Khóa luận tốt nghiệp tài chính các nhân tố ảnh hưởng tính thanh khoản của cổ phiếu ngành bất động sản niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán tp hồ chí minh

Khóa luận tốt nghiệp phân tích các nhân tố ảnh hưởng tính thanh khoản cổ phiếu ngành bất động sản niêm yết trên sàn chứng khoán TP Hồ Chí Minh.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

96
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TÍNH THANH KHOẢN CỦA CỔ PHIẾU

1.1. Tính thanh khoản của cổ phiếu

1.2. Đặc điểm tính thanh khoản của cổ phiếu

1.3. Rủi ro trong thanh khoản chứng khoán

1.4. Các chỉ số đo lường tính thanh khoản

1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến tính thanh khoản của cổ phiếu

1.6. Các nghiên cứu trong và ngoài nước về các nhân tố tác động đến tính thanh khoản của cổ phiếu

1.6.1. Các nghiên cứu nước ngoài

1.6.2. Các nghiên cứu trong nước

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp nghiên cứu

2.2. Dữ liệu nghiên cứu

2.3. Mô hình và giả thiết nghiên cứu

2.3.1. Mô hình nghiên cứu

2.3.2. Xây dựng các biến trong mô hình

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thống kê mô tả số liệu

3.2. Kết quả mô hình nghiên cứu

3.3. Kiểm định tự tương quan (Correlation)

3.4. Kiểm định mô hình tác động cố định FEM (Fixed Effect Model)

3.5. Kiểm định mô hình tác động ngẫu nhiên REM (Random Effects Model)

3.6. Kiểm định lựa chọn mô hình phù hợp giữa REM và FEM

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

4.1. Khuyến nghị khác (Đối với UBCKNN, cơ quan pháp luật, …)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

BẢNG PHỤ LỤC CÁC DOANH NGHIỆP ĐƯỢC NGHIÊN CỨU

Tóm tắt

I. Tính thanh khoản cổ phiếu

Tính thanh khoản cổ phiếu là khả năng chuyển đổi từ cổ phiếu thành tiền mặt và ngược lại. Đây là yếu tố quan trọng trong thị trường chứng khoán, đặc biệt với cổ phiếu bất động sản niêm yết trên sàn giao dịch TP.HCM. Tính thanh khoản cao giúp nhà đầu tư dễ dàng mua bán cổ phiếu mà không ảnh hưởng lớn đến giá thị trường. Các yếu tố ảnh hưởng thanh khoản bao gồm khối lượng giao dịch, quy định giao dịch, và tâm lý nhà đầu tư.

1.1. Khái niệm và đặc điểm

Tính thanh khoản được định nghĩa là khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền mặt nhanh chóng. Trong thị trường bất động sản, cổ phiếu có tính thanh khoản cao thường có khối lượng giao dịch lớn và giá ổn định. Đặc điểm này giúp nhà đầu tư dễ dàng thoát vốn khi cần.

1.2. Rủi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản xảy ra khi nhà đầu tư không thể bán cổ phiếu nhanh chóng hoặc phải bán với giá thấp hơn giá trị thực. Điều này đặc biệt nguy hiểm với cổ phiếu bất động sản do tính chất dài hạn của ngành.

II. Yếu tố ảnh hưởng đến tính thanh khoản

Các yếu tố ảnh hưởng thanh khoản của cổ phiếu bất động sản bao gồm quy định giao dịch, số năm niêm yết, và tỷ lệ sở hữu nhà nước. Những yếu tố này tác động trực tiếp đến khối lượng giao dịch và giá trị cổ phiếu trên sàn chứng khoán TP.HCM.

2.1. Quy định giao dịch

Quy định giao dịch của sàn giao dịch TP.HCM ảnh hưởng lớn đến tính thanh khoản. Các quy định chặt chẽ có thể làm giảm khối lượng giao dịch, trong khi quy định linh hoạt giúp tăng tính thanh khoản.

2.2. Số năm niêm yết

Cổ phiếu của các công ty niêm yết lâu năm thường có tính thanh khoản cao hơn do uy tín và độ tin cậy cao. Điều này đặc biệt quan trọng trong đầu tư bất động sản.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến và phương pháp bình phương tối thiểu (OLS) để phân tích tác động của các yếu tố đến tính thanh khoản cổ phiếu bất động sản. Dữ liệu được thu thập từ 59 công ty niêm yết trên sàn HOSE từ năm 2010 đến 2021.

3.1. Mô hình nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu bao gồm 11 biến, trong đó biến phụ thuộc là khối lượng giao dịch. Các biến độc lập bao gồm vốn chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế, và tỷ lệ sở hữu nhà nước.

3.2. Kết quả nghiên cứu

Kết quả cho thấy tỷ lệ sở hữu nhà nướcsố năm niêm yết có tác động tích cực đến tính thanh khoản. Trong khi đó, lạm phátFDI có tác động tiêu cực.

IV. Kết luận và khuyến nghị

Nghiên cứu khẳng định tính thanh khoản cổ phiếu bất động sản chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm quy định giao dịch và tình hình kinh tế vĩ mô. Các khuyến nghị được đưa ra nhằm cải thiện tính thanh khoản, đặc biệt trong bối cảnh thị trường bất động sản biến động.

4.1. Khuyến nghị cho nhà đầu tư

Nhà đầu tư nên chú ý đến tính thanh khoản khi lựa chọn cổ phiếu bất động sản. Các cổ phiếu có khối lượng giao dịch lớn và ổn định thường an toàn hơn.

4.2. Khuyến nghị cho cơ quan quản lý

Các cơ quan quản lý cần xem xét điều chỉnh quy định giao dịch để tăng tính thanh khoản, đặc biệt trong bối cảnh thị trường chứng khoán biến động.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TÍNH THANH KHOẢN CỦA CỔ PHIẾU 1. Tính thanh khoản của cổ phiếu 1. Khái niệm Thanh khoản là một khái niệm trong tài chính, chỉ mức độ của 1 tài sản bất kỳ có thể được mua/bán trên thị trường mà không làm ảnh hưởng nhiều đến giá thị trường của tài sản đó. Một tài sản có tính thanh khoản cao nếu nó có thể được bán nhanh chóng mà giá bán không giảm đáng kể thường được đặc trưng bởi số lượng giao dịch lớn.

(“Tính thanh khoản và những điều nhà đầu tư cần biết!”) Tính thanh khoản là một trong những thuộc tính quan trọng cần thiết cho sự vận hành tốt của thị trường chứng khoán. Nó được coi là nhân tố chính trong sự phát triển của thị trường chứng khoán do thị trường thanh khoản cung cấp sự phân bổ hiệu quả và giúp tăng trưởng kinh tế. Thanh khoản được cho là mạch máu của thị trường chứng khoán. Nó có ý nghĩa nổi bật đối với các nhà giao dịch, cơ quan quản lý, sàn giao dịch chứng khoán và các công ty niêm yết.

Đặc điểm tính thanh khoản của cổ phiếu Tính thanh khoản của chứng khoán là khả năng chuyển đổi từ chứng khoán thành tiền mặt và ngược lại chuyển đổi từ tiền mặt qua chứng khoán. Đây thường là loại tài sản có số lượng giao dịch lớn. Chứng khoán có tính thanh khoản cao là những loại có sẵn trên thị trường. Việc mua đi/bán lại rất dễ dàng, giá cả ở mức ổn định theo thời gian.

Và có khả năng phục hồi nguồn vốn đầu tư ban đầu cao đây thường là loại tài sản có số lượng giao dịch lớn. Khi lựa chọn chứng khoán để đầu tư ngân hàng hay các nhà đầu tư nên xem xét đến khả năng bán lại trước khi chúng đáo hạn để tái tạo nguồn vốn đầu tư ban đầu. Nếu khả năng tái tạo kém nghĩa là khó tìm được người mua hoặc phải bán mất giá. SVTH: Lê Hà Thu Trang: 4 Khoá luận Tốt nghiệp GVHD: TS.

Phạm Tiến Mạnh Ngân hàng hay nhà đầu tư sẽ gánh chịu những tổn thất tài chính lớn. Điều này gọi là rủi ro thanh khoản trong đầu tư chứng khoán. Thanh khoản chứng khoán giúp các NĐT có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền mặt khi cần. Điều này sẽ nâng cao tính hấp dẫn cho thị trường chứng khoán.

Ngoài ra, tính thanh khoản càng cao chứng tỏ thị trường chứng khoán càng năng động. Khái niệm khối lượng giao dịch: Khối lượng giao dịch là số lượng về nhu cầu bán và mua của các nhà đầu tư. Đây là yếu tố phản ánh chính xác xu hướng gia tăng giá. Ngoài ra nó cũng góp phần phản ánh được mức độ hoạt động của thị trường.

Ví dụ: Một cổ phiếu có thể giao dịch (mua, bán) qua lại nhiều lần nhưng KLGD sẽ được tính trên mỗi lần giao dịch. Khi 500 cổ phiếu A được mua, sau đó bán mua và sau đó bán lại lần nữa thì được tính là 3 lượt. Khối lượng giao dịch sẽ là 1.500 cổ phiếu, mặc dù 500 cổ phiếu giống nhau nhưng được giao dịch nhiều lần. Vai trò của khối lượng giao dịch chứng khoán: ✓ Thể hiện tính thanh khoản của thị trường: cổ phiếu nào có tính thanh khoản cao càng thuận tiện cho việc mua/ bán điều này cũng giúp cho việc mua/ bán cổ phiếu gần với giá trị thực của cổ phiếu hơn và biểu đồ phân tích kỹ thuật ít bị nhiễu hơn.

✓ Khối lượng giao dịch có vai trò quan trọng trong phân tích kỹ thuật nhờ nó nhà đầu tư có cái nhìn rõ nét hơn về thị trường chứng khoán hiện tại và đưa ra nhận xét hướng đi của thị trường sắp tới cũng như lựa chọn thời điểm mua/ bán đúng hơn. Ý nghĩa của khối lượng giao dịch chứng khoán: ✓ Thể hiện nhu cầu giao dịch chứng khoán của các nhà đầu tư ✓ Hỗ trợ xác định được xu hướng giá cổ phiếu ✓ Định giá tiềm năng của một cổ phiếu nào đó SVTH: Lê Hà Thu Trang: 5 Khoá luận Tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Tiến Mạnh 1. Rủi ro trong thanh khoản chứng khoán Các nhà đầu tư không chỉ quan tâm tới tính thanh khoản chứng khoán mà còn cân nhắc khả năng bán lại chúng để thu hồi vốn.

Khi khó tìm được người mua hoặc phải bán giá thấp hơn tức là chứng khoán đó có khả năng hồi phục kém. Lúc này nhà đầu tư sẽ phải chịu tổn thất tài chính. (Rủi Ro Thanh Khoản Trong Đầu Tư Chứng Khoán. 2020) Thực tế nếu một nhà đầu tư nắm trong tay rất nhiều chứng khoán nhưng không thể bán ra được chỉ biết chịu thua lỗ từng ngày thì đây chính là rủi ro thanh khoản trong đầu tư chứng khoán.

Các chỉ số đo lường tính thanh khoản Nhóm chỉ số dùng để đánh giá tình hình thanh khoản của doanh nghiệp (hay khả năng thanh toán của doanh nghiệp đó) nhằm để kiểm tra khả năng tồn tại của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại nếu nó đáp ứng được các nghĩa vụ thanh toán đến hạn, đặc biệt là các khoản nợ ngắn hạn. ❖ Tỷ số thanh khoản hiện thời Công thức tính: Tỷ số thanh khoản hiện thời = Tài sản lưu động / Nợ ngắn hạn Tỷ số này cần được đánh giá dựa vào tỷ số trung bình của các doanh nghiệp trong cùng ngành. Ngoài ra, căn cứ quan trọng để đánh giá là so sánh với tỷ số khả năng thanh toán hiện thời ở các thời điểm trước đó của doanh nghiệp.

Tỷ số thanh khoản hiện thời (Hht) thể hiện: Hht thấp. đặc biệt <1, thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp yếu, là dấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn về tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong việc trả các khoản nợ ngắn hạn. Khi Hht càng dần về 0, doanh nghiệp càng mất khả năng chi trả, gia tăng nguy cơ phá sản. SVTH: Lê Hà Thu Trang: 6 Khoá luận Tốt nghiệp GVHD: TS.

Phạm Tiến Mạnh Hht cao (> 1) cho thấy doanh nghiệp có khả năng cao trong việc sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn. Tỷ số càng cao càng đảm bảo khả năng chi trả của doanh nghiệp, tính thanh khoản ở mức cao. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, tỷ số quá cao chưa chắc phản ánh khả năng thanh khoản của doanh nghiệp là tốt. Bởi có thể nguồn tài chính không được sử dụng hợp lý, hay hàng tồn kho quá lớn dẫn đến việc khi có biến động trên thị trường, lượng hàng tồn kho không thể bán ra để chuyển hoá thành tiền.

❖ Tỷ số thanh khoản nhanh Trong tỷ số này, hàng tồn kho sẽ bị loại bỏ bởi lẽ trong tài sản lưu động hàng tồn kho được coi là loại tài sản có tính thanh khoản thấp hơn. Tỷ số thể hiện khả năng thanh toán của doanh nghiệp mà không cần thực hiện thanh lý gấp hàng tồn kho. Công thức tính: Tỷ số thanh khoản nhanh = (Tài sản lưu động - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn Tỷ số thanh khoản nhanh (Hnh) thể hiện: Hnh < 0.5: phản ánh doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc chi trả, tính thanh khoản thấp.5<Hnh<1: phản ánh doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt, tính thanh khoản cao. ❖ Tỷ số thanh khoản tức thời Tỷ số này nhằm đánh giá sát hơn tình hình thanh toán của doanh nghiệp.

Công thức tính: Tỷ số khả năng thanh toán tức thời = Vốn bằng tiền / Nợ ngắn hạn Vốn bằng tiền ở đây bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn và các khoản đầu tư ngắn hạn khác có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền trong thời hạn 3 tháng mà không gặp rủi ro lớn. SVTH: Lê Hà Thu Trang: 7 Khoá luận Tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Tiến Mạnh Tỷ số này đặc biệt hữu ích khi đánh giá tính thanh khoản của một doanh nghiệp trong giai đoạn nền kinh tế đang gặp khủng hoảng (khi mà hàng tồn kho không tiêu thụ được. các khoản phải thu khó thu hồi).

Tuy nhiên, trong nền kinh tế ổn định dùng tỷ số khả năng thanh toán tức thời đánh giá tính thanh khoản của một doanh nghiệp có thể xảy ra sai sót. Bởi lẽ, một doanh nghiệp có một lượng lớn nguồn tài chính không được sử dụng đồng nghĩa do doanh nghiệp đó sử dụng không hiệu quả nguồn vốn. ❖ Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt Phản ánh độ dài của thời gian mà một doanh nghiệp bán hàng tồn kho, thu các khoản phải thu và trả các khoản phải trả của mình. Công thức: CCC = ICP + RCP – PDP Trong đó: ICP là kỳ chuyển đổi hàng tồn kho, được tính bằng Giá trị hàng tồn kho bình quân/Giá vốn hàng bán trung bình ngày.

RCP là kỳ thu tiền khách hàng, tính bằng Số dư bình quân nợ phải thu/Doanh thu trung bình ngày. PDP là kỳ thanh toán cho nhà cung cấp, bằng Số dư bình quân nợ phải trả/Giá vốn hàng bán trung bình ngày. Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (Cash Conversion Cycle - CCC) nhằm khắc phục nhược điểm của 3 tỷ số thanh toán nêu trên. CCC giúp đánh giá tình hình thanh khoản của doanh nghiệp không hoàn toàn ở trạng thái tĩnh mà có sự chuyển động theo tình hình doanh nghiệp thực tế.

Các nhân tố ảnh hưởng đến tính thanh khoản của cổ phiếu Tính thanh khoản của cổ phiếu cũng chịu sự tác động của nhiều nhân tố khác nhau. Tính thanh khoản trên thị trường chứng khoán là một trong những tiêu chí quan trọng giúp nhà đầu tư có thể lựa chọn được các loại cổ phiếu tốt để đầu tư. Dưới đây SVTH: Lê Hà Thu Trang: 8 Khoá luận Tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Tiến Mạnh là các nhân tố có thể tác động tới tính thanh khoản của chứng khoán: (Thanh khoản là gì? Yếu tố nào ảnh hướng đến thanh khoản chứng khoán.

Số lượng thành viên hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là bộ máy điều hành công ty, đưa ra mọi quyết định về hoạt động của công ty. Vạch ra định hướng đường đi chiến lược để công ty có thể phát triển tốt nhất. Tỷ lệ sở hữu nhà nước-công ty: Các hoạt động kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp đều phải tuân thủ và chịu tác động rõ ràng từ phía cơ quản quản lý. Đồng nghĩa với việc tính thanh khoản cũng sẽ chịu những tác động này.

Số năm niêm yết: Một công ty khi được niêm yết trên thị trường lâu năm thì sẽ tạo dựng được thương hiệu doanh nghiệp cũng như dộ tin cậy nhất định đối với nhà đầu tư. Từ đó, khối lượng giao dịch của doanh nghiệp cũng sẽ tăng lên đồng nghĩa với tính thanh khoản của doanh nghiệp cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tác động của các yếu tố đến tính thanh khoản cổ phiếu bất động sản tại sàn TP.HCM là một nghiên cứu chuyên sâu về các yếu tố ảnh hưởng đến tính thanh khoản của cổ phiếu bất động sản trên thị trường chứng khoán TP.HCM. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về các yếu tố như quy mô công ty, cơ cấu vốn, và tình hình thị trường, giúp nhà đầu tư và các chuyên gia tài chính hiểu rõ hơn về cách thức vận hành của thị trường bất động sản. Đọc giả sẽ nhận được những phân tích chi tiết và dữ liệu thực tế, hỗ trợ đưa ra quyết định đầu tư thông minh hơn.

Để mở rộng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh và cơ cấu vốn, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ kinh tế ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Nếu quan tâm đến vai trò của hội đồng quản trị trong kết quả tài chính, Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm hội đồng quản trị ảnh hưởng đến kết quả tài chính của các công ty niêm yết sở hữu gia đình ở Việt Nam là một tài liệu đáng đọc. Bên cạnh đó, để hiểu sâu hơn về mối quan hệ giữa phát triển tài chính và chính sách tiền tệ, Luận án tiến sĩ phát triển tài chính và hiệu lực của chính sách tiền tệ sẽ mang lại những góc nhìn bổ ích.