TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN TRỊ --------------- NGUYỄN THỊ NGỌC QUÍ TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC VỐN ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH THỰC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN TRỊ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH HỌC: QUẢN TRỊ KINH DOANH TÊN ĐỀ TÀI: TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC VỐN ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH THỰC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM GV HƢỚNG DẪN: ThS. HỒ HOÀNG GIA BẢO SV THỰC HIỆN: NGUYỄN THỊ NGỌC QUÍ LỚP: 95-QTKD43(B).1 MÃ SỐ SINH VIÊN: 1853401010137 TP. Hồ Chí Minh - tháng 6 - năm 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng khóa luận tốt nghiệp này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi với sự hƣớng dẫn của Thạc sĩ Hồ Hoàng Gia Bảo.
Những thông tin, số liệu và tài liệu tham khảo đƣợc sử dụng trong khóa luận đều đƣợc trích dẫn đầy đủ. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam đoan trên. TÁC GIẢ KHÓA LUẬN NGUYỄN THỊ NGỌC QUÍ LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể giảng viên đang công tác tại trƣờng Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh, nơi đã đào tạo và giúp tôi có đƣợc những kiến thức vô cùng quan trọng trong khoảng thời gian theo học chuyên ngành Quản trị kinh doanh tại trƣờng. Với những kiến thức đó, tôi có thể vận dụng trong nghiên cứu học thuật cũng nhƣ môi trƣờng thực tế tại các doanh nghiệp sau này.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Hồ Hoàng Gia Bảo, là ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn tôi một cách tận tình trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này. Và lời cuối, tôi xin gửi lời cảm ơn đến cố vấn học tập và tập thể lớp 95- QTKD43(B).1 đã giúp tôi có đƣợc một môi trƣờng học tập và hoạt động tích cực trong suốt thời gian học tập tại trƣờng. Xin chân thành cảm ơn! NGUYỄN THỊ NGỌC QUÍ DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Ý nghĩa HOSE Sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh HNX Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu EPS Tỷ suất lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu WACC Chi phí sử dụng vốn bình quân TD Tỷ lệ tổng nợ trên tổng nguồn vốn LTD Tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng nguồn vốn STD Tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn CTCP Công ty cổ phần TNHH Trách nhiệm hữu hạn Tp. Hồ Chí Minh Thành phố Hồ Chí Minh ThS Thạc sĩ DANH SÁCH BẢNG BIỂU Bảng 2.
1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu thực nghiệm liên quan .1 Tóm tắt mô tả các biến. 1 Cấu trúc vốn doanh nghiệp ngành Thực phẩm. 2 Hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp ngành Thực phẩm. 3 Kết quả phân tích thống kê mô tả.
4 Kết quả kiểm định Hausman. 5 Kết quả hồi quy.59 DANH SÁCH ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ Hình 3. 1 Quy trình nghiên cứu. 1 Cấu trúc vốn các doanh nghiệp ngành Thực phẩm giai đoạn 2016-2021.
2 ROA các doanh nghiệp ngành Thực phẩm giai đoạn 2016-2021. 3 ROE các doanh nghiệp ngành Thực phẩm giai đoạn 2016-2021. 4 EPS các doanh nghiệp ngành Thực phẩm giai đoạn 2016-2021 .54 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT.
DANH SÁCH BẢNG BIỂU. DANH SÁCH ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .4 Câu hỏi nghiên cứu .5 Phƣơng pháp nghiên cứu .6 Ý nghĩa nghiên cứu .7 Kết cấu khóa luận. 4 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN .1 Các khái niệm liên quan .1 Cấu trúc vốn .2 Hiệu quả hoạt động.2 Lý thuyết quan trọng về cấu trúc vốn .1 Quan điểm truyền thống .3 Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn (The trade off theory) .4 Lý thuyết trật tự phân hạng (The pecking order theory) .5 Lý thuyết thời điểm thị trƣờng .3 Cách thức đo lƣờng cấu trúc vốn .4 Chỉ tiêu đo lƣờng hiệu quả hoạt động.1 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản .2 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu .3 Tỷ suất sinh lời trên mỗi cổ phiếu .5 Nghiên cứu thực nghiệm liên quan .1 Cấu trúc vốn tác động cùng chiều đến hiệu quả hoạt động .2 Cấu trúc vốn tác động nghịch chiều đến hiệu quả hoạt động.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất.
34 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Quy trình nghiên cứu .2 Mô hình nghiên cứu .3 Mô tả các biến và giả thuyết nghiên cứu .1 Biến phụ thuộc.2 Biến độc lập chính .3 Các biến độc lập khác.4 Phƣơng pháp phân tích .1 Phƣơng pháp định tính .2 Phƣơng pháp định lƣợng .5 Thống kê mô tả .6 Phân tích tƣơng quan .7 Phƣơng pháp xử lý dữ liệu.8 Dữ liệu nghiên cứu .1 Mẫu nghiên cứu .2 Nguồn dữ liệu nghiên cứu .49 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Thực trạng về cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của ngành Thực phẩm .1 Cấu trúc vốn của ngành Thực phẩm giai đoạn 2016-2021 .2 Hiệu quả hoạt động của ngành Thực phẩm giai đoạn 2016-2021.2 Phân tích thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu .3 Phân tích tƣơng quan giữa các biến .4 Kiểm định lựa chọn mô hình hồi quy .5 Phân tích kết quả hồi quy.1 Hiệu quả hoạt động đại diện bởi ROA .2 Hiệu quả hoạt động đại diện bởi ROE .3 Hiệu quả hoạt động đại diện bởi EPS.6 Thảo luận kết quả. 62 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .2 Một số khuyến nghị .1 Cấu trúc vốn .2 Quy mô doanh nghiệp và tốc độ tăng trƣởng .3 Khả năng thanh toán ngắn hạn .3 Hạn chế của khóa luận .4 Đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO. PHỤ LỤC 1: HỆ SỐ TƢƠNG QUAN GIỮA CÁC BIẾN.
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ HỒI QUY VÀ CÁC KIỂM ĐỊNH. PHỤ LỤC 3: DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH THỰC PHẨM. PHỤ LỤC 4: SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài Ngành Thực phẩm là một trong những ngành quan trọng của nền kinh tế Việt Nam.
Trong những năm vừa qua, ngành Thực phẩm đã đạt đƣợc những thành tựu to lớn đóng góp vào mức tăng trƣởng của ngành Công nghiệp chế biến cũng nhƣ tốc độ phát triển của nền kinh tế cả nƣớc với chỉ số sản xuất tăng trung bình hơn 7 %/năm tính đến năm 2020 và giá trị sản xuất chiếm tỷ trọng 19.1% trong nhóm ngành Công nghiệp chế biến, đồng thời cũng là ngành có vị trí số một trong nhóm ngành này, theo số liệu của Tổng cục thống kê Việt Nam. Từ đó, cho thấy tầm quan trọng của ngành Thực phẩm trong việc đảm bảo các nhu cầu lƣơng thực trong nƣớc và xuất khẩu ra nƣớc ngoài cũng nhƣ sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Năm 2021, nền kinh tế thế giới có nhiều chuyển biến phức tạp, mức độ cạnh tranh giữa các quốc gia ngày càng quyết liệt, đồng thời Covid-19 đã tác động không nhỏ đến hoạt động sản xuất - kinh doanh khiến cho các doanh nghiệp ngành Thực phẩm tại Việt Nam không thể tránh khỏi những khó khăn nhất định. Theo khảo sát của VietNam Report, hơn 17% doanh nghiệp ngành Thực phẩm đã gặp phải những khó khăn về tính thanh khoản trong năm 2021 và trên 35% số doanh nghiệp ngành Thực phẩm vấp phải những bất cập trong quá trình thích ứng với những tác động của dịch bệnh.
Bên cạnh đó, theo Tổng cục thống kê Việt Nam, chỉ số sản xuất năm 2021 của ngành Thực phẩm giảm 2.4% so với năm trƣớc đó. Có thể thấy, trƣớc đó những quyết định kinh doanh của một doanh nghiệp đã rất quan trọng, nay còn quan trọng hơn, đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp luôn phải thận trọng trƣớc những quyết định, nhất là đối với vấn đề tài chính bởi vì đây là quyết định ảnh hƣởng tất yếu đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp cả hiện tại và tƣơng lai. Cấu trúc vốn đề cập đến sự kết hợp của các nguồn vốn khác nhau mà công ty dùng để tài trợ cho quá trình hoạt động sản xuất-kinh doanh. Cấu trúc vốn là một thuật ngữ tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình hoạt động của công ty trƣớc sự lựa chọn một tỷ lệ nợ và vốn chủ sở hữu thích hợp.
Cơ cấu vốn trở thành chủ đề của nhiều cuộc tranh luận lớn sau kết quả nghiên cứu của Miller và Modigliani (1958) đƣợc đƣa ra, ông khẳng định rằng cấu trúc vốn tồn tại độc lập với hiệu quả hoạt động. Ngay sau đó, đã có rất nhiều nghiên cứu về cấu trúc vốn 1 đƣợc tiến hành. Nghiên cứu về hiệu quả hoạt động đƣợc cho là có nguồn gốc từ lý thuyết tổ chức và quản trị chiến lƣợc của Murphy (1996), ông cho rằng mục tiêu của doanh nghiệp là nâng cao hiệu quả hoạt động, giá cổ phiếu có mối tƣơng quan thuận với mức độ sử dụng nguồn vốn nợ cùng với việc doanh nghiệp mong muốn xác định đƣợc mối liên hệ giữa hiệu quả hoạt động và cấu trúc vốn. Trong những năm gần đây, có khá nhiều nhà nghiên cứu đặc biệt quan tâm về quan hệ giữa hiệu quả hoạt động và cấu trúc vốn.
Dựa vào kết quả của các nghiên cứu đó, doanh nghiệp có thể đƣa ra đƣợc các quyết định tài chính hữu hiệu, xây dựng một cấu trúc vốn tối ƣu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trong tƣơng lai cũng nhƣ thiết lập các chiến lƣợc kinh doanh cụ thể và hiệu quả trong từng giai đoạn. Brigham và Houston (2009) đã thực hiện nghiên cứu về mối tƣơng quan giữa vấn đề quản trị doanh nghiệp và các quyết định về cấu trúc vốn, kết quả nghiên cứu do Nguyễn Thị Cành chuyển thể sang Việt ngữ nhƣ sau: Dƣới góc độ là nhà quản trị doanh nghiệp, cấu trúc vốn là một trong những vấn đề rất quan trọng, có tác động rất lớn đến hiệu quả hoạt động của công ty. Việc hiểu rõ về cấu trúc vốn, mối tƣơng quan giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động sẽ giúp các nhà quản trị xác định cấu trúc vốn nào là phù hợp và có lợi cho doanh nghiệp cũng nhƣ mức độ rủi ro mà doanh nghiệp phải gánh chịu khi sử dụng nợ vay, từ đó đƣa ra những quyết định tài trợ đúng đắn giúp tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.