CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TÍNH THANH KHOẢN CỦA CỔ PHIẾU 1. Tính thanh khoản của cổ phiếu 1. Khái niệm Thanh khoản là một khái niệm trong tài chính, chỉ mức độ của 1 tài sản bất kỳ có thể được mua/bán trên thị trường mà không làm ảnh hưởng nhiều đến giá thị trường của tài sản đó. Một tài sản có tính thanh khoản cao nếu nó có thể được bán nhanh chóng mà giá bán không giảm đáng kể thường được đặc trưng bởi số lượng giao dịch lớn.
(“Tính thanh khoản và những điều nhà đầu tư cần biết!”) Tính thanh khoản là một trong những thuộc tính quan trọng cần thiết cho sự vận hành tốt của thị trường chứng khoán. Nó được coi là nhân tố chính trong sự phát triển của thị trường chứng khoán do thị trường thanh khoản cung cấp sự phân bổ hiệu quả và giúp tăng trưởng kinh tế. Thanh khoản được cho là mạch máu của thị trường chứng khoán. Nó có ý nghĩa nổi bật đối với các nhà giao dịch, cơ quan quản lý, sàn giao dịch chứng khoán và các công ty niêm yết.
Đặc điểm tính thanh khoản của cổ phiếu Tính thanh khoản của chứng khoán là khả năng chuyển đổi từ chứng khoán thành tiền mặt và ngược lại chuyển đổi từ tiền mặt qua chứng khoán. Đây thường là loại tài sản có số lượng giao dịch lớn. Chứng khoán có tính thanh khoản cao là những loại có sẵn trên thị trường. Việc mua đi/bán lại rất dễ dàng, giá cả ở mức ổn định theo thời gian.
Và có khả năng phục hồi nguồn vốn đầu tư ban đầu cao đây thường là loại tài sản có số lượng giao dịch lớn. Khi lựa chọn chứng khoán để đầu tư ngân hàng hay các nhà đầu tư nên xem xét đến khả năng bán lại trước khi chúng đáo hạn để tái tạo nguồn vốn đầu tư ban đầu. Nếu khả năng tái tạo kém nghĩa là khó tìm được người mua hoặc phải bán mất giá. SVTH: Lê Hà Thu Trang: 4 Khoá luận Tốt nghiệp GVHD: TS.
Phạm Tiến Mạnh Ngân hàng hay nhà đầu tư sẽ gánh chịu những tổn thất tài chính lớn. Điều này gọi là rủi ro thanh khoản trong đầu tư chứng khoán. Thanh khoản chứng khoán giúp các NĐT có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền mặt khi cần. Điều này sẽ nâng cao tính hấp dẫn cho thị trường chứng khoán.
Ngoài ra, tính thanh khoản càng cao chứng tỏ thị trường chứng khoán càng năng động. Khái niệm khối lượng giao dịch: Khối lượng giao dịch là số lượng về nhu cầu bán và mua của các nhà đầu tư. Đây là yếu tố phản ánh chính xác xu hướng gia tăng giá. Ngoài ra nó cũng góp phần phản ánh được mức độ hoạt động của thị trường.
Ví dụ: Một cổ phiếu có thể giao dịch (mua, bán) qua lại nhiều lần nhưng KLGD sẽ được tính trên mỗi lần giao dịch. Khi 500 cổ phiếu A được mua, sau đó bán mua và sau đó bán lại lần nữa thì được tính là 3 lượt. Khối lượng giao dịch sẽ là 1.500 cổ phiếu, mặc dù 500 cổ phiếu giống nhau nhưng được giao dịch nhiều lần. Vai trò của khối lượng giao dịch chứng khoán: ✓ Thể hiện tính thanh khoản của thị trường: cổ phiếu nào có tính thanh khoản cao càng thuận tiện cho việc mua/ bán điều này cũng giúp cho việc mua/ bán cổ phiếu gần với giá trị thực của cổ phiếu hơn và biểu đồ phân tích kỹ thuật ít bị nhiễu hơn.
✓ Khối lượng giao dịch có vai trò quan trọng trong phân tích kỹ thuật nhờ nó nhà đầu tư có cái nhìn rõ nét hơn về thị trường chứng khoán hiện tại và đưa ra nhận xét hướng đi của thị trường sắp tới cũng như lựa chọn thời điểm mua/ bán đúng hơn. Ý nghĩa của khối lượng giao dịch chứng khoán: ✓ Thể hiện nhu cầu giao dịch chứng khoán của các nhà đầu tư ✓ Hỗ trợ xác định được xu hướng giá cổ phiếu ✓ Định giá tiềm năng của một cổ phiếu nào đó SVTH: Lê Hà Thu Trang: 5 Khoá luận Tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Tiến Mạnh 1. Rủi ro trong thanh khoản chứng khoán Các nhà đầu tư không chỉ quan tâm tới tính thanh khoản chứng khoán mà còn cân nhắc khả năng bán lại chúng để thu hồi vốn.
Khi khó tìm được người mua hoặc phải bán giá thấp hơn tức là chứng khoán đó có khả năng hồi phục kém. Lúc này nhà đầu tư sẽ phải chịu tổn thất tài chính. (Rủi Ro Thanh Khoản Trong Đầu Tư Chứng Khoán. 2020) Thực tế nếu một nhà đầu tư nắm trong tay rất nhiều chứng khoán nhưng không thể bán ra được chỉ biết chịu thua lỗ từng ngày thì đây chính là rủi ro thanh khoản trong đầu tư chứng khoán.
Các chỉ số đo lường tính thanh khoản Nhóm chỉ số dùng để đánh giá tình hình thanh khoản của doanh nghiệp (hay khả năng thanh toán của doanh nghiệp đó) nhằm để kiểm tra khả năng tồn tại của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại nếu nó đáp ứng được các nghĩa vụ thanh toán đến hạn, đặc biệt là các khoản nợ ngắn hạn. ❖ Tỷ số thanh khoản hiện thời Công thức tính: Tỷ số thanh khoản hiện thời = Tài sản lưu động / Nợ ngắn hạn Tỷ số này cần được đánh giá dựa vào tỷ số trung bình của các doanh nghiệp trong cùng ngành. Ngoài ra, căn cứ quan trọng để đánh giá là so sánh với tỷ số khả năng thanh toán hiện thời ở các thời điểm trước đó của doanh nghiệp.
Tỷ số thanh khoản hiện thời (Hht) thể hiện: Hht thấp. đặc biệt <1, thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp yếu, là dấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn về tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong việc trả các khoản nợ ngắn hạn. Khi Hht càng dần về 0, doanh nghiệp càng mất khả năng chi trả, gia tăng nguy cơ phá sản. SVTH: Lê Hà Thu Trang: 6 Khoá luận Tốt nghiệp GVHD: TS.
Phạm Tiến Mạnh Hht cao (> 1) cho thấy doanh nghiệp có khả năng cao trong việc sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn. Tỷ số càng cao càng đảm bảo khả năng chi trả của doanh nghiệp, tính thanh khoản ở mức cao. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, tỷ số quá cao chưa chắc phản ánh khả năng thanh khoản của doanh nghiệp là tốt. Bởi có thể nguồn tài chính không được sử dụng hợp lý, hay hàng tồn kho quá lớn dẫn đến việc khi có biến động trên thị trường, lượng hàng tồn kho không thể bán ra để chuyển hoá thành tiền.
❖ Tỷ số thanh khoản nhanh Trong tỷ số này, hàng tồn kho sẽ bị loại bỏ bởi lẽ trong tài sản lưu động hàng tồn kho được coi là loại tài sản có tính thanh khoản thấp hơn. Tỷ số thể hiện khả năng thanh toán của doanh nghiệp mà không cần thực hiện thanh lý gấp hàng tồn kho. Công thức tính: Tỷ số thanh khoản nhanh = (Tài sản lưu động - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn Tỷ số thanh khoản nhanh (Hnh) thể hiện: Hnh < 0.5: phản ánh doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc chi trả, tính thanh khoản thấp.5<Hnh<1: phản ánh doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt, tính thanh khoản cao. ❖ Tỷ số thanh khoản tức thời Tỷ số này nhằm đánh giá sát hơn tình hình thanh toán của doanh nghiệp.
Công thức tính: Tỷ số khả năng thanh toán tức thời = Vốn bằng tiền / Nợ ngắn hạn Vốn bằng tiền ở đây bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn và các khoản đầu tư ngắn hạn khác có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền trong thời hạn 3 tháng mà không gặp rủi ro lớn. SVTH: Lê Hà Thu Trang: 7 Khoá luận Tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Tiến Mạnh Tỷ số này đặc biệt hữu ích khi đánh giá tính thanh khoản của một doanh nghiệp trong giai đoạn nền kinh tế đang gặp khủng hoảng (khi mà hàng tồn kho không tiêu thụ được. các khoản phải thu khó thu hồi).
Tuy nhiên, trong nền kinh tế ổn định dùng tỷ số khả năng thanh toán tức thời đánh giá tính thanh khoản của một doanh nghiệp có thể xảy ra sai sót. Bởi lẽ, một doanh nghiệp có một lượng lớn nguồn tài chính không được sử dụng đồng nghĩa do doanh nghiệp đó sử dụng không hiệu quả nguồn vốn. ❖ Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt Phản ánh độ dài của thời gian mà một doanh nghiệp bán hàng tồn kho, thu các khoản phải thu và trả các khoản phải trả của mình. Công thức: CCC = ICP + RCP – PDP Trong đó: ICP là kỳ chuyển đổi hàng tồn kho, được tính bằng Giá trị hàng tồn kho bình quân/Giá vốn hàng bán trung bình ngày.
RCP là kỳ thu tiền khách hàng, tính bằng Số dư bình quân nợ phải thu/Doanh thu trung bình ngày. PDP là kỳ thanh toán cho nhà cung cấp, bằng Số dư bình quân nợ phải trả/Giá vốn hàng bán trung bình ngày. Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (Cash Conversion Cycle - CCC) nhằm khắc phục nhược điểm của 3 tỷ số thanh toán nêu trên. CCC giúp đánh giá tình hình thanh khoản của doanh nghiệp không hoàn toàn ở trạng thái tĩnh mà có sự chuyển động theo tình hình doanh nghiệp thực tế.
Các nhân tố ảnh hưởng đến tính thanh khoản của cổ phiếu Tính thanh khoản của cổ phiếu cũng chịu sự tác động của nhiều nhân tố khác nhau. Tính thanh khoản trên thị trường chứng khoán là một trong những tiêu chí quan trọng giúp nhà đầu tư có thể lựa chọn được các loại cổ phiếu tốt để đầu tư. Dưới đây SVTH: Lê Hà Thu Trang: 8 Khoá luận Tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Tiến Mạnh là các nhân tố có thể tác động tới tính thanh khoản của chứng khoán: (Thanh khoản là gì? Yếu tố nào ảnh hướng đến thanh khoản chứng khoán.
Số lượng thành viên hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là bộ máy điều hành công ty, đưa ra mọi quyết định về hoạt động của công ty. Vạch ra định hướng đường đi chiến lược để công ty có thể phát triển tốt nhất. Tỷ lệ sở hữu nhà nước-công ty: Các hoạt động kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp đều phải tuân thủ và chịu tác động rõ ràng từ phía cơ quản quản lý. Đồng nghĩa với việc tính thanh khoản cũng sẽ chịu những tác động này.
Số năm niêm yết: Một công ty khi được niêm yết trên thị trường lâu năm thì sẽ tạo dựng được thương hiệu doanh nghiệp cũng như dộ tin cậy nhất định đối với nhà đầu tư. Từ đó, khối lượng giao dịch của doanh nghiệp cũng sẽ tăng lên đồng nghĩa với tính thanh khoản của doanh nghiệp cao.