Chương 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1. Lý do chọn đề tài Ô tô được coi là phương tiện chính để di chuyển hằng ngày không thể thiểu ở đa số các quốc gia trên thế giới, số lượng sở hữu ô tô ngày càng tăng lên. Cũng vì thế mà nhu cầu sửa chữa và bảo dưỡng ngày càng tăng cao, đặc biệt là các hư hỏng liên quan đến hệ thống điều khiển động cơ.
Để giúp kỹ thuật viên chẩn đoán hoạt động của động cơ và tìm cách khắc phục, các hãng xe trên thế giới đã nỗ lực nghiên cứu phát triển các phần mềm phục vụ cho việc chẩn đoán và sửa chữa nhờ đó nâng cao chất lượng dịch vụ. Với đồ án tốt nghiệp này, nhóm chúng em mong muốn tìm hiểu và áp dụng phần mềm Techstream trong chẩn đoán hoạt động của động cơ (Toyota). Mục tiêu nghiên cứu Sử dụng phần mềm Techstream để chẩn đoán hoạt động của động cơ (Toyota). Từ các lỗi được phát hiện tiến hành tìm hiểu nguyên nhân và tìm cách khắc phục lỗi phát hiện.
Nội dung nghiên cứu Đề tài thực hiện “Sử dụng phần mềm Techstream trong chẩn đoán động cơ” cụ thể của dòng xe của Toyota sẽ nghiên cứu các nội dung sau: Hệ thống chẩn đoán trên động cơ. Tổng quan về phần mềm Techstream. Tổng quan về hệ thống điều khiển động cơ. Chức năng Active Test.
Mô phỏng lỗi trong hệ thống điều khiển động cơ đốt trong. Phương pháp nghiên cứu Để hoàn thành đồ án và đạt được các mục tiêu ban đầu của đề tài, nhóm chúng em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Nghiên cứu lý thuyết. Tham khảo tài liệu. Phạm vi nghiên cứu Chẩn đoán tình trạng hoạt động của động cơ (Toyota) thông qua phần mềm chuyên dụng Techstream.
Kế hoạch thực hiện Đề tài được thực hiện và bố trí như sau: Giai đoạn 1: Thu thập tài liệu, xác định nhiệm vụ, đối tượng nghiên cứu, xác định mục tiêu nghiên cứu, phân tích tài liệu liên quan. Giai đoạn 2: Viết thuyết minh. Hoàn thiện đề tài. PHẦN MỀM TECHSTREAM 2.
Tổng quan về hệ thống chẩn đoán trên động cơ 2. Tổng quan về OBD Chẩn đoán trên xe hay OBD là một thuật ngữ chung đề cập đến khả năng tự chẩn đoán và báo cáo của xe. Hệ thống OBD có thể cung cấp trạng thái hoạt động hoặc thông tin của các hệ thống con của xe cho người lái xe hoặc kỹ thuật viên sửa chữa. Nếu phát hiện ra vấn đề, hệ thống chẩn đoán lỗi hệ thống sẽ sáng đèn báo trục trặc hoặc MIL.
Nó hỗ trợ kỹ thuật viên nhanh chóng xác định và sửa chữa các trục trặc trong xe. OBD I: Được sử dụng đầu tiên vào năm 1980 với mục đích chẩn đoán lỗi cho các dòng xe khác nhau. Vấn đề của hệ thống OBD I này là chưa có sự đồng nhất. Mỗi hãng xe lại phát triển cho riêng mình một loại tiêu chuẩn về khí thải.
Do đó OBD I bị phụ thuộc rất nhiều vào vấn đề này. OBD I hiện chỉ được sử dụng để đọc mã lỗi trên những dòng xe đời cũ, ví dụ như Toyota Zace, Mazda Premacy, Daewoo Lanos, Kia Carnival… Tuy còn nhiều vấn đề nhưng chúng ta không thể phủ nhận những đóng góp lớn OBD I mang lại trong việc sửa chữa xe. Tính hệ thống cơ bản của hệ thống OBD I giúp cho việc chẩn đoán của các kỹ thuật viên có độ chính xác cao hơn và tiết kiệm được nhiều thời gian hơn. Hệ thống OBD I đặt nền tảng cho sự ra đời của OBD II với sự cải tiến hơn, không còn những bất cập về giắc kết nối, chuẩn giao tiếp cũng như quy định bảng mã lỗi.
OBD II: Đầu những năm 1990, Hiệp hội kỹ sư ô tô (SAE) và Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO) đã ban hành một bộ tiêu chuẩn mô tả việc trao đổi thông tin kỹ thuật số giữa ECU và một công cụ quét chẩn đoán. Tất cả các phương tiện tuân thủ OBD II được yêu cầu sử dụng đầu nối chẩn đoán tiêu chuẩn (SAE J1962) và giao tiếp qua một trong các giao thức truyền thông chuẩn OBD II. OBD II là một hệ thống máy tính chẩn đoán lỗi động cơ được tích hợp trên tất cả các xe ô tô từ năm 1996 (Mỹ) và 2001 (Châu Âu và Nhật Bản). Cũng giống như hệ thống OBD I, bộ phận ECU nhận tính hiệu từ các cảm biến đầu vào, xử lý thông tin và đưa ra các 3 chỉ báo thông qua đèn cảnh báo trên bảng điều khiển ô tô.
Hệ thống OBD II giám sát hoạt động của những bộ phận quan trọng trên động cơ, kể cả việc điều khiển lượng khí xả độc hại của xe. Ra đời vào cuối những năm 90 của thế kỷ XX, hệ thống OBD II được ví như một đại sứ bảo vệ môi trường của ngành công nghiệp ô tô trên thế giới. Không có điểm gì khác về cấu tạo, hệ thống OBD II cũng có ECU, chỉ khác là nó có thể có nhiều hơn một bộ điều khiển trung tâm, cổng chẩn đoán DLC3, đèn MIL và hệ thống dây dẫn. Các thiết bị chẩn đoán mã lỗi sẽ được cắm vào cổng DLC3 để kết nối với ECU thông qua các đường giao tiếp.
Từ đó truy cập được và hệ thống dữ liệu, kỹ thuật viên sẽ biết chính xác chiếc xe đang gặp các vấn đề như thế nào thông qua các mã lỗi. Định dạng tiêu chuẩn OBD II Hình 2. Định dạng tiêu chuẩn OBD II Mã lỗi của hệ thống chẩn đoán ô tô OBD II phải tuân theo định dạng tiêu chuẩn do Hiệp hội kỹ sư ô tô (SAE) đặt ra. Sau đây là tóm tắt về định dạng chuẩn hóa DTC: Được lưu khi xác nhận có lỗi một hoặc hai hành trình.
Vẫn hoạt động trong 40 chu kỳ không có lỗi. Freeze Frame được lưu trữ. Vẫn còn trong lịch sử cho đến khi được xóa. 4 Chữ số đầu tiên biểu thị nhóm khu vực thành phần.
Ví dụ: P = Hệ truyền động, B = Thân xe,. Chữ số thứ hai biểu thị SAE được giám sát hoặc nhà sản xuất cụ thể. Ví dụ: 0 = SAE được giám sát, 1 = nhà sản xuất cụ thể, 2 = SAE giám sát, 3= nhà sản xuất cụ thể và dành riêng cho SAE. Chữ số thứ ba biểu thị nhóm mã lỗi con.
Ví dụ: 0 = tổng hệ thống, 1 = đo nhiên liệu và không khí,. Chữ số thứ tư và thứ năm cho biết khu vực hoặc thành phần liên quan. Ví dụ: 71= Fuel Trim. Công cụ và tài nguyên chẩn đoán Hình 2.
Dây Mongoose JLR Có nhiều công cụ khắc phục hư hỏng có thể được sử dụng để xác định và khắc phục chính xác các vấn đề về khả năng lái xe gồm: Kinh nghiệm khắc phục hư hỏng. Hệ thống xe OBD. Tài liệu dịch vụ hệ thống thông tin kỹ thuật (TIS), sách hướng dẫn sửa chữa, sơ đồ nối dây điện và bản tin dịch vụ kỹ thuật. Phần mềm Techstream.
5 Bộ công cụ chẩn đoán TIS Techstream, tùy thuộc vào loại xe đang chẩn đoán và mối quan tâm của khách hàng, công cụ này cực kỳ có giá trị để thu thập số lượng lớn dữ liệu chẩn đoán trong một khoảng thời gian tương đối ngắn. Để khắc phục các vấn đề liên quan đến hệ thống điều khiển động cơ, Techstream cho phép thực hiện nhanh chóng các chức năng sau: Đọc và xác định mã lỗi (DTC). Hiển thị luồng dữ liệu nối tiếp chứa cảm biến, bộ truyền động và thông tin chẩn đoán. Lưu trữ và phát lại dữ liệu ảnh chụp nhanh.
Hiển thị trạng thái và kết quả của giám sát OBD II. Kiểm tra cảm biến và các cơ cấu chấp hành một cách linh hoạt bằng cách sử dụng Active Test. Nếu Techstream không thể giao tiếp với các hệ thống được điều khiển bằng ECU khi kết nối với DLC3, trong khi công tắc máy được bật và Techstream bật thì có vấn đề ở phía xe hoặc phía dụng cụ. Nếu Techstream được kết nối với một xe khác mà kết nối bình thường thì ta nên kiểm tra mạch điện đường dây liên kết dữ liệu chẩn đoán (Bus-line) hoặc ECU của xe.
Nếu Techstream được kết nối với một phương tiện khác mà vẫn không thể kết nối thì vấn đề có thể nằm ở chính Techstream. Các chức năng của thông dụng của Techstream trong chẩn đoán động cơ: Đọc và xác định mã lỗi. Hiển thị dữ liệu của các cảm biến, các cơ cấu chấp hành và thông tin chẩn đoán. Lưu trữ lại các dữ liệu được ghi sẵn trong snapshot.
Hiển thị các tình trạng và kết quả của hệ thống giám sát. Sử dụng Active Test kiểm tra các cảm biến, các cơ cấu chấp hành có hoạt động đúng hay không. Quy trình chẩn đoán sáu bước Hình 2. Quy trình chẩn đoán sáu bước Các bước trong quá trình chẩn đoán: Bước 1: Xác nhận những phản hồi từ phía khách hàng.
Phân tích các hư hỏng từ những gì mà khách hàng phản hồi. Xác định các triệu chứng trên xe. Tuy nhiên có một số xe có cấu tạo đặc trưng từ nhà sản xuất nhưng khách hàng nhầm tưởng là lỗi, vì thế chúng ta cần giải thích cho khách hàng hiểu. Bước 2: Xác định các triệu chứng liên quan.
Kiểm tra mã lỗi (DTC), xem các dữ liệu hiện hành. Kiểm tra điện áp ắc quy điện áp tiêu chuẩn là từ 11V đến 14V. Tham khảo sách hướng dẫn sửa chữa (RM) để biết thông số kỹ thuật của xe. Nếu điện áp ắc quy dưới 11V, chúng ta cần sạc lại hoặc thay ắc quy trước khi tiếp tục.
Xem lịch sử sửa chữa. Bước 3: Phân tích triệu chứng. Sử dụng sơ đồ mã lỗi để chẩn đoán. 7 Dựa vào các triệu chứng hư hỏng ở trong sơ đồ triệu chứng hư hỏng của sách hướng dẫn sửa chữa (RM) để chẩn đoán.
Dựa vào những bản tin kỹ thuật của nhà sản xuất về những lỗi của nhà máy như: TSBs (Technical Service Bulletins) hay TIBs (Technical Information Bulletins) để hỗ trợ trong việc chẩn đoán. Bước 4: Cô lập hư hỏng được phát hiện. Cô lập các khu vực có thể có hư hỏng và xác định đúng điểm lỗi nằm ở đâu. Dựa vào sách hướng dẫn sửa chữa để biết được cấu tạo và mạch điện như thế nào.
Bước 5: Sửa chữa hư hỏng. Điều chỉnh, sửa chữa hoặc thay thế. Bước 6: Kiểm tra lại xe hoạt động có đúng hay không. Xác nhận sửa chữa.
Kiểm tra hoạt động bình thường của tất cả các hệ thống. Tìm kiếm các vấn đề liên quan đến sửa chữa.