ĐẶT VẤN ĐỀ Thế kỷ 21 là thế kỷ của nền kinh tế mở, kinh tế hội nhập – giao lƣu toàn cầu, chính là đòn bẩy cho nền kinh tế của các nƣớc trên toàn thế giới phát triển. Một trong số đó phải kể đến chính là Việt Nam, từ một nƣớc chủ yếu làm nông nghiệp đã thực hiện cuộc cải cách: “Công nghiệp hóa đất nƣớc”, làm chuyển dịch nền cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp. Cuộc cải cách này đem lại nhiều lợi ích lớn về mặt kinh tế cũng nhƣ cải thiện đời sống của ngƣời dân nhƣng hệ quả để lại cũng vô cùng quan ngại. Đằng sau sự nghiệp “Công nghiệp hóa” chính là ô nhiễm khói bụi, ô nhiễm môi trƣờng do hoạt động sản xuất, xây dựng của các khu công nghiệp, công ty, nhà máy,… Việc này ảnh hƣởng trực tiếp đến sức khỏe của ngƣời dân.
Quá trình công nghiệp hóa diễn ra đặt ra bài toán cho các nhà quản lý làm sao vừa hoàn thành cuộc cải cách mà không làm ô nhiễm môi trƣờng, ảnh hƣởng đến sức khỏe và đời sống của ngƣời dân. Công nghiệp hóa diễn ra càng mạnh, bê tông hóa bề mặt càng nhiều, nhiệt độ bề mặt tăng lên chính là những vấn đề đƣợc quan tâm hàng đầu. Bắc Ninh là một trong những tỉnh đi đầu cả nƣớc về cuộc cải cách” Công nghiệp hóa”, là tỉnh có nhiều khu công nghiệp, nhà máy công ty nhiều nhất miền Bắc. Vì vậy, việc kiểm soát công nghiệp hóa luôn là mục tiêu cũng nhƣ thách thức của tỉnh Bắc Ninh.
Cùng với sự phát triển về mặt kinh tế chính là sự đi lên vƣợt bậc của ngành khoa học, đặc biệt là công nghệ Viễn Thám, giúp con ngƣời có thể nghiên cứu, theo dõi tự nhiên hàng ngày, vừa chính xác vừa tiết kiệm chi phí. Chính vì vậy tôi tiến hành nghiên cứu “Sử dụng ảnh viễn thám Landsat xây dựng bản đồ biến động nhiệt độ tại huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1990-2018” nhằm theo dõi sự thay đổi của nhiệt độ cũng nhƣ đƣa ra những giải pháp góp phần quản lý bền vững kinh tế- môi trƣờng. 1 PHẦN I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Khái niêm GIS và viễn thám Các khái niệm về công nghệ viễn thám GIS Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System - gọi tắt là GIS): Khái niệm hệ thống thông tin địa lý đƣợc hình thành từ ba khái niệm: địa lý, thông tin, hệ thống.
+ Khái niệm “địa lý” (geographic) liên quan đến các đối tƣợng về không gian: vật lý, văn hóa, xã hội … + Khái niệm “thông tin” (information) đề cập đến khối lƣợng dữ liệu do GIS quản lý bao gồm dữ liệu về thuộc tính và các đặc trƣng không gian của đối tƣợng. + Khái niệm “hệ thống” (system) đề cập đến phƣơng thức tiếp cận của GIS bao gồm các Modul đƣợc tích hợp thành hệ thống thống nhất và toàn vẹn, giúp thuận lợi cho việc quản lý. Công nghệ GIS kết hợp các thao tác cơ sở dữ liệu thông thƣờng nhƣ cấu trúc hỏi đáp, các phép phân tích thống kê, phân tích địa lý. Trong đó phép phân tích địa lý và hình ảnh đƣợc cung cấp duy nhất từ các bản đồ.
Những khả năng này phân biệt GIS với các hệ thống thông tin khác và khiến cho GIS có phạm vi ứng dụng rộng trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhƣ phân tích các sự kiện, dự đoán tác động và hoạch định chiến lƣợc. Định nghĩa về viễn thám: Viễn thám là môn khoa học nghiên cứu việc đo đạc, thu thập thông tin về một đối tƣợng, sự vật bằng cách sử dụng thiết bị đo qua tác động một cách gián tiếp (ví dụ nhƣ qua các bƣớc sóng ánh sáng) với đối tƣợng nghiên cứu. Viễn thám là phƣơng pháp thu nhận thông tin khách quan về bề mặt trái đất và các hiện tƣợng trong khí quyển nhờ các bộ phận cảm biến (sensors) đƣợc lắp đặt trên máy bay, vệ tinh nhân tạo, tàu vũ trụ hoặc đặt trên các trạm quỹ đạo. Công nghệ viễn thám có khả năng giám sát sự biến đổi của tài nguyên và môi trƣờng trên Trái đất do chu kỳ quan trắc lặp lại và liên tục về cũng một đối tƣợng trên mặt đất của các máy thu viễn thám.
Khả năng này cho 2 phép công nghệ viễn thám ghi lại đƣợc các biến đổi của tài nguyên và môi trƣờng, đã giúp công tác giám sát, kiểm kê tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng hiệu quả hơn. Lịch sử hình thành và phát triển của GIS và viễn thám 1. Trên thế giới Sự phát triển của kỹ thuật viễn thám gắn liền với sự phát triển của kỹ thuật chụp ảnh.Toumachon ngƣời Pháp đã sử dụng khinh khí cầu bay ở độ cao 80 mét để chụp ảnh từ trên không, từ sự việc này mà năm 1858 đƣợc coi là năm khai sinh ngành kỹ thuật viễn thám. Trong 30 năm trở lại đây, công nghệ viễn thám có sự phát triển vƣợt bậc và đƣợc ứng dụng trong nhiều hoạt động kinh tế xã hội quan trọng nhƣ: điều tra cơ bản, khai thác và quản lý tái nguyên, giảm sát và bảo vệ môi trƣờng, giảm nhẹ thiên tai, tổ chức và quản lý lãnh thổ cũng nhƣ an ninh, quốc phòng.
Nhờ đó mà kỹ thuật viễn thám có một vị trí quan trọng trong chiến lƣợc phát triển lâu bền của mọi quốc gia. Tóm tắt lƣợc sử phát triển viễn thám. Thời gian Sự kiện 1800 Phát hiện ra tia hồng ngoại. 1839 Bắt đầu phát minh kỹ thuật chụp ảnh đen trắng.
1847 Phát hiện cả phổ hồng ngoại và phổ nhìn thấy. 1850 -1860 Chụp ảnh từ khinh khí cầu. 1873 Xây dựng học thuyết về phổ điện từ. 1909 Chụp ảnh từ máy bay.
1910 - 1920 Giải đoán từ không trung. 1920 - 1930 Phát hiện ngành chụp và đo ảnh hàng không. 1930 - 1940 Phát triển kỹ thuật radar (Đức, Mỹ, Anh). 1940 Phân tích và ứng dụng ảnh chụp từ máy bay.
1950 Xác định dải phổ từ vùng nhìn thấy đến vùng không nhìn thấy. 1950 - 1960 Nghiên cứu sâu về ảnh cho mục đích quân sự. 12/04/1961 Liên xô phóng tàu vũ trụ có ngƣời lái và chụp ảnh trái đất từ 3 ngoài vũ trụ. 1960 - 1970 Lần đầu tiên sử dụng thuật ngữ viễn thám.
1972 Mỹ phóng vệ tinh Landsat – 1. 1970 - 1980 Phát triển mạnh mẽ phƣơng pháp xử lý ảnh số. 1980 - 1990 Mỹ phát triển thế hệ mới của vệ tinh Landsat. 1986 Pháp phóng vệ tinh SPOT vào quỹ đạo.
Phát triển bộ cảm thu đa phổ, tăng dải phổ và kênh phổ, tăng độ 1990 đến nay phân giải bộ cảm. Phát triển nhiều kỹ thuật xử lý mới. Nguồn: Nguyễn Khắc Thời và cộng sự.(2007) Từ những thành công trong nghiên cứu trên vào ngày 23-7-1972 Mỹ đã phóng vệ tinh nhân tạo Landsat đầu tiên mang đến khả năng thu nhận thông tin có tính toàn cầu về các hành tinh ( kể cả Trái Đất ) và môi trƣờng chung uanh. Những máy đặt trên vệ tinh nhân tạo Trái Đất cung cấp thông tin có tính toàn cục về động thái của mây, lớp phủ thực vật, cấu trúc địa mạo, nhiệt độ và gió trên bề mặt đại dƣơng.
Do tốc độ di chuyển nhanh, độ phủ của ảnh vệ tinh rất lớn nên việc theo dõi động thái của nhiều hiện tƣợng, đặc biệt là các hiện tƣợng xảy ra trong khí quyển diễn ra vô cùng thuận lợi. Sự tồn tại tƣơng đối lâu của vệ tinh trên quỹ đạo cũng nhƣ khả năng lặp lại đƣờng bay của nó cho phép theo dõi những biến đổi theo mùa, theo hàng năm và trong khoảng thời gian tƣơng đối dài của các đối tƣợng trên mặt đất nhƣ sự biến đổi lớp băng trên vùng cực, sự phát triển của sa mạc, nạn phá rừng, trồng rừng, sự biến đổi lòng sông vv. Hiện nay trong viễn thám công nghệ số chiếm ƣu thế, các thông tin Viễn thám đƣợc sử dụng kết hợp chặt chẽ với hệ thông tin địa lý (GIS) và hệ định vị bằng vệ tinh (GPS) đã đem lại hiệu quả cao và làm cho công nghệ viễn thám ngày càng thực sự đóng góp vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng. Để phát triển công nghệ viễn thám nói riêng và công nghệ vũ trụ nói chung nhiều nƣớc đã thành lập cơ quan hàng không vũ trụ quốc gia NASA của Mỹ, IKI của Nga, NASDA của Nhật Bản, CNES của Pháp, CSA của Canađa .cũng nhƣ trung tâm viễn thám quốc gia nhƣ ở Trung Quốc, 4 Canađa.
Nhiều nƣớc trên thế giới đã thành lập các công ty viễn thám nhƣ công ty SPOT của Pháp, RADARSAT của Canađa EOSAT của Mỹ. Các cơ quan Hàng không vũ trụ liên quốc gia cũng đã đƣợc thành lập nhƣ Cơ quan Hàng không vũ trụ Châu âu (ESA), Công ty hàng không quân sự và vũ trụ Châu âu (EADS). Trong khu vực Châu á, các nƣớc Nhật Bản, ấn Độ, Trung Quốc và Hàn Quốc đã đạt đƣợc những thành tựu to lớn trong phát triển công nghệ viễn thám. Trong khối ASEAN các nƣớc nhƣ nhƣ Thái Lan, Indonesia và Singapore đã có các trạm thu ảnh vệ tinh, các tƣ liệu viễn thám đang đƣợc sử dụng phổ biến và đã xây dựng đƣợc những cơ sở nghiên cứu và ứng dụng mạnh.
Các nƣớc thành viên mới nhƣ Lào, Mianma cũng đã bắt đầu tiếp cận với công nghệ viễn thám. Đáng chú ý là nhiều quốc gia đang triển phát khắp các châu lục đều đã hình thành những trung tâm viễn thám quốc gia, đóng vai trò nhƣ các cơ quan chuyển giao kỹ thuật vào các mục đích điều tra tài nguyên thiên nhiên, điều kiện tự nhiên và bảo vệ quản lý môi trƣờng. Trong vòng hơn thập kỷ gần đây kỹ thuật viễn thám đƣợc hoàn thiện dần dần không những với những thiết bị thu đặc biệt mà nhiều nƣớc dự kiến kế hoạch sẽ phóng vệ tinh điều tra tài nguyên nhƣ Nhật, ấn Độ, các nƣớc Châu Âu, đã chế tạo nhiều thiết bị thu (sensor) có độ phân giải cao nhƣ TM (Thematic mapper ), rađa, hồng ngoại nhiệt, máy phổ kế tạo ảnh cho phép nâng số kênh phổ lên hàng trăm kênh khác nhau. Tổ chức EOS dự định phóng vệ tinh mang máy thu MODIS (100 kênh) và HIRIS (200 kênh) lên quỹ đạo.
Nhiều phần mền xử lý ảnh số đã ra đời làm cho nó thành một kỹ thuật quan trọng trong việc điều tra điều kiện và đánh giá tài nguyên thiên nhiên quản lý và bảo vệ môi trƣờng. Ngày nay tia Laze cũng bắt đầu đƣợc ứng dụng trong viễn thám. Hiện nay nó đƣợc ứng dụng chủ yếu cho các mục đích nghiên cứu trong khí quyển, làm bản đồ địa hình và nghiên cứu lớp phủ bề mặt bằng hiệu ứng huỳnh quang.