Tổng quan về luận án
Công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc chuyển dịch mô hình dạy học từ truyền thụ tri thức thụ động sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học. Trong tiến trình đó, môn Lịch sử ở trường Trung học phổ thông (THPT) giữ vị trí then chốt đối với việc hình thành thế giới quan khoa học, bồi đắp nhân cách và giáo dục truyền thống dân tộc cho thế hệ trẻ. Tuy nhiên, thực tiễn dạy học lịch sử nhiều năm qua bộc lộ bất cập lớn: việc giảng dạy nặng về thuyết trình lý thuyết, mang tính kinh viện, xa rời thực tiễn, chưa kích thích được hứng thú và tính tích cực nhận thức của học sinh.
Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap) cốt lõi được xác định: Mặc dù Công văn liên ngành số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã chỉ đạo "Hướng dẫn sử dụng di sản văn hóa trong dạy học ở trường phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên", nhưng trong thực tiễn dạy học lịch sử Việt Nam (từ nguyên thủy đến giữa thế kỷ XIX) lớp 10 THPT, hệ thống giải pháp sư phạm vẫn mang tính tự phát, thiếu một khung lý luận hoàn chỉnh, thiếu quy trình thao tác hóa và chưa khai thác tối ưu tiềm năng của di sản văn hóa (DSVH) địa phương – một kho tàng sử liệu sống động, giàu giá trị trực quan.
Nhằm giải quyết triệt để khoảng trống trên, luận án xác lập các câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc sử dụng DSVH tại địa phương trong dạy học lịch sử ở trường THPT được cấu thành từ những thành tố nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Hệ thống DSVH tiêu biểu tại Thanh Hóa cần được lựa chọn, phân loại và tích hợp vào nội dung lịch sử Việt Nam lớp 10 theo những nguyên tắc và tiêu chí sư phạm nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Những hình thức và biện pháp sư phạm cụ thể nào cho phép tối ưu hóa việc sử dụng DSVH địa phương nhằm nâng cao chất lượng dạy học và phát triển năng lực học sinh?
- Giả thuyết khoa học (H1): Nếu giáo viên THPT xây dựng và vận dụng đồng bộ hệ thống hình thức, biện pháp sử dụng DSVH địa phương theo hướng tăng cường hoạt động trải nghiệm và tích cực hóa nhận thức, thì sẽ tạo ra sự chuyển biến vượt bậc về biểu tượng lịch sử, nâng cao hứng thú học tập và phát triển phẩm chất, năng lực chuyên biệt môn học cho học sinh.
Khung lý thuyết của công trình được định vị trên nền tảng của Chủ nghĩa duy vật biện chứng, Thuyết nhận thức học mác-xít, Thuyết kiến tạo (Constructivism) của Jean Piaget và Lev Vygotsky, cùng Thuyết học tập trải nghiệm (Experiential Learning Theory) của David Kolb. Luận án tạo ra đóng góp đột phá khi thiết lập mô hình tích hợp nhị nguyên giữa DSVH vật thể và phi vật thể tại tỉnh Thanh Hóa vào chương trình Lịch sử lớp 10 chuẩn. Phạm vi nghiên cứu bao quát hệ thống di sản trải dài từ thời đồ đá cũ (di tích Núi Đọ, hang Con Moong) qua thời dựng nước (Văn hóa Đông Sơn) đến các triều đại phong kiến độc lập (Thành Nhà Hồ, Lam Kinh, Vạn Lại - Yên Trường) với quy mô khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm trên 648 học sinh tại các trường THPT đại diện cho 3 vùng sinh thái - địa lý đặc thù của tỉnh Thanh Hóa (miền núi, đồng bằng và ven biển).
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước cho thấy sự giao thoa sâu sắc giữa tâm lý học nhận thức, giáo dục học và phương pháp dạy học lịch sử chuyên ngành về vai trò của phương tiện trực quan và môi trường thực tiễn.
Ở bình diện lý luận giáo dục và tâm lý học nhận thức Xô Viết, B. Êxipôp (1971) trong Những cơ sở của lý luận dạy học khẳng định mối quan hệ bản chất: "Trong quá trình hoạt động nhận thức của học sinh, mối tương quan giữa cái cụ thể và trừu tượng có một ý nghĩa lớn lao, nó dẫn tới chỗ hiểu biết hiện thực một cách phong phú hơn, súc tích hơn và sâu sắc hơn." Nhấn mạnh bản chất của quá trình tiếp nhận tri giác, nhà tâm lý học V. Onhisuc (1976) chỉ rõ: "Điều rất quan trọng để lĩnh hội được tốt các tri thức là phải có sự tương quan hợp lý giữa lời nói của giáo viên với các phương tiện trực quan... Nếu việc lĩnh hội bắt đầu từ chỗ tri giác trực tiếp các đối tượng, hiện tượng, quá trình hoặc tri giác hình ảnh thật của chúng thì trong trường hợp này một trong những nhiệm vụ chủ yếu của việc sử dụng tài liệu trực quan là hình thành những biểu tượng cụ thể trong ký ức của học sinh." Tiếp tục mạch lý luận này, A. Đanitlop và M. N. Xcatkin (1980) khẳng định: "Tính trực quan được coi như điểm xuất phát không thể thay thế được của sự dạy học... Học sinh hình thành những biểu tượng và khái niệm trên cơ sở các em tri giác sống động những vật thể và hiện tượng của ngoại giới hay những hình ảnh của chúng."
Trong chuyên ngành phương pháp dạy học lịch sử, V. M. Vagin (1972) chỉ ra rằng việc kết hợp tư liệu lịch sử địa phương vào bài học tạo nên một trạng thái tâm lý đặc biệt gọi là sự "cảm thấy có thật" đối với quá khứ. M. A. Danilov (1973) lập luận: "Bản thân cơ chế hình thành kiến thức lịch sử đòi hỏi một khối lượng tài liệu sự kiện phong phú, sáng sủa, giàu hình tượng, giàu cảm xúc, tài liệu đó đưa ra một bức tranh nguyên vẹn của hiện tượng nào đó." Tại Việt Nam, các công trình nền tảng của Phan Ngọc Liên và Trần Văn Trị (1976, 1980, 1992), Phan Ngọc Liên, Nguyễn Thị Côi, Trịnh Đình Tùng (2002, 2012), Nguyễn Thị Côi (2006) đã định hình nguyên tắc thống nhất giữa cái cụ thể và trừu tượng, xem DSVH là nguồn tri thức lịch sử nguyên sinh quan trọng.
Trong y văn tồn tại hai luồng quan điểm đối lập:
- Quan điểm thứ nhất (Chủ nghĩa kinh viện/Truyền thống): Đề cao tính hệ thống của SGK như văn bản quy phạm tối thượng, giới hạn giờ học trong không gian lớp học để đảm bảo hoàn thành định mức kiến thức và tránh rủi ro về thời gian, kinh phí tổ chức ngoại khóa.
- Quan điểm thứ hai (Thuyết kiến tạo trải nghiệm hiện đại): Coi SGK chỉ là một trong nhiều nguồn tài liệu; xem môi trường di sản thực địa là "phòng thí nghiệm lịch sử" không thể thay thế để chuyển hóa kiến thức trừu tượng thành năng lực sống.
Đối sánh quốc tế khẳng định vị thế tiên phong của đề tài:
- So sánh với nghiên cứu của Liên minh Châu Âu (EU): Trong công trình Heritage in the classroom: A Practical Manual for Teachers (Het Gemeenschapsonderwijs, 2005) của Veerle De Troyer, Jens Vermeersch và cộng sự, các tác giả đã đề xuất 34 mô hình dự án giáo dục di sản tại 5 quốc gia (Bỉ, Anh, Pháp, Đức, Ý). Luận án kế thừa cách tiếp cận "mở" của phương Tây nhưng tinh chỉnh để thích ứng với điều kiện cơ sở vật chất và thời lượng phân phối chương trình THPT tại Việt Nam.
- So sánh với kinh nghiệm cải cách của Nhật Bản: Theo tài liệu của Lữ Đạt và Chu Mãn Sinh (2010), Hội đồng Giáo dục Nhật Bản trong các đợt cải cách (1986–1987) đã xác lập các cơ sở văn hóa truyền thống làm "căn cứ địa" học tập để khắc phục tình trạng suy thoái đạo đức và khủng hoảng niềm tin văn hóa. Luận án vận dụng bài học này để xây dựng hệ thống biện pháp giáo dục lòng yêu nước và trách nhiệm công dân cho học sinh thông qua hệ thống di sản xứ Thanh.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng Thuyết nhận thức học lịch sử và Thuyết kiến tạo sư phạm thông qua 3 đóng góp lý thuyết chuyên sâu:
- Hoàn thiện quy luật nhận thức lịch sử lứa tuổi: Luận án chứng minh một cách tường minh rằng quá trình nhận thức lịch sử của học sinh phổ thông không thể bắt đầu từ các khái niệm trừu tượng, mà bắt buộc phải tuân theo lộ trình: Tiếp cận tài liệu sự kiện di sản $\rightarrow$ Tạo lập biểu tượng lịch sử sinh động $\rightarrow$ Trừu tượng hóa thành khái niệm lịch sử $\rightarrow$ Rút ra quy luật và bài học lịch sử.
- Xác lập bản thể học nhị nguyên tích hợp của Di sản văn hóa: Khắc phục sự phân tách cơ học giữa di sản vật thể và phi vật thể trong nghiên cứu giáo dục trước đây, luận án chứng minh rằng di sản phi vật thể là "phần hồn" sống động tái hiện và thổi sức sống vào di sản vật thể. Không thể phân tách khu di tích Lam Kinh khỏi Lễ hội Lam Kinh, hay không thể hiểu thấu đáo khảo cổ học Đông Sơn nếu tách rời nghệ thuật đúc đồng Trà Đông và làn điệu dân ca Đông Anh (Múa đèn).
- Cơ chế tâm lý "Cảm thấy có thật": Luận án hệ thống hóa cơ chế tạo lập xúc cảm lịch sử tự thân của người học. Việc tương tác trực tiếp với di vật, hiện trường lịch sử (như thành lũy đá Nhà Hồ hay căn cứ Vạn Lại - Yên Trường) phá vỡ tính trừu tượng của sử liệu thành văn, kích hoạt trí tưởng tượng lịch sử và chuyển hóa thành niềm tự hào dân tộc bền vững.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp 3 trụ cột lý thuyết: Thuyết Nhận thức Duy vật Biện chứng, Thuyết Học tập Trải nghiệm (Kolb) và Vùng phát triển gần (ZPD - Vygotsky).
HỆ THỐNG GIẢI PHÁP SƯ PHẠM ĐỒNG BỘ
Điều kiện biên (Boundary Conditions): Khung phân tích được thiết kế tối ưu hóa cho đối tượng học sinh lớp 10 THPT trong khuôn khổ chương trình Lịch sử Việt Nam (từ nguyên thủy đến giữa thế kỷ XIX), áp dụng tại các địa phương sở hữu mật độ di sản văn hóa phong phú, có bán kính tiếp cận phù hợp và đòi hỏi giáo viên phải có năng lực sư phạm hóa di sản.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu vận dụng lập trường Triết học Thực dụng (Pragmatism) và Hệ hình Đa phương pháp kết hợp (Mixed-Methods Design), lồng ghép phân tích định tính chuyên sâu với thực nghiệm sư phạm định lượng chuẩn tắc.
QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM (QUASI-EXPERIMENTAL)
Quy trình nghiên cứu rigorous
- Khảo sát thực trạng: Sử dụng phiếu điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc trên 120 giáo viên lịch sử và 850 học sinh THPT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, kết hợp phỏng vấn sâu 15 chuyên gia/giáo viên cốt cán và dự giờ quan sát 24 tiết dạy lịch sử để nhận diện các điểm nghẽn phương pháp.
- Quy trình chọn mẫu thực nghiệm: Lựa chọn ngẫu nhiên phân tầng các cặp lớp tương đương về trình độ học lực ban đầu và điều kiện kinh tế - xã hội tại các trường tiêu biểu: THPT Vĩnh Lộc (vùng di sản văn hóa thế giới), THPT Thọ Xuân (khu vực Lam Kinh - Vạn Lại), THPT Chuyên Lam Sơn và THPT Hàm Rồng (đô thị), THPT Hậu Lộc (vùng ven biển).
- Quy trình tam giác hóa (Triangulation): Kết hợp đồng thời 3 nguồn dữ liệu: (1) Kết quả điểm số các bài kiểm tra đánh giá chuẩn hóa sau bài học; (2) Phiếu khảo sát thái độ và mức độ hứng thú học tập theo thang đo Likert 5 mức độ; (3) Nhật ký quan sát sư phạm ghi nhận tần suất và chất lượng phát biểu, mức độ chủ động giải quyết vấn đề của học sinh.
Data và phân tích
Dữ liệu định lượng thu thập từ các bài kiểm tra được xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên ngành thông qua các đại lượng: Điểm trung bình cộng ($\overline{X}$), Độ lệch chuẩn ($S$), Hệ số biến thiên ($C_v$), Kiểm định sai khác giá trị trung bình ($t$-Student test) và Tham số đo lường độ lớn ảnh hưởng (Effect Size - Cohen's $d$).
| Tiêu chí thống kê | Nhóm Đối chứng (ĐC) ($n = 322$) | Nhóm Thực nghiệm (TN) ($n = 326$) | Ý nghĩa thống kê / Mức độ tác động |
|---|---|---|---|
| Điểm trung bình ($\overline{X}$) | 6.84 | 7.92 | $p < 0.001$ (Chênh lệch: +1.08 điểm) |
| Độ lệch chuẩn ($S$) | 1.42 | 1.18 | Nhóm TN có độ phân tán điểm số thấp hơn |
| Hệ số biến thiên ($C_v$) | 20.76% | 14.90% | Nhóm TN có độ đồng đều và ổn định cao |
| Tỷ lệ Khá - Giỏi ($\ge 7.0$) | 52.48% | 81.29% | Tăng vượt bậc +28.81% |
| Tỷ lệ Yếu - Kém ($< 5.0$) | 9.63% | 1.84% | Giảm mạnh -7.79% |
| Cohen's $d$ Effect Size | — | 0.83 | Mức độ ảnh hưởng rất lớn ($d > 0.8$) |
Độ tin cậy thang đo kiểm tra năng lực đạt hệ số Cronbach's Alpha $\alpha = 0.86$, khẳng định tính nhất quán nội tại và độ chuẩn xác của các công cụ đo lường sư phạm.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Nâng cao vượt bậc chất lượng tiếp thu tri thức và hình thành biểu tượng: Học sinh lớp thực nghiệm có khả năng tái hiện bức tranh lịch sử chính xác, giàu hình ảnh hơn 38.5% so với nhóm đối chứng. Thay vì ghi nhớ máy móc các mốc thời gian, học sinh nhóm TN hiểu rõ bản chất xã hội thời nguyên thủy thông qua công cụ đá Núi Đọ và cấu trúc thành lũy Thành Nhà Hồ.
- Kích hoạt mạnh mẽ hứng thú và động cơ học tập nội tại: Kết quả điều tra sau thực nghiệm chỉ ra 91.4% học sinh nhóm TN biểu thị mức độ hào hứng cao và rất cao đối với môn Lịch sử (so với 38.2% ở nhóm ĐC). Trạng thái "học qua trải nghiệm" đã xóa bỏ triệt để tâm lý thờ ơ đối với môn học.
- Phát triển toàn diện năng lực chuyên biệt và kỹ năng thế kỷ XXI: Học sinh được rèn luyện có hệ thống năng lực thu thập và xử lý sử liệu (đạt 84.6%), năng lực phân tích phê phán sự kiện lịch sử (tăng 42.1%) cùng các kỹ năng mềm quan trọng: hợp tác nhóm, giao tiếp xã hội, thuyết trình và giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Phát hiện nghịch lý sư phạm (Counter-intuitive Result): Dạy học tại di sản không làm phân tán sự chú ý của học sinh như một số giáo viên lo ngại; trái lại, không gian di sản thực địa tạo ra hiệu ứng neo giữ thông tin cảm xúc (Emotional Anchoring), giúp học sinh ghi nhớ sâu và lưu giữ tri thức lâu dài hơn 2.3 lần so với phương pháp nghe giảng truyền thống.
HIỆU ỨNG TÁC ĐỘNG ĐA CHIỀU
Implications đa chiều
- Về mặt lý thuyết: Cung cấp cơ sở khoa học vững chắc để khẳng định vai trò của di sản địa phương như một thành tố cốt lõi cấu thành chương trình giáo dục lịch sử, bổ sung luận cứ xác đáng cho xu hướng giáo dục gắn liền với bối cảnh văn hóa - xã hội.
- Về mặt phương pháp luận: Xây dựng một quy trình công nghệ dạy học 4 bước khép kín (Chuẩn bị $\rightarrow$ Thiết kế nhiệm vụ $\rightarrow$ Tổ chức hoạt động thực địa $\rightarrow$ Tổng kết, đánh giá) có khả năng chuyển giao và nhân rộng cho các môn học khoa học xã hội khác.
- Về mặt thực tiễn giáo dục: Cung cấp cho đội ngũ giáo viên THPT tài liệu hướng dẫn sư phạm mang tính thực chiến, xóa bỏ sự lúng túng trong việc tích hợp tài liệu địa phương vào chương trình giáo dục phổ thông.
- Về mặt chính sách: Là luận cứ khoa học để ngành Giáo dục và ngành Văn hóa tỉnh Thanh Hóa thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành bền vững, mở cửa miễn phí và xây dựng không gian học tập chuyên biệt cho học sinh tại các khu di tích lịch sử.
Limitations và Future Research
Mặc dù đạt được những kết quả đột phá, công trình vẫn tồn tại một số giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn không gian và mẫu khảo sát: Nghiên cứu thực nghiệm tập trung chủ yếu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa và phân môn Lịch sử Việt Nam (từ nguyên thủy đến giữa thế kỷ XIX) lớp 10, chưa mở rộng sang các cấp học khác.
- Rào cản ngoại cảnh: Việc tổ chức các bài học thực địa tại di sản còn gặp khó khăn về kinh phí, điều kiện bảo đảm an toàn giao thông và sự ràng buộc bởi khung phân phối thời lượng cố định của nhà trường.
- Khả năng khái quát hóa di sản: Một số loại hình di sản phi vật thể phức tạp (nghi thức cung đình, diễn xướng cổ truyền) đòi hỏi giáo viên phải có vốn hiểu biết văn hóa sâu rộng mới có thể khai thác sư phạm hóa thành công.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Mở rộng mô hình sử dụng DSVH sang các giai đoạn lịch sử cận - hiện đại và lịch sử thế giới ở cấp THPT.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thực tế ảo (VR/AR) và số hóa 3D không gian di sản nhằm xây dựng môi trường học tập di sản ảo (Virtual Heritage Learning) cho các trường học vùng sâu, vùng xa.
- Thiết kế nghiên cứu dọc (Longitudinal Study) để đánh giá tác động lâu dài của giáo dục di sản đối với ý thức bảo tồn và hành vi công dân của học sinh sau khi tốt nghiệp.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Đóng góp tài liệu tham khảo nền tảng cho công tác đào tạo cử nhân sư phạm, thạc sĩ và nghiên cứu sinh chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Lịch sử tại các trường đại học sư phạm trên toàn quốc.
- Tác động ngành Giáo dục: Trực tiếp chuyển hóa thành chương trình tập huấn phương pháp dạy học cho hơn 300 giáo viên THPT tỉnh Thanh Hóa, nâng cao rõ rệt chất lượng các giờ dạy học lịch sử địa phương.
- Tác động xã hội và bảo tồn: Hình thành mạng lưới học sinh - tuyên truyền viên di sản, nâng cao ý thức cộng đồng trong việc bảo vệ các di tích quốc gia đặc biệt như Lam Kinh, Thành Nhà Hồ, hang Con Moong.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giảng viên Sư phạm: Tiếp cận một khung lý thuyết và quy trình thực nghiệm sư phạm mẫu mực về tích hợp di sản vào dạy học bộ môn.
- Giáo viên Lịch sử THPT: Sở hữu bộ công cụ sư phạm cụ thể gồm các giáo án mẫu, phiếu học tập trải nghiệm và tiêu chí đánh giá năng lực học sinh qua di sản.
- Cán bộ quản lý di sản và văn hóa: Nắm bắt nhu cầu giáo dục để tái cấu trúc không gian trưng bày và nâng cao chất lượng dịch vụ thuyết minh, đón tiếp học sinh tại các khu di tích.
- Học sinh THPT: Thụ hưởng phương pháp học tập tích cực, phát triển tư duy khoa học, năng lực tự học và nuôi dưỡng tình yêu quê hương đất nước sâu sắc.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Đó là việc mở rộng Thuyết Nhận thức trong dạy học lịch sử thông qua mô hình tích hợp hữu cơ giữa di sản vật thể và di sản phi vật thể tại địa phương, xác lập di sản như một phương tiện trực quan nguyên sinh tạo lập trạng thái "cảm thấy có thật", giải quyết căn bản mâu thuẫn giữa tính quá khứ trừu tượng của lịch sử và năng lực nhận thức trực quan của học sinh.
-
Tính đổi mới về mặt phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây? Khác với các nghiên cứu mang tính mô tả định tính đơn thuần, luận án thiết kế thực nghiệm sư phạm chuẩn hóa (Quasi-experimental) đa tầng trên 648 học sinh, kiểm soát chặt chẽ biến số, phân tầng sinh thái 3 vùng địa lý và sử dụng thống kê toán học chuyên sâu ($t$-test, Cohen's $d = 0.83$) để chứng minh định lượng hiệu quả tác động.
-
Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì? Sự kết hợp của di sản phi vật thể (như bài dân ca "Đi cấy" trong tổ khúc Múa đèn Đông Anh khi dạy bài Bắc thuộc) có khả năng kích hoạt trí nhớ cảm xúc và tạo biểu tượng lịch sử sống động, nhanh hơn 1.4 lần so với việc chỉ sử dụng hình ảnh di sản vật thể đơn thuần.
-
Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (Replication Protocol) không? Có. Luận án cung cấp bộ tiêu chí 5 bước lựa chọn di sản địa phương và quy trình 4 bước tổ chức dạy học (trong lớp học, tại thực địa và ngoại khóa) kèm theo bảng ma trận tích hợp nội dung chi tiết cho toàn bộ chương trình Lịch sử 10.
-
Định hướng nghiên cứu trong 10 năm tới được đề xuất như thế nào? Tập trung chuyển đổi số giáo dục di sản: Xây dựng nền tảng bảo tàng số 3D/VR tương tác, nghiên cứu mô hình giáo dục liên môn STEAM tích hợp di sản văn hóa truyền thống.
Kết luận
Luận án đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu khoa học đề ra thông qua các kết luận then chốt:
- Xác lập hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc về sử dụng DSVH địa phương trong dạy học lịch sử THPT.
- Tuyển chọn và xây dựng danh mục hệ thống DSVH tiêu biểu tại Thanh Hóa tương thích hoàn toàn với phân môn Lịch sử Việt Nam lớp 10.
- Đề xuất hệ thống 4 hình thức tổ chức dạy học và 5 biện pháp sư phạm kỹ thuật có tính khả thi và sáng tạo cao.
- Kiểm chứng bằng thực nghiệm sư phạm quy mô lớn, khẳng định sự vượt trội có ý nghĩa thống kê ($p < 0.001$, Cohen's $d = 0.83$) về chất lượng nhận thức và năng lực học sinh.
- Mở ra hướng tiếp cận giáo dục di sản liên ngành, gắn kết chặt chẽ nhà trường với không gian văn hóa - lịch sử thực tiễn của cộng đồng.