phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu Chƣơng 2: Sử dụng Bản đồ tƣ duy dạy học chuyên đề “ Chuyển hóa vật chất và năng lƣợng ở động vật” Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Khái niệm Bản đồ Tư duy Bản đồ tƣ duy (Mind Map) còn gọi là sơ đồ tƣ duy, lƣợc đồ tƣ duy,… là hình thức ghi chép nhằm tìm tòi đào sâu, mở rộng một ý tƣởng, hệ thống hóa một chủ đề hay một mạch kiến thức,… bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thời hình ảnh, đƣờng nét, màu sắc, chữ viết với sự tƣ duy tích cực [15, tr. Ở giữa bản đồ là một ý tƣởng hay hình ảnh trung tâm. Ý tƣởng hay hình ảnh trung tâm này sẽ đƣợc phát triển bằng các nhánh tƣợng trƣng cho các ý chính và đều đƣợc nối với trung tâm.
Các nhánh chính lại đƣợc phân thành các nhánh nhỏ nhằm nghiên cứu chủ đề ở mức độ sâu hơn. Những nhánh nhỏ này lại tiếp tục phân thành nhiều nhánh nhỏ hơn, nhằm nghiên cứu vấn đề ở mức độ sâu hơn nữa. Nhờ sự kết nối giữa các nhánh, các ý tƣởng cũng có sự liên kết dựa trên mối quan hệ của bản thân chúng, điều này khiến BĐTD có thể bao quát đƣợc các ý tƣởng trên một phạm vi sâu, rộng mà một bản liệt kê các ý tƣởng thông thƣờng không thể làm đƣợc [15, tr.1: Cấu trúc của bản đồ tƣ duy BĐTD là một sơ đồ mở, không yêu cầu tỉ lệ, chi tiết chặt chẽ nhƣ bản đồ địa lí, có thể vẽ thêm hoặc bớt các nhánh, mỗi ngƣời vẽ một kiểu khác nhau, dùng màu sắc, hình ảnh, các cụm từ diễn đạt khác nhau, cùng một chủ đề nhƣng mỗi ngƣời có 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thể “thể hiện” nó dƣới dạng BĐTD theo một cách riêng, do đó việc lập BĐTD phát huy đƣợc tối đa khả năng sáng tạo của mỗi ngƣời. BĐTD là phƣơng pháp đƣợc đƣa ra để tận dụng khả năng ghi nhận hình ảnh của bộ não.
Đây là cách để ghi nhớ chi tiết, để tổng hợp, hay để phân tích một vấn đề ra thành một dạng của lƣợc đồ phân nhánh. Khác với máy tính, ngoài khả năng ghi nhớ tuyến tính (ghi nhớ theo một trình tự nhất định, chẳng hạn nhƣ trình tự biến cố xuất hiện của một câu truyện) thì não bộ còn có khả năng tạo sự liên kết giữa các dữ kiện với nhau. BĐTD khai thác cả hai khả năng này của bộ não. BĐTD là một công cụ tổ chức tƣ duy.
Đây là phƣơng pháp dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não rồi đƣa thông tin ra ngoài bộ não. Nó là một phƣơng tiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu quả theo đúng nghĩa của nó - “Sắp xếp ý nghĩ” [15, tr. Lợi ích của Bản đồ Tư duy * Cân bằng não: Với việc sử dụng BĐTD, chúng ta không chỉ cần sự lô gic, hệ thống mà khả năng tƣởng tƣợng , sáng tạo , làm việc với màu sắc , hình ảnh… cũng đƣợc huy động. Điều đó có nghĩa là cả 2 bán cầu não của chúng ta đều đƣợc kích hoạt.
Vì vậy sẽ tạo đƣợc sự cân bằng , giúp khả năng tƣ duy , sáng tạo, ghi nhớ của chúng ta tăng lên đáng kể. * Tăng sự hứng thú: Với BĐTD, việc tạo ra và học tập , làm việc với những trang giấy đầy màu sắc , hình ảnh , đƣợc hệ thống và dễ nhớ sẽ giúp chúng ta có đƣợc sƣ̣ hƣ́ng thú đó để gia tăng hiệu quả. * Phát huy khả năng sáng tạo: Bộ não của chúng ta tƣ duy theo cơ chế bùng nổ, từ 1 ý tƣởng ban đầu bạn có thể bùng nổ ra hàng trăm ý tƣởng có liên quan khác. Bán cầu não phải là thiên về chức năng sáng tạo , chính là vùng đƣợc kích thích hoạt động khi chúng ta làm việc với BĐTD.
Hơn nƣ̃a, khác với khuôn khổ của nhƣ̃ng trang giấy viết bì nh thƣờng khiến tƣ duy chúng ta bị giới hạn , bản đồ tƣ duy với việc phát triển các nhánh một cách tƣ̣ do cũng là cơ sở để phát huy khả năng sáng tạo của ngƣời sử dụng. * Tăng khả năng ghi nhớ: Nếu so sánh một tờ giấy chằng chịt chữ và một bản sơ đồ hệ thống kiến thức bình thƣờng , chúng ta đã thấy rõ sự khác biệt giữa chúng. Rõ ràng, việc dùng sơ đồ sẽ giúp chúng ta dễ ghi nhớ hơn rất nhiều .Trí nhớ 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com của chúng ta giống nhƣ một kho sách , từng đoạn kí ức giống nhƣ những chiếc hòm và để mở những chiếc hòm đó , chúng ta cần những chiếc chìa khóa mang tên keywords – tƣ̀ khóa. Khi lập BĐTD, việc suy nghĩ để tì m ra tƣ̀ khóa phù hợp đã giúp chúng ta nhớ vấn đề tốt hơn.
Và sau đó , nhƣ̃ng tƣ̀ khóa sẽ giúp chúng ta nhớ lại những kiến thức cũ mà không cần mất quá nhiều công sức [11, tr. * Tƣ duy tổng thể: BĐTD với việc phân nhánh để nghiên cƣ́u , mổ xẻ , xem xét vấn đề ở nhiều khía cạnh sẽ cho chúng ta 1 cái nhìn tổng thể về vấn đề. Nhìn vào đó, chúng ta sẽ rất dễ dàng nhận ra đâu là chủ đề chính , chủ đề đó đƣợc triển khai, xem xét ở nhƣ̃ng khí a cạnh nào , đâu là nhƣ̃ng nội dung quan trọng , đâu là nhƣ̃ng nội dung bổ sung… Đó chí nh là cơ sở để chúng ta hiểu thấu đáo bản chất của vấn đề cần nghiên cƣ́u [11, tr. * BĐTD giúp tổ chức và phân loại tốt các luồng suy nghĩ của chúng ta.
* BĐTD giúp ta tiết kiệm thời gian hơn bởi nó chỉ sử dụng những từ khóa. Thế mạnh của việc sử dụng Bản đồ Tư duy trong dạy học * BĐTD giúp HS học đƣợc phƣơng pháp học: Thực tế cho thấy một số HS học rất chăm chỉ nhƣng vẫn học kém, các em này thƣờng học bài nào biết bài đấy, học phần sau đã quên phần trƣớc và không biết liên kết các kiến thức với nhau, không biết vận dụng kiến thức đã học trƣớc đó vào những phần sau. Phần lớn số HS này khi đọc sách hoặc nghe giảng trên lớp không biết cách tự ghi chép để lƣu thông tin, lƣu kiến thức trọng tâm vào trí nhớ của mình. Sử dụng thành thạo BĐTD trong dạy học, HS sẽ học đƣợc phƣơng pháp học, tăng tính độc lập, chủ động, sáng tạo và phát triển tƣ duy [4, tr.
* BĐTD giúp HS học tập một cách tích cực. Một số kết quả nghiên cứu cho thấy bộ não của con ngƣời sẽ hiểu sâu, nhớ lâu và in đậm cái mà do chính mình tự suy nghĩ, tự viết, vẽ ra theo ngôn ngữ của mình vì vậy việc sử dụng BĐTD giúp HS học tập một cách tích cực, huy động tối đa tiềm năng của bộ não. Việc HS tự vẽ BĐTD có ƣu điểm là phát huy tối đa tính sáng tạo của HS, phát triển năng khiếu hội họa, sở thích của HS, các em tự do chọn màu sắc, đƣờng nét, các em tự “sáng tác” nên trên mỗi BĐTD thể hiện rõ cách hiểu, cách trình bày kiến thức của từng HS và BĐTD do các em tự thiết kế nên các em yêu quí, trân trọng “tác phẩm” của mình [4, tr. 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com * BĐTD giúp HS ghi chép có hiệu quả.
Do đặc điểm của BĐTD nên ngƣời thiết kế BĐTD phải chọn lọc thông tin, từ ngữ, sắp xếp, bố cục để “ghi” thông tin cần thiết nhất và lôgic, vì vậy, sử dụng BĐTD sẽ giúp HS dần dần hình thành cách ghi chép có hiệu quả [4, tr. * BĐTD giúp khắc phục hiện tƣợng dạy học theo lối đọc – chép và thói quen “học vẹt” của HS. * BĐTD giúp phát triển tƣ duy và nhiều kĩ năng cho HS nhƣ năng lực hệ thống hóa một vấn đề, kĩ năng tự tin nói trƣớc đông ngƣời, diễn đạt lƣu loát…Đó cũng là những mục tiêu quan trọng của dạy học. * BĐTD giúp HS tự học ở nhà hiệu quả hơn vì “sáng tác” BĐTD sẽ kích thích tƣ duy, ghi nhớ kiến thức, đặc biệt là đỡ nhàm chán hơn nhiều so với việc phải “nhồi sọ” những dòng chữ trong sách một cách cơ học.
Đặc biệt, với các phần mềm bản đồ tƣ duy trên máy tính học sinh có thể làm tại nhà và gửi email cho GV chấm, chữa trƣớc khi lên lớp. Phương thức và nguyên tắc thành lập Bản đồ Tư duy 1. Phương thức thành lập Bản đồ Tư duy Bước 1: Tạo trung tâm Bắt đầu từ một chủ đề chúng ta sẽ ghi lại một từ, một cụm từ ngắn gọn hay vẽ một hình ảnh tƣợng trƣơng cho ý tƣởng đầu tiên. Chủ đề nên đƣợc đặt ở trung tâm của một tờ giấy trắng.
Bắt đầu từ trung tâm sẽ cho bộ não của chúng ta sự tự do để trải rộng một cách chủ động và thể hiện phóng khoáng hơn, tự nhiên hơn [15, tr. Có thể thêm kí hiệu, câu danh ngôn, câu nói nào đó gợi ấn tƣợng sâu sắc về chủ đề. Bước 2: Tạo các nhánh cấp 1 Vẽ các nhánh to tỏa ra từ trung tâm (nhánh cấp 1). Trên mỗi nhánh ghi các tiêu đề phụ diễn tả các khía cạnh của chủ đề.
Mỗi nhánh nên đƣợc vẽ chéo góc để nhiều nhánh phụ khác có thể đƣợc vẽ tỏa ra một cách dễ dàng. Tiêu đề phụ phải đƣợc diễn đạt bằng một từ hoặc cụm từ ngắn gọn. Tiêu đề phụ nên viết bằng chữ in hoa để làm nổi bật. Có thể thêm kí hiệu, hình ảnh cho tiêu đề phụ.
19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thêm các liên kết, các mối liên hệ giữa các nhánh cấp 1. Bước 3: Tạo các nhánh cấp 2 Trên mỗi nhánh cấp 1, vẽ các nhánh nhỏ hơn tỏa ra từ cuối nhánh để tạo nên các nhánh cấp 2. Trên mỗi nhánh ghi các tiêu đề phụ bằng cách triển khai các ý của nhánh cấp 1. Tiêu đề phụ phải đƣợc diễn đạt bằng một từ hoặc cụm từ ngắn gọn.
Tiêu đề phụ nên viết bằng chữ in hoa để làm nổi bật. Có thể thêm kí hiệu, hình ảnh cho tiêu đề phụ. Thêm các liên kết, các mối liên hệ giữa các nhánh cấp 2. Bước 4: Tạo các nhánh con từ các nhánh trƣớc đó.
Theo nguyên tắc triển khai ý của các nhánh trƣớc đó. Bước 5: Hoàn thiện Thêm các liên kết, các mối liên hệ giữa các nhánh .