằng ngoại trong nền kinh tế mở dưới các chế độ tỷ giá khác nhau khi đối mặt với sốc thực tế (suy giảm xuất khẩu) hoặc sốc danh nghĩa (suy giảm cung tiền).
  • Lý thuyết Bộ ba bất khả thi và Lược đồ Swan: Phân tích sự đánh đổi giữa ba mục tiêu: ổn định tỷ giá, độc lập chính sách tiền tệ và tự do hóa dòng vốn; định vị vai trò của tỷ giá thực trong việc điều chỉnh tổng cầu và cán cân thanh toán.
  • Lý thuyết đánh đổi giữa sự tín nhiệm và sự linh hoạt (Barro và Gordon, 1983; Agénor, 1994; Fazio, 1998): Chế độ tỷ giá neo giúp nền kinh tế đang phát triển "nhập khẩu" sự tín nhiệm của chính sách tiền tệ quốc tế để kiểm soát lạm phát, trong khi chế độ tỷ giá linh hoạt tăng cường khả năng hấp thu các cú sốc bên ngoài.
  • Khái niệm chế độ tỷ giá (Lê Quốc Lý, 2004; IMF, 1999): Chế độ tỷ giá là tập hợp các quy tắc, cơ chế xác định và điều tiết tỷ giá của một quốc gia, được chia thành ba nhóm chính: CĐTG cố định, CĐTG trung gian (neo mềm) và CĐTG thả nổi.

Khung phân tích tác động của chính sách tỷ giá đến FDI được luận án thiết lập qua hai kênh:

  1. Kênh cấu trúc vi mô: Xuất phát từ hàm sản xuất và mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp FDI. Tỷ giá tác động thông qua chi phí sản xuất đầu vào (tiền lương, nguyên vật liệu trong nước), giá trị tài sản mua lại (M&A) và doanh thu xuất khẩu chuyển đổi sang ngoại tệ.
  2. Kênh cấu trúc vĩ mô: Xuất phát từ vai trò của NHTƯ trong điều hành chính sách tỷ giá nhằm duy trì cân bằng cán cân vãng lai, cán cân vốn, điều tiết dự trữ ngoại hối và can thiệp vô hiệu hóa thị trường tiền tệ để bảo đảm ổn định môi trường vĩ mô.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Hệ thống hóa lý luận, phân tích các văn bản pháp lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNNVN), Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính; phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình (case study) so sánh kinh nghiệm điều hành chính sách tỷ giá và thu hút FDI của Trung Quốc và Thái Lan.
  • Phương pháp định lượng: Sử dụng mô hình Tự hồi quy phân phối trễ (ARDL - Auto-Regressive Distributed Lag) để kiểm định và ước lượng mối quan hệ ngắn hạn và dài hạn giữa chính sách tỷ giá và thu hút FDI; kiểm định Wald Test để đánh giá tác động ngắn hạn của các biến số; sử dụng kiểm định nghiệm đơn vị (Unit Root Test) và kiểm định đồng liên kết Bound Test.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp dạng chuỗi thời gian giai đoạn 2000 - 2015 được thu thập từ Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ sở dữ liệu Thống kê Tài chính Quốc tế (IFS), Thống kê Hướng thương mại (DOTS) của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Ngân hàng Thế giới (WB).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 1 tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về mối quan hệ giữa tỷ giá, biến động tỷ giá, chế độ tỷ giá và chính sách tỷ giá đối với dòng vốn FDI. Tác giả phân loại các nghiên cứu theo động cơ đầu tư, các kênh truyền dẫn (hiệu ứng chi phí và hiệu ứng của cải), và các loại hình chế độ tỷ giá (cố định, thả nổi, trung gian). Đồng thời, chương 1 điểm lại các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam, chỉ ra những điểm chưa thống nhất trong kết quả nghiên cứu trước đây và xác định 6 khoảng trống nghiên cứu làm tiền đề cho việc xây dựng khung phân tích và mô hình thực nghiệm của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận tác động của chính sách tỷ giá đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Chương 2 làm rõ các khái niệm cơ bản về FDI, đặc điểm FDI tại các nước đang phát triển, nội hàm của chính sách tỷ giá và phân loại chế độ tỷ giá. Tác giả xây dựng khung lý thuyết phân tích tác động của chính sách tỷ giá đến FDI theo hai kênh cấu trúc vi mô và cấu trúc vĩ mô. Đồng thời, chương 2 phân tích kinh nghiệm điều hành chính sách tỷ giá kết hợp thu hút FDI của Trung Quốc (giai đoạn neo tỷ giá cố định và chuyển sang thả nổi có quản lý từ năm 2005) và Thái Lan (giai đoạn khủng hoảng 1997 và quá trình chuyển đổi chế độ tỷ giá linh hoạt), từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về can thiệp ngoại hối, vô hiệu hóa dòng vốn và duy trì tính linh hoạt của tỷ giá.

Chương 3: Thực trạng tác động của chính sách tỷ giá đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam

Chương 3 phân tích bức tranh tổng thể về thu hút FDI và diễn biến điều hành chính sách tỷ giá tại Việt Nam giai đoạn 2000 - 2015. Tác giả phân tích các số liệu về:

  • Quy mô vốn FDI đăng ký và thực hiện, tỷ lệ FDI/GDP giai đoạn 1991 - 2015; cơ cấu đối tác đầu tư lớn (Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore...).
  • Diễn biến tỷ giá danh nghĩa USD/VND, tỷ giá song phương VND/JPY, KRW/VND, chỉ số tỷ giá danh nghĩa hiệu quả (NEER) và tỷ giá thực hiệu quả (REER).
  • Thực trạng can thiệp của NHNNVN trên thị trường ngoại hối thông qua điều chỉnh biên độ tỷ giá, quy mô dự trữ ngoại hối (1995 - 2015) và hoạt động can thiệp vô hiệu hóa thông qua phát hành tín phiếu/trái phiếu NHNN giai đoạn 2005 - 2015.
  • Đánh giá những thành tựu đạt được trong việc giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô và chỉ ra các hạn chế như tình trạng đô la hóa, chính sách tỷ giá còn mang tính đa mục tiêu và các công cụ phòng ngừa rủi ro phái sinh tiền tệ chưa phát triển đồng bộ.

Chương 4: Mô hình đánh giá tác động của chính sách tỷ giá đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam

Chương 4 thiết kế mô hình định lượng đánh giá tác động của chính sách tỷ giá đến thu hút FDI tại Việt Nam giai đoạn 2000 - 2015.

  • Biến phụ thuộc: Logarit tự nhiên của vốn FDI thực hiện ($LnFDI$).
  • Các biến độc lập và kiểm soát: Tỷ giá thực hiệu quả ($REER$), Chỉ số can thiệp ngoại hối ($INT$), Tăng trưởng GDP thực tế ($LnGDP$), Độ mở thương mại ($OPEN$), Biến giả gia nhập WTO ($WTO$).
  • Phương pháp phân tích: Kiểm định tính dừng, xác định độ trễ tối ưu, ước lượng mô hình ARDL và thực hiện kiểm định Wald test để đánh giá mối quan hệ ngắn hạn và dài hạn.
Mô hình ARDL tổng quát:
ΔLnFDI_t = α_0 + Σ β_1i ΔLnFDI_{t-i} + Σ β_2i ΔREER_{t-i} + Σ β_3i ΔINT_{t-i} 
           + Σ β_4i ΔLnGDP_{t-i} + Σ β_5i ΔOPEN_{t-i} + γ_1 LnFDI_{t-1} 
           + γ_2 REER_{t-1} + γ_3 INT_{t-1} + γ_4 LnGDP_{t-1} + γ_5 OPEN_{t-1} 
           + θ WTO_t + ε_t

Kết quả ước lượng mô hình khẳng định:

  • Chỉ số can thiệp ($INT$) có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến thu hút FDI, khẳng định vai trò can thiệp ổn định thị trường của NHNNVN.
  • Tỷ giá thực hiệu quả ($REER$) có mối quan hệ ngược chiều với $LnFDI$ (khi $REER$ giảm, tức VND tăng giá thực trong giai đoạn quan sát, quy mô thu hút FDI tăng lên do niềm tin vào sự ổn định giá trị nội tệ và hiệu ứng định hướng thị trường).
  • Tăng trưởng GDP thực tế và việc gia nhập WTO có tác động tích cực, thúc đẩy dòng vốn FDI vào Việt Nam.

Chương 5: Giải pháp hoàn thiện chính sách tỷ giá góp phần thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam

Chương 5 xác định bối cảnh, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam và yêu cầu thu hút FDI đến năm 2030. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu định tính và định lượng, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Xây dựng mục tiêu độc lập và nhất quán của chính sách tỷ giá trong mối quan hệ với chính sách tiền tệ.
  2. Điều hành tỷ giá linh hoạt, bám sát diễn biến thị trường trong nước và quốc tế để nâng cao sức cạnh tranh thu hút FDI.
  3. Tăng cường can thiệp bằng các công cụ kinh tế gián tiếp, kết hợp chặt chẽ hoạt động mua bán ngoại tệ với các biện pháp can thiệp vô hiệu hóa thị trường tiền tệ.
  4. Đáp ứng đầy đủ nhu cầu ngoại tệ hợp pháp của doanh nghiệp FDI, minh bạch hóa thông tin điều hành và củng cố uy tín của NHNNVN.
  5. Thực hiện đồng bộ các giải pháp bổ trợ: phát triển thị trường phái sinh ngoại hối, hỗ trợ xuất khẩu, ổn định kinh tế vĩ mô và hoàn thiện môi trường thể chế đầu tư.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và phát triển khung lý thuyết toàn diện về tác động của chính sách tỷ giá đến thu hút FDI thông qua hai kênh cấu trúc vi mô (hàm sản xuất, chi phí đầu vào, lợi nhuận MNCs) và cấu trúc vĩ mô (cân bằng nội - ngoại, can thiệp ngoại hối, ổn định tiền tệ).
  • Phân tích và rút ra bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn từ hai nghiên cứu tình huống điển hình là Trung Quốc và Thái Lan trong việc kết hợp chế độ tỷ giá với các chiến lược thu hút FDI qua từng giai đoạn phát triển kinh tế.
  • Thiết lập mô hình kinh tế lượng phù hợp (mô hình ARDL) để lượng hóa tác động của chính sách tỷ giá (thông qua tỷ giá thực hiệu quả REER và chỉ số can thiệp INT) đến quy mô dòng vốn FDI tại một nền kinh tế chuyển đổi đang phát triển và mở cửa.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá thực nghiệm giai đoạn 2000 - 2015 cho thấy chỉ số can thiệp ngoại hối ($INT$) của NHNNVN có tác động tích cực đến dòng vốn FDI, chỉ ra rằng việc can thiệp mua bán ngoại hối kết hợp với các biện pháp vô hiệu hóa đã góp phần giữ vững ổn định môi trường đầu tư.
  • Phát hiện thực nghiệm cho thấy trong giai đoạn nghiên cứu, $REER$ giảm (VND tăng giá thực) gắn liền với sự gia tăng dòng vốn FDI vào Việt Nam, phản ánh sự dịch chuyển từng bước của cơ cấu FDI sang các ngành đòi hỏi sự ổn định sức mua nội tệ và khai thác thị trường nội địa.
  • Khẳng định vai trò tích cực của tăng trưởng GDP thực tế và mốc gia nhập WTO (năm 2007) trong việc gia tăng quy mô thu hút dòng vốn FDI.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi cho NHNNVN và Chính phủ Việt Nam giai đoạn 2018 - 2030 nhằm hoàn thiện cơ chế điều hành tỷ giá trung tâm, nâng cao năng lực dự trữ ngoại hối, phát triển công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp FDI.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực nghiệm trong giai đoạn 2000 - 2015. Các biến động kinh tế vĩ mô và những thay đổi trong cơ chế điều hành tỷ giá trung tâm từ năm 2016 trở đi chưa được cập nhật trong chuỗi số liệu của mô hình định lượng.
  • Hạn chế về cấu trúc dòng vốn FDI: Nghiên cứu chủ yếu tập trung đánh giá mối quan hệ giữa chính sách tỷ giá với tổng quy mô dòng vốn FDI (về mặt lượng), chưa phân tách chi tiết tác động của tỷ giá đến từng ngành kinh tế cụ thể hoặc từng hình thức đầu tư (FDI thành lập mới - greenfield so với M&A).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng chuỗi dữ liệu thời gian sau năm 2016; phân tích sâu tác động của chính sách tỷ giá đến dòng vốn FDI phân theo ngành nghề (công nghệ cao, công nghiệp chế biến chế tạo, dịch vụ) và đánh giá tác động của các công cụ phái sinh tiền tệ đối với quyết định phân bổ vốn của các tập đoàn đa quốc gia tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính): Cung cấp cơ sở khoa học và bằng chứng thực nghiệm để hoạch định chính sách tỷ giá, điều hành dự trữ ngoại tệ và xây dựng các chính sách thu hút FDI hài hòa với mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế quốc tế: Cung cấp khung lý thuyết hệ thống về truyền dẫn chính sách tỷ giá (vi mô và vĩ mô) cùng kỹ thuật ứng dụng mô hình ARDL trong nghiên cứu tài chính quốc tế.
  • Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và định chế tài chính: Cung cấp thông tin tổng quan về quy luật điều hành chính sách tỷ giá của Việt Nam, phục vụ công tác dự báo và quản trị rủi ro tỷ giá trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân tích cơ chế tác động của chính sách tỷ giá đến FDI qua những kênh nào?

Luận án phân tích cơ chế tác động qua hai kênh chính:

  • Kênh cấu trúc vi mô: Xuất phát từ hàm sản xuất của doanh nghiệp FDI, tác động qua chi phí đầu vào nội địa, chi phí mua lại tài sản (M&A) và doanh thu xuất khẩu quy đổi.
  • Kênh cấu trúc vĩ mô: Xuất phát từ mô hình cân bằng nội - ngoại của nền kinh tế, tác động qua việc NHTƯ can thiệp thị trường ngoại hối, điều tiết cán cân thanh toán và duy trì môi trường kinh tế vĩ mô ổn định.

2. Kết quả phân tích định lượng bằng mô hình ARDL cho thấy REER và chỉ số can thiệp (INT) tác động như thế nào đến FDI tại Việt Nam?

Kết quả ước lượng mô hình ARDL giai đoạn 2000 - 2015 cho thấy:

  • Chỉ số can thiệp ($INT$) tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến FDI, khẳng định các can thiệp ngoại hối có vô hiệu hóa của NHNNVN giúp củng cố niềm tin của nhà đầu tư.
  • Biến tỷ giá thực hiệu quả ($REER$) có mối quan hệ ngược chiều với FDI, hàm ý rằng trong giai đoạn nghiên cứu, việc VND duy trì giá trị thực ổn định hoặc tăng giá thực nhẹ gắn liền với sự gia tăng quy mô dòng vốn FDI vào Việt Nam.

3. Tại sao luận án lựa chọn phân tích kinh nghiệm của Trung Quốc và Thái Lan?

Trung Quốc và Thái Lan là hai quốc gia đang phát triển trong khu vực châu Á có nhiều nét tương đồng với Việt Nam về lộ trình mở cửa kinh tế và thu hút FDI. Trung Quốc đại diện cho bài học về kiểm soát tỷ giá cố định kết hợp phá giá kích thích xuất khẩu và chuyển đổi sang thả nổi có quản lý từ năm 2005. Thái Lan cung cấp bài học sâu sắc về cuộc khủng hoảng tỷ giá năm 1997 do duy trì neo tỷ giá cứng nhắc trong bối cảnh tự do hóa tài khoản vốn, cùng kinh nghiệm chuyển sang chế độ tỷ giá linh hoạt kết hợp lạm phát mục tiêu.

4. Luận án sử dụng những nguồn dữ liệu nào cho mô hình định lượng?

Luận án sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian thứ cấp giai đoạn 2000 - 2015 được thu thập từ các nguồn chính thức: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê, cơ sở dữ liệu Thống kê Tài chính Quốc tế (IFS) và Thống kê Hướng thương mại (DOTS) của IMF, cùng cơ sở dữ liệu của Ngân hàng Thế giới (WB).

5. Những giải pháp trọng tâm nào được đề xuất cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam?

Luận án đề xuất NHNNVN cần xây dựng mục tiêu điều hành tỷ giá độc lập và nhất quán; điều hành tỷ giá linh hoạt theo tín hiệu thị trường; tăng cường can thiệp bằng các công cụ kinh tế gián tiếp kết hợp vô hiệu hóa dòng tiền; nâng cao tính minh bạch chính sách và phát triển thị trường phái sinh ngoại hối nhằm hỗ trợ doanh nghiệp FDI phòng ngừa rủi ro.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hồng Nhung đã hệ thống hóa và phát triển khung lý thuyết về tác động của chính sách tỷ giá đến thu hút FDI qua hai kênh cấu trúc vi mô và vĩ mô trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển mở cửa. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính với mô hình định lượng ARDL trên chuỗi dữ liệu giai đoạn 2000 - 2015 tại Việt Nam, công trình đã chứng minh vai trò quan trọng của sự ổn định tỷ giá thực hiệu quả và các biện pháp can thiệp ngoại hối có vô hiệu hóa trong việc thúc đẩy quy mô vốn FDI. Các kết quả nghiên cứu và bài học kinh nghiệm quốc tế được tổng hợp là cơ sở khoa học để đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách tỷ giá của Việt Nam giai đoạn 2018 - 2030, phục vụ mục tiêu tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài và giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô.