Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới (NTM) theo Nghị quyết số 26-NQ/TW là chính sách chiến lược dài hạn của Việt Nam nhằm thay đổi diện mạo nông thôn, phát triển kết cấu hạ tầng, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân nông thôn. Tỉnh Bình Phước thuộc vùng Đông Nam Bộ có địa hình chủ yếu là rừng núi, tỷ lệ hộ nghèo còn cao và đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 20% dân số toàn tỉnh. Việc xây dựng NTM tại địa phương gặp nhiều rào cản như công tác giải phóng mặt bằng theo quy hoạch, năng lực ứng dụng khoa học - kỹ thuật vào sản xuất còn hạn chế, cùng các trở ngại về giao lưu xã hội và ngôn ngữ.

Xã Hưng Phước, huyện Bù Đốp là xã biên giới có 30% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số, trong đó người S’tiêng chiếm tỷ lệ cao nhất. Mặc dù xã Hưng Phước đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước công nhận đạt chuẩn NTM theo Quyết định số 679/QĐ-UBND ngày 14/04/2022, đời sống kinh tế của nhóm hộ dân tộc thiểu số bản địa vẫn còn nhiều khó khăn. Do đó, việc nghiên cứu tác động thực tế của chương trình NTM đối với sự cải thiện thu nhập của hộ đồng bào S'tiêng là yêu cầu cấp thiết để phục vụ công tác duy trì và xây dựng NTM nâng cao.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá tác động của chương trình NTM đến sự cải thiện thu nhập của hộ đồng bào S’tiêng tại xã Hưng Phước, huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao thu nhập cho nhóm hộ này trong giai đoạn xây dựng NTM nâng cao và phát triển bền vững.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mô tả thực trạng và kết quả thực hiện chương trình NTM tại xã Hưng Phước.
    • Phân tích mức độ hài lòng của hộ đồng bào S’tiêng đối với các nhóm tiêu chí NTM tại địa phương.
    • Đánh giá các nhân tố thuộc chương trình NTM tác động đến sự cải thiện thu nhập của hộ đồng bào S’tiêng thông qua mô hình kinh tế lượng.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện thu nhập của hộ đồng bào S’tiêng trên địa bàn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng khảo sát: Các hộ đồng bào dân tộc S’tiêng sinh sống và làm việc trên địa bàn xã Hưng Phước, huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước.
  • Đối tượng nghiên cứu: Sự cải thiện thu nhập của hộ đồng bào S’tiêng sau khi triển khai chương trình NTM.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Hưng Phước, huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu trong giai đoạn từ tháng 03/2022 đến tháng 06/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu vận dụng các khái niệm kinh tế học và quy định pháp luật hiện hành:

  • Khái niệm hộ gia đình và thu nhập: Tổng hợp định nghĩa hộ của Liên Hợp Quốc (1993), Hoàng Phê (1992), Võ Thành Nhân (2011), định nghĩa thu nhập nông hộ theo Chayanov (1925), Samuelson & Nordhaus (1997), Singh & Strauss (1986) và Tổng cục Thống kê (2010). Thu nhập bình quân đầu người của hộ được xác định bằng tổng thu nhập bằng tiền và hiện vật quy đổi (sau khi trừ chi phí sản xuất) chia cho tổng số nhân khẩu.
  • Khái niệm dân tộc thiểu số: Căn cứ theo Nghị định số 05/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ về Công tác dân tộc.
  • Bộ tiêu chí quốc gia về NTM: Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định 19 tiêu chí thuộc 5 nhóm: Quy hoạch; Hạ tầng kinh tế - xã hội; Kinh tế và tổ chức sản xuất; Văn hóa - Xã hội - Môi trường; Hệ thống chính trị.
  • Khung phân tích nhân tố ảnh hưởng: Tổng hợp từ các nghiên cứu thực nghiệm của Dương Văn Chương (2015), Nguyễn Thùy Trang và cộng sự (2016), Manh Hung Do & Sang Chul Park (2018, 2019), Võ Hồng Tú & Nguyễn Thùy Trang (2021). Nhóm nhân tố bao gồm đặc trưng chủ hộ, điều kiện sản xuất và sự tham gia vào các chính sách NTM.

Phương pháp thu thập dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết, số liệu thống kê của UBND tỉnh Bình Phước, UBND huyện Bù Đốp và UBND xã Hưng Phước giai đoạn 2011–2021; tài liệu từ các tạp chí chuyên ngành.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi cấu trúc đối với 200 hộ đồng bào S'tiêng tại xã Hưng Phước bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên. Cỡ mẫu đáp ứng điều kiện theo công thức của Tabachnick & Fidell (1996): $n \ge 50 + 8p$ (với $p = 11$ biến độc lập, cỡ mẫu tối thiểu cần thiết là 138 quan sát). Quy trình xử lý dữ liệu trải qua 4 bước: sàng lọc thủ công, mã hóa, kiểm tra làm sạch và phân tích trên phần mềm Excel cùng SPSS 20.

Phương pháp phân tích dữ liệu

  1. Thống kê mô tả và so sánh: Tính toán giá trị trung bình, tần số, độ lệch chuẩn; so sánh định lượng (tuyệt đối, tương đối) và so sánh định tính các chỉ tiêu trước và sau khi xây dựng NTM.
  2. Thang đo Likert 5 mức độ: Đánh giá mức độ hài lòng của người dân từ 1 (Rất không hài lòng) đến 5 (Rất hài lòng).
  3. Phương pháp hồi quy tuyến tính đa biến (OLS): Mô hình đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến mức tăng thu nhập ($Y$) của hộ:

$$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \beta_6 X_6 + \beta_7 D_1 + \beta_8 D_2 + \beta_9 D_3 + \beta_{10} D_4 + \beta_{11} D_5 + e$$

Ký hiệu Tên biến trong mô hình Loại biến / Đơn vị tính Kỳ vọng dấu
$Y$ Mức tăng thu nhập của hộ S'tiêng Biến phụ thuộc (%)
$X_1$ Tuổi chủ hộ Năm (-)
$X_2$ Trình độ học vấn của chủ hộ Số năm đi học (+)
$X_3$ Diện tích đất nông nghiệp $1.000\text{ m}^2$ (+)
$X_4$ Số thành viên tham gia tạo thu nhập Người (+)
$X_5$ Số hoạt động tạo thu nhập Số lượng hoạt động (+)
$X_6$ Mức độ tham gia chương trình NTM Thang đo Likert (1: Không tham gia, 2: Tham gia, 3: Tích cực) (+)
$D_1$ Giới tính chủ hộ Biến giả (1: Nam; 0: Nữ) (+)
$D_2$ Vay vốn Biến giả (1: Có; 0: Không) (+)
$D_3$ Tham gia tổ chức đoàn thể địa phương Biến giả (1: Có; 0: Không) (+)
$D_4$ Tham gia đào tạo nghề Biến giả (1: Có; 0: Không) (+)
$D_5$ Tham gia tập huấn kỹ thuật nông nghiệp Biến giả (1: Có; 0: Không) (+)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương này thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh xã Hưng Phước đã đạt chuẩn NTM nhưng thu nhập của đồng bào thiểu số vẫn còn khoảng cách lớn so với mặt bằng chung. Tác giả xác định rõ hệ thống 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, phạm vi thời gian (tháng 03/2022 - tháng 06/2022), phạm vi không gian (xã Hưng Phước, huyện Bù Đốp) và bố cục 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Tổng quan

Tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về phát triển nông thôn (kinh nghiệm tăng năng suất và cơ sở hạ tầng của Nhật Bản; phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc; công nghiệp hóa nông thôn và doanh nghiệp hương trấn của Trung Quốc). Về bối cảnh Việt Nam, tác giả lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm của Nguyễn Lưu Tường Vân (2012), Nguyễn Văn Cường (2012), Huỳnh Công Thiệu (2013), Dương Văn Chương (2015), Nguyễn Thùy Trang (2016), Nhan RaNi (2018), Manh Hung Do & Sang Chul Park (2018, 2019), Lê Văn Bẩy & Đỗ Anh Tài (2021).

Đồng thời, chương giới thiệu toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Phước, huyện Bù Đốp và xã Hưng Phước:

  • Tỉnh Bình Phước: Diện tích tự nhiên lớn nhất miền Nam, GRDP năm 2020 tăng 7,51%, GRDP bình quân đầu người đạt 69,39 triệu đồng/năm.
  • Huyện Bù Đốp: Diện tích tự nhiên 37.926,39 ha, có 85,58 km đường biên giới giáp Campuchia, thu nhập bình quân đầu người đạt 37 triệu đồng/năm (năm 2019).
  • Xã Hưng Phước: Có $4.623,89\text{ ha}$ đất nông nghiệp (chiếm 94,36%), dân số trẻ, cơ cấu kinh tế năm 2021 gồm nông nghiệp chiếm 75%, thương mại dịch vụ 15%, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 10%; thu nhập bình quân đầu người toàn xã đạt 44,1 triệu đồng/năm.

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày cơ sở lý luận về kinh tế hộ, thu nhập và bộ 19 tiêu chí NTM theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg. Xác lập phương pháp điều tra chọn mẫu $n = 200$, mô tả quy trình mã hóa và xử lý số liệu trên SPSS 20. Xây dựng chi tiết mô hình hồi quy đa biến OLS với 11 biến giải thích và thiết lập bảng kỳ vọng dấu dựa trên các nghiên cứu tiền nhiệm.

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Chương tập trung phân tích kết quả xây dựng NTM tại xã Hưng Phước theo số liệu từ UBND xã (2022) và kết quả khảo sát 200 hộ S'tiêng:

  • Thực trạng NTM xã Hưng Phước: Xã đạt 100% tiêu chí quy hoạch. Hạ tầng giao thông hoàn thành 71,73 km đường (gồm 11 km bê tông nhựa, 19,3 km bê tông xi măng, 35,43 km láng nhựa và cấp phối sỏi đỏ, 2,8 km đường đất nội đồng). Hệ thống điện đảm bảo 98,5% số hộ sử dụng an toàn; hệ thống thủy lợi chủ động tưới cho 91,55% và tiêu 100% diện tích đất sản xuất. Xóa bỏ 335 căn nhà dột nát, đưa tỷ lệ nhà đạt chuẩn lên 85%. Thu nhập bình quân toàn xã tăng từ 16,5 triệu đồng/người (năm 2011) lên 44,1 triệu đồng/người (năm 2021), giảm số hộ nghèo xuống còn 78 hộ. Toàn xã có 1 hợp tác xã sản xuất hồ tiêu sạch bền vững.
  • Đánh giá mức độ hài lòng của hộ S'tiêng: Hộ dân đánh giá cao nhóm Hạ tầng kinh tế - xã hội (4,21 điểm) và nhóm Văn hóa - Xã hội - Môi trường (3,97 điểm). Tuy nhiên, nhóm Kinh tế và tổ chức sản xuất chỉ đạt mức dưới trung bình (2,98 điểm).
  • Thu nhập của hộ S'tiêng: Thu nhập bình quân của hộ đồng bào S'tiêng đạt 20,63 triệu đồng/người/năm, thấp hơn nhiều so với mức bình quân 44,1 triệu đồng/người/năm của toàn xã.
  • Kết quả hồi quy OLS: Xác định được 6 yếu tố có ý nghĩa thống kê tác động cùng chiều đến mức tăng thu nhập của hộ.
Nhóm tiêu chí NTM tại xã Hưng Phước Mức độ hài lòng của hộ S'tiêng (Thang 1-5) Thực trạng thực hiện tiêu chí cấp xã
Hạ tầng kinh tế - xã hội 4,21 (Hài lòng) Đạt chuẩn; hoàn thành 71,73 km đường giao thông; 98,5% hộ dùng điện; xóa 335 nhà tạm.
Văn hóa - Xã hội - Môi trường 3,97 (Khá hài lòng) 6/6 ấp có nhà văn hóa; 1 trường đạt chuẩn quốc gia; trạm truyền thanh 26 cụm loa.
Kinh tế và tổ chức sản xuất 2,98 (Dưới trung bình) Toàn xã đạt 44,1 triệu đồng/người/năm, nhưng hộ S'tiêng chỉ đạt 20,63 triệu đồng/người/năm.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp các phát hiện chính từ mô hình kinh tế lượng và thực tiễn khảo sát. Tác giả kiến nghị chính quyền địa phương tập trung vào công tác đào tạo nghề, chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp thích ứng với trình độ người S'tiêng và hỗ trợ tiếp cận đất sản xuất để nâng cao thu nhập bền vững.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Chênh lệch mức độ thụ hưởng và thu nhập: Mặc dù xã Hưng Phước đã hoàn thành 19 tiêu chí NTM, mức thu nhập của hộ đồng bào S'tiêng (20,63 triệu đồng/người/năm) chỉ bằng khoảng 46,78% so với mức thu nhập bình quân của toàn xã năm 2021 (44,1 triệu đồng/người/năm). Điểm hài lòng của người dân đối với nhóm tiêu chí Kinh tế và tổ chức sản xuất ở mức thấp (2,98/5 điểm).
  • Các nhân tố tác động đến mức tăng thu nhập: Mô hình hồi quy OLS xác định 6 biến có tác động tích cực với mức ý nghĩa thống kê:
    1. Tham gia tập huấn kỹ thuật nông nghiệp ($D_5$): Hệ số hồi quy là 0,3373 (nhân tố tác động mạnh nhất).
    2. Diện tích đất nông nghiệp ($X_3$): Hệ số hồi quy là 0,2293.
    3. Tham gia đào tạo nghề ($D_4$): Hệ số hồi quy là 0,1595.
    4. Số thành viên tham gia tạo thu nhập ($X_4$): Hệ số hồi quy là 0,1015.
    5. Mức độ tham gia chương trình NTM ($X_6$): Hệ số hồi quy là 0,0914.
    6. Số hoạt động tạo thu nhập ($X_5$): Hệ số hồi quy là 0,0908.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  1. Giải quyết việc làm từ đào tạo nghề: Đẩy mạnh tổ chức các lớp đào tạo nghề phi nông nghiệp và kỹ thuật ngắn hạn gắn liền với nhu cầu thực tế của địa phương, hỗ trợ lao động trẻ S'tiêng chuyển đổi nghề nghiệp.
  2. Phát triển sản xuất nông nghiệp: Khuyến khích chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi sang các mô hình có giá trị cao (chăm sóc hồ tiêu theo hướng hữu cơ sinh học, trồng cây ăn trái, cao su, điều, chăn nuôi bò giống và dê thương phẩm); tạo điều kiện cho hộ S'tiêng tham gia vào hợp tác xã sản xuất hồ tiêu sạch.
  3. Nâng cao hiệu quả khuyến nông và tập huấn kỹ thuật nông nghiệp: Cải tiến phương pháp tập huấn theo hướng thực hành trực quan, khắc phục rào cản ngôn ngữ và tập quán canh tác truyền thống nhằm nâng cao năng lực ứng dụng khoa học công nghệ của nông hộ.

Đóng góp của đề tài

Nghiên cứu làm rõ tác động thực tế của chính sách NTM trên nhóm đối tượng đặc thù là đồng bào dân tộc thiểu số S'tiêng tại xã biên giới Hưng Phước, chỉ ra sự phân hóa giữa kết quả đạt chuẩn NTM của xã và mức độ cải thiện thu nhập thực tế của đồng bào thiểu số bản địa. Đề tài cung cấp các công bố khoa học tại Hội thảo Khoa học Trẻ IUH 2021, Hội thảo Khoa học Sinh viên NLU 2022 và Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp (Số 1/2022, tr. 152-161).


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu thực hiện thu thập dữ liệu sơ cấp gói gọn trên địa bàn 1 xã biên giới (xã Hưng Phước, huyện Bù Đốp) với quy mô mẫu 200 hộ S'tiêng trong khoảng thời gian ngắn (tháng 03/2022 đến tháng 06/2022). Do đó, khả năng tổng quát hóa kết quả cho toàn bộ các vùng đồng bào dân tộc thiểu số khác trên địa bàn tỉnh Bình Phước có phần hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra sang các xã khác thuộc huyện Bù Đốp và các huyện lân cận; áp dụng các mô hình kinh tế lượng phi tham số hoặc phương pháp so khớp điểm xu hướng (PSM) để so sánh đối chứng chuyên sâu giữa nhóm hộ dân tộc thiểu số và nhóm hộ người Kinh trong cùng điều kiện xây dựng NTM.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh thuộc các ngành Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế phát triển, Xã hội học nông thôn, Quản lý công và Phát triển nông thôn.
  • Phần nội dung đáng tham khảo:
    • Khung thiết kế bảng hỏi và phương pháp chọn mẫu khảo sát hộ dân tộc thiểu số bản địa tại khu vực miền núi, biên giới.
    • Mô hình hồi quy OLS đánh giá tác động chính sách công đến thu nhập nông hộ ($n = 200$).
    • Hệ thống dữ liệu thực tế về 19 tiêu chí NTM và thực trạng kinh tế - xã hội của xã Hưng Phước, huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước.

Câu hỏi thường gặp

1. Mức thu nhập bình quân của hộ đồng bào S'tiêng tại xã Hưng Phước sau khi xây dựng NTM là bao nhiêu?
Theo kết quả điều tra sơ cấp, thu nhập bình quân của hộ đồng bào S'tiêng đạt 20,63 triệu đồng/người/năm, trong khi thu nhập bình quân đầu người của toàn xã Hưng Phước năm 2021 đạt 44,1 triệu đồng/người/năm.

2. Hộ đồng bào S'tiêng đánh giá mức độ hài lòng đối với các nhóm tiêu chí NTM như thế nào?
Người dân đánh giá mức độ hài lòng cao nhất ở nhóm Hạ tầng kinh tế - xã hội (4,21 điểm) và nhóm Văn hóa - Xã hội - Môi trường (3,97 điểm). Nhóm tiêu chí Kinh tế và tổ chức sản xuất nhận mức điểm thấp nhất với 2,98 điểm (dưới mức trung bình).

3. Yếu tố nào có tác động mạnh nhất đến mức tăng thu nhập của hộ S'tiêng trong mô hình OLS?
Yếu tố "Tham gia tập huấn kỹ thuật nông nghiệp" ($D_5$) có tác động mạnh nhất với hệ số hồi quy là 0,3373, tiếp theo là "Diện tích đất nông nghiệp" ($X_3$) với hệ số 0,2293 và "Tham gia đào tạo nghề" ($D_4$) với hệ số 0,1595.

4. Xã Hưng Phước đã đạt được những kết quả cụ thể nào về hạ tầng giao thông và nhà ở khi đạt chuẩn NTM?
Xã đã hoàn thành 71,73 km đường giao thông các loại (gồm 11 km bê tông nhựa, 19,3 km bê tông xi măng, 35,43 km láng nhựa và cấp phối sỏi đỏ, 2,8 km đường đất nội đồng), đồng thời hỗ trợ xóa bỏ 335 căn nhà tạm/dột nát, nâng tỷ lệ nhà ở đạt chuẩn của Bộ Xây dựng lên 85%.

5. Cơ cấu mẫu điều tra của nghiên cứu được xác định theo tiêu chuẩn nào?
Nghiên cứu khảo sát trực tiếp 200 hộ đồng bào S'tiêng tại xã Hưng Phước. Cỡ mẫu này tuân thủ công thức tính quy mô mẫu cho phân tích hồi quy của Tabachnick & Fidell (1996) ($n \ge 50 + 8 \times 11 = 138$ quan sát).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Trung Hậu đã phân tích thực trạng thực hiện chương trình NTM tại xã Hưng Phước và đánh giá tác động thực tế của chính sách đến thu nhập của 200 hộ đồng bào dân tộc S'tiêng. Kết quả nghiên cứu khẳng định các yếu tố tập huấn kỹ thuật nông nghiệp, quy mô đất sản xuất và đào tạo nghề đóng vai trò quyết định đối với mức tăng thu nhập của nông hộ. Đây là tài liệu khoa học có giá trị thực tiễn cao, cung cấp căn cứ xác đáng cho chính quyền địa phương trong việc xây dựng chính sách NTM nâng cao gắn liền với giảm nghèo bền vững cho đồng bào thiểu số.