Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0, sự phát triển của công nghệ thông tin đã tác động sâu rộng đến lĩnh vực tài chính – ngân hàng. Xu thế hội nhập quốc tế đòi hỏi các ngân hàng thương mại trong nước phải chủ động đổi mới, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng, từ đó gia tăng hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh. Các giao dịch truyền thống như kiểm tra số dư, chuyển tiền hay thanh toán vốn phải thực hiện trực tiếp tại quầy hoặc máy ATM nay đã được tích hợp trên các thiết bị di động thông qua dịch vụ ngân hàng điện tử, nổi bật là ứng dụng Mobile Banking.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank), với giá trị cốt lõi "Khách hàng là trung tâm", ngân hàng đã chính thức ra mắt ứng dụng PV Mobile Banking vào ngày 01/07/2015 trên toàn hệ thống. Nhằm tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng, ngày 20/10/2019, PVcomBank tiếp tục triển khai phiên bản nâng cấp với các tính năng: đăng nhập bằng vân tay hoặc FaceID, thanh toán mã QR Pay, quản lý khóa/mở thẻ trực tuyến, tư vấn tiết kiệm, giao dịch tự động, tra soát giao dịch và lập biểu đồ số dư tài khoản. Tuy nhiên, thực tế vận hành và phát triển dịch vụ tại cấp chi nhánh vẫn còn đối mặt với nhiều khó khăn, hạn chế trong việc đáp ứng kỳ vọng ngày càng cao của người dùng. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kinh doanh thương mại tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế với đề tài: "Sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ của PV Mobile Banking tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Huế".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu, đánh giá, phân tích sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ PV Mobile Banking tại Ngân hàng PVcomBank Chi nhánh Huế, qua đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ PV Mobile Banking.
    • Đánh giá thực trạng sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ PV Mobile Banking tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Huế.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ PV Mobile Banking tại Ngân hàng PVcomBank - Chi nhánh Huế.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thành 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Khách hàng đánh giá như thế nào đối với dịch vụ PV Mobile Banking tại Ngân hàng PVcomBank - Chi nhánh Huế?
  2. Nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ PV Mobile Banking tại Ngân hàng PVcomBank - Chi nhánh Huế?
  3. Các giải pháp nào cần thực hiện nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ PV Mobile Banking tại Ngân hàng PVcomBank - Chi nhánh Huế?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ PV Mobile Banking.
  • Đối tượng điều tra/khảo sát: Các khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ PV Mobile Banking tại Ngân hàng PVcomBank Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi nội dung: Các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ và mức độ tác động của chúng đến sự hài lòng của khách hàng đối với PV Mobile Banking.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Huế, địa chỉ số 48 Hùng Vương, phường An Cựu (phường Phú Nhuận), Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023. Trong đó, dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023; dữ liệu thứ cấp về hoạt động kinh doanh và nhân sự của chi nhánh được thu thập trong giai đoạn 2020 - 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kế thừa hệ thống lý luận về dịch vụ từ Philip Kotler (1991), Zeithaml & Bitner (2000), Kotler & Armstrong (2004) với bốn đặc tính cơ bản: tính vô hình, tính không thể tách rời, tính không thể cất giữ và tính đồng thời. Về ngân hàng điện tử, tác giả phân loại bốn dịch vụ chủ yếu gồm Internet Banking, Mobile Banking, SMS Banking và Phone Banking. Về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng, tác giả tiếp cận định nghĩa của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988), Cronin & Taylor (1992), Fornell (1995), Oliver (1997), Zeithaml & Bitner (2000), khẳng định chất lượng dịch vụ là tiền đề tác động trực tiếp cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng.

Khung phân tích của đề tài dựa trên việc đối chiếu giữa Mô hình 5 khoảng cách (Parasuraman và cộng sự, 1985), thang đo SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988) và thang đo SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992). Tác giả lựa chọn mô hình SERVPERF làm nền tảng vì mô hình này xác định chất lượng dịch vụ chỉ dựa trên mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng (Performance-only), khắc phục hạn chế đo lường khoảng cách kỳ vọng phức tạp của SERVQUAL. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc là "Sự hài lòng", tương ứng với 5 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H5):

  • Độ tin cậy (TC): Đo lường bằng 6 biến quan sát (TC1 đến TC6).
  • Sự đáp ứng (DU): Đo lường bằng 4 biến quan sát (DU1 đến DU4).
  • Năng lực phục vụ (NL): Đo lường bằng 4 biến quan sát (NL1 đến NL4).
  • Sự đồng cảm (DC): Đo lường bằng 4 biến quan sát (DC1 đến DC4).
  • Phương tiện hữu hình (HH): Đo lường bằng 4 biến quan sát (HH1 đến HH4).
Thành phần thang đo Biến quan sát Nội dung tiêu chí đo lường
Độ tin cậy (TC) TC1
TC2
TC3
TC4
TC5
TC6
PVcomBank là Ngân hàng TMCP được khách hàng tín nhiệm.
Dịch vụ PV Mobile Banking tuân thủ các điều khoản cam kết.
Xử lý giao dịch nhanh chóng, chính xác.
Thông tin khách hàng luôn được bảo mật tuyệt đối khi sử dụng ứng dụng.
Thông tin khách hàng được bảo mật.
Mọi giao dịch đảm bảo khép kín, an toàn.
Sự đáp ứng (DU) DU1
DU2
DU3
DU4
Thủ tục đăng ký sử dụng PV Mobile Banking đơn giản, nhanh chóng.
Khách hàng có thể sử dụng ở bất cứ đâu khi có kết nối Internet.
Ứng dụng luôn được cải tiến, cập nhật liên tục để đáp ứng nhu cầu.
Các yêu cầu của người sử dụng dễ dàng thực hiện trên ứng dụng.
Năng lực phục vụ (NL) NL1
NL2
NL3
NL4
Đội ngũ nhân viên có năng lực và kinh nghiệm CSKH qua kênh NHĐT.
Biểu mẫu của Ngân hàng điện tử rõ ràng, dễ hiểu.
Dịch vụ hỗ trợ 24/7 trong các trường hợp khẩn cấp.
Thủ tục giao dịch đơn giản.
Sự đồng cảm (DC) DC1
DC2
DC3
DC4
Quan tâm, lắng nghe ý kiến của khách hàng trong quá trình sử dụng.
Dịch vụ chăm sóc sau bán tận tình qua kênh trực tiếp/hotline.
Khảo sát trực tuyến nhu cầu của khách hàng.
Ngân hàng luôn đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu.
Phương tiện hữu hình (HH) HH1
HH2
HH3
HH4
Trang thiết bị, phương tiện hiện đại, hệ thống ATM phủ rộng.
Giao diện thân thiện với người dùng.
Sản phẩm, dịch vụ của PV Mobile Banking đa dạng, phong phú, thân thiện.
Website giao dịch dễ thao tác.

Phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ sách, giáo trình, tạp chí chuyên ngành, các khóa luận liên quan; thông tin công bố trên website chính thức của PVcomBank; dữ liệu nội bộ từ phòng Nhân sự, phòng Kế toán và phòng Khách hàng cá nhân tại PVcomBank Chi nhánh Huế giai đoạn 2020 - 2022.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập bằng phương pháp định lượng thông qua bảng hỏi trực tiếp đối với khách hàng đến giao dịch tại chi nhánh. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Theo nguyên tắc của Hair, Tatham và Black (1998), kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần tổng số biến quan sát ($N = 5 \times x$). Với 26 biến quan sát trong bảng hỏi, kích cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là $130$ mẫu ($26 \times 5$). Tác giả đã phát ra $170$ phiếu khảo sát, thu về $160$ phiếu (tỷ lệ phản hồi đạt 94%), loại bỏ $6$ phiếu không hợp lệ, thu được $154$ phiếu hợp lệ phục vụ phân tích.

Phương pháp phân tích và xử lý số liệu trên phần mềm SPSS:

  • Thống kê mô tả: Tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn để khái quát đặc điểm nhân khẩu học và hành vi sử dụng.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha: Đánh giá tính nhất quán nội tại; tiêu chuẩn chọn biến là hệ số Cronbach's Alpha tổng thể $\ge 0.6$ và hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) $\ge 0.3$.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm tra điều kiện thích hợp của mô hình qua hệ số $0.5 \le \text{KMO} \le 1$; kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $\text{Sig} < 0.05$; tiêu chuẩn trích nhân tố có giá trị $\text{Eigenvalue} > 1$; tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $\ge 50%$; hệ số tải nhân tố (Factor Loading) đạt tối thiểu $\ge 0.5$ theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (2010).
  • Kiểm định so sánh trung bình: Kiểm định One Sample T-test để đánh giá mức độ đồng ý trung bình của khách hàng; kiểm định Independent Sample T-test kiểm tra sự khác biệt về sự hài lòng theo giới tính; kiểm định phân tích phương sai One-Way ANOVA kết hợp kiểm định phương sai đồng nhất Levene's Test để đánh giá sự khác biệt theo độ tuổi, trình độ học vấn, mức thu nhập hàng tháng và tình trạng hôn nhân.
  • Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội: Dạng phương trình $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + e$, với điều kiện hệ số hồi quy có mức ý nghĩa $\text{Sig} < 0.05$ và hệ số xác định hiệu chỉnh $R^2 > 0.4$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 1 thiết lập khung lý luận toàn diện cho đề tài:

  • Hệ thống hóa các khái niệm về dịch vụ, phân tích chi tiết bốn đặc trưng (tính vô hình, tính không thể tách rời, tính không thể cất giữ, tính đồng thời). Phân tích cấu trúc hệ thống dịch vụ ngân hàng điện tử, so sánh sự khác biệt và ưu thế nổi trội của Mobile Banking so với Internet Banking, SMS Banking và Phone Banking về tính tiện dụng, giao diện di động và khả năng tích hợp công nghệ sinh trắc học.
  • Trình bày năm đặc điểm cốt lõi cấu thành chất lượng dịch vụ (tính vượt trội, tính đặc trưng của sản phẩm, tính cung ứng, tính thỏa mãn nhu cầu, tính tạo ra giá trị) và sáu yếu tố quyết định chất lượng dịch vụ (mức độ tin cậy, sự phản hồi, sự bảo đảm, tính trách nhiệm và khả năng phản ứng, sự cảm thông, yếu tố hữu hình).
  • Luận giải mối quan hệ nhân quả giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng, khẳng định chất lượng dịch vụ là yếu tố tác động trực tiếp và là nguyên nhân dẫn đến sự hài lòng.
  • Phân tích cơ sở khoa học của mô hình 5 khoảng cách GAP, mô hình SERVQUAL và mô hình SERVPERF. Từ đó, xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 thành phần chất lượng dịch vụ (Độ tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình) tác động đến biến phụ thuộc Sự hài lòng, đi kèm bảng mã hóa 22 biến quan sát độc lập và 5 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H5.

Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ PV Mobile Banking tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Huế

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động và kết quả khảo sát định lượng:

  • Tổng quan về PVcomBank: Được thành lập theo Giấy phép số 279/GP-NHNN ngày 16/09/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trên cơ sở hợp nhất Tổng công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC) và Ngân hàng TMCP Phương Tây (WesternBank), hoạt động chính thức từ 01/10/2013. Ngân hàng có vốn điều lệ 9.000 tỷ đồng, tổng tài sản hơn 100.000 tỷ đồng; cơ cấu cổ đông gồm Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (52%), cổ đông chiến lược Morgan Stanley (6,7%) và các cổ đông khác (41,33%).
  • Khái quát PVcomBank Chi nhánh Huế: Đặt trụ sở tại 48 Hùng Vương, phường Phú Nhuận (phường An Cựu), TP. Huế và một điểm giao dịch là Chi nhánh Tây Lộc tại 190 Nguyễn Trãi, TP. Huế. Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc và ba bộ phận chức năng chính: Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Khách hàng cá nhân (KHCN) và Phòng Kế toán. Chương này cung cấp số liệu giai đoạn 2020 - 2022 về tình hình nhân sự, kết quả hoạt động kinh doanh chung, số lượng khách hàng mở và sử dụng PV Mobile Banking, cùng thu nhập dịch vụ Mobile Banking của chi nhánh.
  • Phân tích mẫu điều tra 154 khách hàng: Báo cáo cơ cấu nhân khẩu học gồm giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, mức thu nhập/tháng, tình trạng hôn nhân; phản ánh thực trạng hành vi qua tỷ lệ sử dụng app, mục đích sử dụng, nguồn thông tin tiếp cận ứng dụng, lý do lựa chọn và tần suất giao dịch của khách hàng.
  • Kết quả kiểm định thống kê:
    • Kiểm định Cronbach's Alpha thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc nhằm xác nhận độ tin cậy của các thang đo.
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc qua các chỉ số KMO, kiểm định Bartlett, trị số Eigenvalue và tổng phương sai trích.
    • Kiểm định One Sample T-test về mức độ hài lòng đối với từng nhân tố: Độ tin cậy, Năng lực phục vụ, Phương tiện hữu hình, Sự đáp ứng, Sự đồng cảm và Sự hài lòng chung.
    • Kiểm định sự khác biệt nhân khẩu học: Kiểm định Independent Sample T-test theo giới tính; kiểm định Levene's Test và One-Way ANOVA để đánh giá sự khác biệt trong đánh giá sự hài lòng theo độ tuổi, trình độ học vấn, mức thu nhập và tình trạng hôn nhân.
    • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội: Kiểm tra mối liên hệ tương quan, phân tích phương sai ANOVA của mô hình hồi quy, xác định hệ số xác định mô hình và hệ số hồi quy của các nhân tố tác động đến sự hài lòng.
  • Đánh giá tổng hợp: Chỉ rõ những kết quả tích cực đã đạt được trong công tác cung ứng dịch vụ PV Mobile Banking, đồng thời nhận diện các điểm hạn chế về hạ tầng công nghệ, tính năng tương tác và hỗ trợ sau bán tại chi nhánh.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ PV Mobile Banking tại Chi nhánh Huế

Dựa trên kết quả phân tích dữ liệu ở Chương 2, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ bám sát 5 nhóm thành phần của mô hình:

  • Nhóm giải pháp về "Độ tin cậy": Tăng cường an toàn bảo mật hệ thống, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đảm bảo tính chuẩn xác và tốc độ xử lý của các giao dịch trực tuyến, tuân thủ đúng các cam kết dịch vụ với khách hàng.
  • Nhóm giải pháp về "Sự đáp ứng": Đơn giản hóa quy trình đăng ký tài khoản, tối ưu hóa tốc độ tiếp nhận và phản hồi yêu cầu người dùng, nâng cấp các tiện ích xử lý giao dịch linh hoạt trên thiết bị di động.
  • Nhóm giải pháp về "Phương tiện hữu hình": Cải tiến giao diện ứng dụng PV Mobile Banking theo hướng trực quan, dễ thao tác; hoàn thiện hệ thống website giao dịch và cơ sở hạ tầng thiết bị hỗ trợ tại quầy và mạng lưới ATM.
  • Nhóm giải pháp về "Sự đồng cảm": Đẩy mạnh khảo sát trực tuyến định kỳ để lắng nghe phản hồi của người dùng; tăng cường chăm sóc khách hàng sau bán qua kênh hotline và trực tiếp tại quầy; lấy lợi ích khách hàng làm trọng tâm phát triển sản phẩm.
  • Nhóm giải pháp về "Năng lực phục vụ": Nâng cao trình độ nghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp của đội ngũ cán bộ tư vấn; hoàn thiện tài liệu hướng dẫn và chuẩn hóa biểu mẫu giao dịch điện tử; duy trì đường dây nóng hỗ trợ khách hàng 24/7 kịp thời trong các trường hợp phát sinh sự cố.
  • Kết luận và kiến nghị: Đề xuất các kiến nghị vĩ mô đối với Chính phủ về hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho hoạt động ngân hàng điện tử, và kiến nghị đối với Hội sở PVcomBank về việc cấp ngân sách nâng cấp hạ tầng công nghệ cũng như phân quyền xử lý nghiệp vụ cho cấp chi nhánh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các nội dung nghiên cứu thực nghiệm với các dữ liệu và kết quả cụ thể:

  • Thực hiện khảo sát thực tế trên mẫu $154$ khách hàng hợp lệ (trong tổng số $170$ phiếu phát ra và $160$ phiếu thu về) tại điểm giao dịch PVcomBank Chi nhánh Huế (48 Hùng Vương).
  • Thiết lập và kiểm định thành công mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố đo lường chất lượng dịch vụ Mobile Banking kế thừa từ thang đo SERVPERF với 22 biến quan sát độc lập.
  • Áp dụng đầy đủ quy trình xử lý dữ liệu định lượng trên SPSS: kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (biến độc lập và phụ thuộc), kiểm định trung bình One Sample T-test cho từng thành phần (Độ tin cậy, Năng lực phục vụ, Phương tiện hữu hình, Sự đáp ứng, Sự đồng cảm), kiểm định Independent Sample T-test cho biến giới tính, kiểm định Levene và One-Way ANOVA cho 4 biến nhân khẩu học (độ tuổi, học vấn, thu nhập, hôn nhân), cùng phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội.
  • Đóng góp của đề tài: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử áp dụng cho kênh Mobile Banking; cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng phản ánh mức độ hài lòng của khách hàng tại địa bàn Thừa Thiên Huế giai đoạn 2023 - 2024; xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể gắn liền với từng nhân tố chất lượng dịch vụ tại PVcomBank Chi nhánh Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số giới hạn thực tiễn do điều kiện thực hiện:

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Do áp lực thời gian thực tập (3 tháng) và nguồn lực cá nhân, nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi ngẫu nhiên tại quầy giao dịch, nên tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng sử dụng PV Mobile Banking của ngân hàng có thể bị giới hạn.
  • Hạn chế về phạm vi không gian và quy mô mẫu: Khảo sát chỉ dừng lại ở quy mô 154 mẫu tại PVcomBank Chi nhánh Huế, chưa mở rộng ra các chi nhánh khác thuộc hệ thống PVcomBank trên toàn quốc.
  • Hạn chế về thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian hẹp từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023, phản ánh cảm nhận của khách hàng trong một thời điểm nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể tăng quy mô mẫu khảo sát, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng; mở rộng phạm vi địa bàn nghiên cứu sang nhiều tỉnh thành khác, hoặc tiến hành nghiên cứu so sánh đối sánh giữa PV Mobile Banking với ứng dụng ngân hàng số của các ngân hàng thương mại đối thủ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu khoa học về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử, dịch vụ số.
  • Cán bộ quản lý, chuyên viên chăm sóc khách hàng, phòng Khách hàng cá nhân tại PVcomBank Chi nhánh Huế và các ngân hàng thương mại trong việc hoạch định chính sách nâng cao trải nghiệm ứng dụng di động.
  • Phần đáng tham khảo: Bảng mã hóa chi tiết 22 biến quan sát theo mô hình SERVPERF, quy trình phân tích định lượng 8 bước trên SPSS (từ làm sạch dữ liệu, kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, so sánh trung bình T-test, ANOVA đến hồi quy đa biến), cùng phần mô tả cơ cấu tổ chức chức năng của ba phòng ban nghiệp vụ tại chi nhánh ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết và mô hình đo lường chất lượng dịch vụ nào làm nền tảng?
Tác giả sử dụng mô hình đo lường hiệu suất thực tế SERVPERF do Cronin và Taylor phát triển năm 1992, là biến thể của mô hình SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988). Khung đo lường gồm 5 nhân tố độc lập: Độ tin cậy (6 biến), Sự đáp ứng (4 biến), Năng lực phục vụ (4 biến), Sự đồng cảm (4 biến) và Phương tiện hữu hình (4 biến).

2. Quy mô mẫu điều tra thực tế của khóa luận là bao nhiêu và được tính toán theo nguyên tắc nào?
Dựa trên nguyên tắc của Hair, Tatham và Black (1998) với cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($N = 26 \times 5 = 130$), tác giả đã phát ra $170$ phiếu, thu về $160$ phiếu (tỷ lệ $94%$), sau khi loại bỏ $6$ phiếu không hợp lệ đã giữ lại $154$ phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích SPSS.

3. Ứng dụng PV Mobile Banking được PVcomBank chính thức ra mắt và nâng cấp phiên bản mới vào những thời điểm nào?
Theo văn bản khóa luận, PVcomBank chính thức cho ra mắt ứng dụng PV Mobile Banking vào ngày 01/07/2015. Đến ngày 20/10/2019, ngân hàng triển khai phiên bản nâng cấp mới trên toàn hệ thống với các tính năng như xác thực FaceID, vân tay, quét mã QR Pay và lập biểu đồ số dư.

4. Những nhóm đặc điểm nhân khẩu học nào được kiểm định sự khác biệt về mức độ hài lòng của khách hàng?
Tác giả thực hiện kiểm định Independent Sample T-test đối với biến giới tính; đồng thời sử dụng kiểm định Levene's Test và One-Way ANOVA đối với 4 biến nhân khẩu học: độ tuổi, trình độ học vấn, mức thu nhập/tháng và tình trạng hôn nhân.

5. Chi nhánh PVcomBank Huế có cơ cấu tổ chức bộ máy và mạng lưới hoạt động cụ thể như thế nào?
Chi nhánh có hai địa điểm giao dịch gồm trụ sở chính tại 48 Hùng Vương (phường Phú Nhuận/An Cựu, TP. Huế) và Chi nhánh Tây Lộc tại 190 Nguyễn Trãi (phường Tây Lộc, TP. Huế). Cơ cấu bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc phụ trách ba phòng ban nghiệp vụ: Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Khách hàng cá nhân và Phòng Kế toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Phương Thảo đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử và xây dựng thành công mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với PV Mobile Banking dựa trên thang đo SERVPERF. Dựa trên nguồn dữ liệu khảo sát thực tế gồm $154$ khách hàng tại PVcomBank Chi nhánh Huế và các số liệu thứ cấp giai đoạn 2020 - 2022, tác giả đã vận dụng bài bản các công cụ thống kê mô tả, Cronbach's Alpha, EFA, T-test, ANOVA và phân tích hồi quy để làm rõ thực trạng cảm nhận của người dùng. Các giải pháp đề xuất tương ứng với 5 nhân tố chất lượng dịch vụ cùng những kiến nghị gửi tới Chính phủ và Hội sở PVcomBank mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng số tại địa phương.