Nguyễn Hoàng Phương Thảo - Căng thẳng trong công việc và kết quả làm việc tại BIDV

Khám phá nghiên cứu toàn diện về tác động của stress trong công việc đến kết quả làm việc của nhân viên tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

Trường đại học

Trường Đại học Bình Dương

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

169
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về sự căng thẳng trong công việc tại ngân hàng

Sự căng thẳng trong công việc là trạng thái tâm lý tiêu cực xảy ra khi người lao động đối mặt với áp lực vượt quá khả năng kiểm soát. Tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), căng thẳng nghề nghiệp trở thành vấn đề đáng lo ngại do tính chất công việc đặc thù. Nhân viên ngân hàng thường xuyên xử lý các giao dịch tài chính lớn, chịu trách nhiệm cao về độ chính xác và đối mặt với nguy cơ rủi ro liên tục. Nghiên cứu chỉ ra rằng căng thẳng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất làm việc, sự hài lòng công việc và sức khỏe tinh thần của nhân viên. Các yếu tố gây căng thẳng bao gồm áp lực thời gian, xung đột vai trò, trách nhiệm không rõ ràng và mối quan hệ với cấp trên. Hiểu rõ nguyên nhân và tác động của căng thẳng giúp ngân hàng xây dựng chiến lược quản lý nguồn nhân lực hiệu quả hơn.

1.1. Khái niệm căng thẳng trong công việc

Căng thẳng trong công việc (job stress) là phản ứng tâm lý và sinh lý khi người lao động nhận thấy yêu cầu công việc vượt quá khả năng đáp ứng. Theo nhiều nghiên cứu quốc tế, căng thẳng nghề nghiệp được đo lường qua các yếu tố như áp lực thời gian, vai trò mơ hồ, xung đột vai trò và thiếu hỗ trợ xã hội. Trong ngành ngân hàng, căng thẳng đặc biệt nghiêm trọng do tính chất giao dịch tài chính đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối. Nhân viên phải tuân thủ quy trình nghiêm ngặt, đối phó với khách hàng khó tính và đạt chỉ tiêu doanh số. Tình trạng kéo dài dẫn đến kiệt sức, giảm động lực và suy giảm chất lượng công việc.

1.2. Đặc điểm công việc tại ngân hàng BIDV

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là một trong những ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam. Nhân viên tại BIDV bao gồm hai nhóm chính: nhân viên quan hệ khách hàng và nhân viên giao dịch. Nhân viên quan hệ khách hàng chịu trách nhiệm tư vấn, chăm sóc và phát triển danh mục khách hàng. Nhân viên giao dịch xử lý các thủ tục tài chính hàng ngày tại quầy. Cả hai nhóm đều đối mặt với áp lực doanh số, yêu cầu tuân thủ quy trình nghiêm ngặt và nguy cơ sai sót dẫn đến tổn thất tài chính lớn. Tính chất công việc lặp đi lặp lại kết hợp với áp lực thời gian tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của căng thẳng nghề nghiệp.

II. Phân tích các yếu tố gây căng thẳng tại BIDV

Nghiên cứu tại ngân hàng BIDV xác định nhiều yếu tố gây căng thẳng cho nhân viên. Thứ nhất, áp lực công việc là nguyên nhân hàng đầu khi nhân viên phải hoàn thành chỉ tiêu doanh số trong thời gian ngắn. Thứ hai, xung đột vai trò xảy ra khi nhân viên nhận được yêu cầu mâu thuẫn từ các nguồn khác nhau. Thứ ba, mức độ rủi ro trong công việc đặc biệt cao vì chỉ một sai sót nhỏ trong giao dịch có thể dẫn đến mất mát tài chính nghiêm trọng hoặc mất việc làm. Thứ tư, thiếu giao tiếp và hài lòng với cấp trên tạo ra môi trường làm việc không hỗ trợ. Thứ năm, quá tải công việc khiến nhân viên không có thời gian nghỉ ngơi hợp lý. Nghiên cứu của Kazmi và cộng sự (2008) cũng chỉ ra các yếu tố tương tự bao gồm áp lực công việc, vai trò xung đột và thiếu nguồn lực. Các yếu tố này tương tác lẫn nhau, tạo thành chuỗi căng thẳng tích lũy ảnh hưởng xấu đến kết quả làm việc.

2.1. Áp lực về doanh số và hiệu suất

Áp lực doanh số là yếu tố căng thẳng phổ biến nhất trong ngành ngân hàng. Nhân viên quan hệ khách hàng phải đạt chỉ tiêu huy động vốn, cho vay và bán sản phẩm tài chính định kỳ. Không đạt chỉ tiêu đồng nghĩa với việc bị đánh giá thấp, ảnh hưởng đến thu nhập và cơ hội thăng tiến. Nhân viên giao dịch cũng chịu áp lực về tốc độ xử lý và độ chính xác. Theo nghiên cứu của Park (2007), nỗ lực thể hiện là một trong hai yếu tố chính gây căng thẳng. Áp lực này đặc biệt căng thẳng vào cuối kỳ khi nhân viên phải chạy đua hoàn thành mục tiêu. Tình trạng kéo dài dẫn đến kiệt sức và giảm hiệu suất làm việc.

2.2. Rủi ro nghề nghiệp và xung đột vai trò

Mức độ rủi ro nghề nghiệp trong ngành ngân hàng rất cao do tính chất giao dịch tài chính. Nhân viên phải lách quy trình để đạt kết quả hoặc đối mặt với hậu quả khi xảy ra sai sót. Xung đột vai trò xuất hiện khi nhân viên phải đáp ứng đồng thời yêu cầu từ khách hàng, cấp trên và quy định nội bộ. Micheal (2009) xác định vai trò xung đột và trách nhiệm không rõ ràng là yếu tố quan trọng gây căng thẳng. Mathur và cộng sự (2007) cũng nhấn mạnh vai trò của môi trường tổ chức và trách nhiệm công việc. Nhân viên ngân hàng thường xuyên phải đưa ra quyết định dưới áp lực thời gian, tạo ra căng thẳng tâm lý đáng kể.

III. Giải pháp giảm căng thẳng và cải thiện kết quả làm việc

Để giảm căng thẳng và cải thiện kết quả làm việc tại ngân hàng BIDV, nhiều giải pháp có thể được áp dụng. Giải pháp đầu tiên là xây dựng hệ thống đánh giá hiệu suất công bằng, minh bạch và gắn liền với năng lực thực tế thay vì chỉ dựa vào doanh số. Giải pháp thứ hai là đào tạo kỹ năng quản lý thời gian và xử lý áp lực cho nhân viên thông qua các chương trình huấn luyện chuyên nghiệp. Giải pháp thứ ba là cải thiện môi trường làm việc, tăng cường giao tiếp giữa cấp trên và nhân viên để tạo sự hỗ trợ. Giải pháp thứ tư là thiết kế lại quy trình công việc để giảm thiểu rủi ro và phân bổ công việc hợp lý hơn. Giải pháp cuối cùng là xây dựng chương trình chăm sóc sức khỏe tinh thần, tư vấn tâm lý và tạo cơ hội nghỉ ngơi cho nhân viên. Các giải pháp này cần được triển khai đồng bộ và thường xuyên để đạt hiệu quả lâu dài.

3.1. Cải thiện chính sách quản lý nhân sự

Chính sách quản lý nhân sự đóng vai trò quan trọng trong việc giảm căng thẳng tại ngân hàng. BIDV cần xây dựng hệ thống đánh giá hiệu suất toàn diện, bao gồm cả chất lượng công việc và sự hài lòng của khách hàng. Chỉ tiêu doanh số cần được đặt ở mức hợp lý, có tính đến điều kiện thị trường và khả năng của từng nhân viên. Ngân hàng nên tăng cường đào tạo kỹ năng mềm cho nhân viên, đặc biệt là kỹ năng giao tiếp và xử lý tình huống. Chính sách lương thưởng cần minh bạch, công bằng và phản ánh đúng năng lực đóng góp. Ngoài ra, cần xây dựng kênh phản hồi để nhân viên có thể chia sẻ khó khăn và đề xuất cải tiến.

3.2. Chương trình chăm sóc sức khỏe tinh thần

Chăm sóc sức khỏe tinh thần là giải pháp thiết yếu để giảm căng thẳng nghề nghiệp. Ngân hàng BIDV nên triển khai chương trình tư vấn tâm lý miễn phí cho nhân viên, giúp họ xử lý áp lực công việc hiệu quả. Các hoạt động thể thao, team building và nghỉ dưỡng định kỳ giúp nhân viên tái tạo năng lượng. Đào tạo kỹ năng quản lý stress và cân bằng công việc-cuộc sống cần được đưa vào chương trình đào tạo nội bộ. Ngân hàng cũng nên xây dựng văn hóa làm việc lành mạnh, khuyến khích nhân viên nghỉ ngơi đầy đủ và tôn trọng ranh giới cá nhân. Những chương trình này không chỉ giảm căng thẳng mà còn tăng cường sự gắn kết và lòng trung thành của nhân viên với tổ chức.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn tại ngân hàng BIDV

Nghiên cứu về sự căng thẳng trong công việc và kết quả làm việc tại ngân hàng BIDV cho thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa hai biến số này. Căng thẳng nghề nghiệp ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng công việc của nhân viên. Các yếu tố gây căng thẳng chính bao gồm áp lực doanh số, xung đột vai trò, rủi ro nghề nghiệp và thiếu hỗ trợ từ cấp trên. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng đối với ban lãnh đạo BIDV trong việc xây dựng chiến lược quản lý nguồn nhân lực. Ngân hàng cần đầu tư vào hệ thống hỗ trợ nhân viên, cải thiện môi trường làm việc và thiết kế chính sách nhân sự cân bằng. Quản lý căng thẳng hiệu quả không chỉ cải thiện kết quả làm việc mà còn giảm tỷ lệ nghỉ việc, tăng sự gắn kết và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường.

4.1. Ý nghĩa lý luận của nghiên cứu

Nghiên cứu này đóng góp vào kho tàng tri thức về quản trị nguồn nhân lực trong ngành ngân hàng Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa căng thẳng nghề nghiệp và kết quả làm việc trong bối cảnh cụ thể của BIDV. Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên các lý thuyết quốc tế nhưng được điều chỉnh phù hợp với đặc thù văn hóa và môi trường làm việc tại Việt Nam. Nghiên cứu cũng xác định các yếu tố gây căng thẳng đặc trưng cho ngành ngân hàng, bổ sung vào tài liệu học thuật hiện có. Những phát hiện này tạo nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo về quản lý stress trong lĩnh vực tài chính ngân hàng tại các quốc gia đang phát triển.

4.2. Ứng dụng thực tiễn cho ngân hàng BIDV

Kết quả nghiên cứu có nhiều ứng dụng thực tiễn cho ban lãnh đạo ngân hàng BIDV. Thứ nhất, ngân hàng có thể sử dụng kết quả để xây dựng chương trình đào tạo nhân viên mới, chuẩn bị tâm lý cho áp lực nghề nghiệp. Thứ hai, hệ thống đánh giá hiệu suất cần được cải thiện để giảm áp lực không cần thiết. Thứ ba, ban lãnh đạo nên tăng cường giao tiếp hai chiều, lắng nghe phản hồi từ nhân viên thường xuyên. Thứ tư, ngân hàng cần xây dựng chính sách luân chuyển vị trí công việc để giảm nhàm chán và xung đột vai trò. Cuối cùng, chương trình chăm sóc sức khỏe tinh thần cần được đưa vào chiến lược phát triển dài hạn của tổ chức.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Sự căng thẳng trong công việc và kết quả làm việc của người lao động trường hợp tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƢƠNG NGUYỄN HOÀNG PHƢƠNG THẢO MSHV: 15000058 SỰ CĂNG THẲNG TRONG CÔNG VIỆC VÀ KẾT QUẢ LÀM VIỆC CỦA NGƢỜI LAO ĐỘNG: TRƢỜNG HỢP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH MÃ NGÀNH: 8340101 Bình Dƣơng, năm 2018. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƢƠNG NGUYỄN HOÀNG PHƢƠNG THẢO MSHV: 15000058 SỰ CĂNG THẲNG TRONG CÔNG VIỆC VÀ KẾT QUẢ LÀM VIỆC CỦA NGƢỜI LAO ĐỘNG: TRƢỜNG HỢP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH MÃ NGÀNH: 83 40 101 HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS HOÀNG THỊ PHƢƠNG THẢO Bình Dƣơng, năm 2018. LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng luận văn “ Sự căng thẳng trong công việc và kết quả làm việc của người lao động: trường hợp tại ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam” là bài nghiên cứu của chính tôi Ngoài trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác. Không có sản phẩm/ nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác Bình Dương, Tháng 02-2018 Tác giả luận văn Nguyễn Hoàng Phương Thảo i LỜI CẢM ƠN Ban Giám hiệu trường Đại học Bình Dương, Khoa Đào Tạo Sau Đại học, Giảng viên tham gia giảng dạy đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho người nghiên cứu trong quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp.

Lãnh đạo các Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam trên địa bàn tỉnh Bình Dương.TS Hoàng Thị Phương Thảo đã tận tình cung cấp tài liệu, hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài. Các thành viên tham gia thảo luận nhóm. Các anh/ chị học viên ngành quản trị kinh doanh khóa 8 và gia đình đã động viên, giúp đỡ và cung cấp cho tác giả những thông tin, tài liệu có liên quan trong quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Trân trọng cảm ơn! ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG BIỂU .vii DANH MỤC HÌNH. ix TÓM TẮT LUẬN VĂN .Lý do chọn đề tài .Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu .Các mục tiêu cụ thể bao gồm: .Câu hỏi nghiên cứu .Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .Đối tượng nghiên cứu: .Phạm vi nghiên cứu: .Đối tượng khảo sát: .Phương pháp nghiên cứu .Nghiên cứu định tính .Nghiên cứu định lượng .Ý nghĩa thực hiện đề tài .Về mặt l thuyết .Về mặt thực tiễn .Kết cấu đề tài nghiên cứu .Đặc điểm tính chất công việc của nhân viên quan hệ khách hàng và giao dịch khách hàng tại ngân hàng BIDV .Giới thiệu chức danh .2 Đặc điểm công việc của nhân viên quan hệ khách hàng và giao dịch khách hàng .2 Khái niệm sự căng thẳng trong công việc .3 Tác hại của căng thẳng .4 Các thành phần gây ra căng thẳng trong công việc .5 Kết quả công việc .1 Định nghĩa kết quả công việc .2 Đánh giá kết quả công việc .3 Qui trình thực hiện đánh giá công việc .4 Các phương pháp đánh giá kết quả thực hiện công việc .6 Mối quan hệ giữa căng thẳng trong công việc và kết quả công việc .7 Mô hình nghiên cứu đề xuất.

27 Tóm tắt chƣơng 2 .PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Thiết kế nghiên cứu .1 Phương pháp .2 Quy trình nghiên cứu .2 Nghiên cứu định t nh .1 Hình thành thang đo .2 Mô hình nghiên cứu .3 Nghiên cứu định lượng .1 Thiết kế mẫu nghiên cứu .2 Phương pháp phân t ch dữ liệu. 44 T m tắt chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Mô tả mẫu. Mô tả mẫu khảo sát.

Thống kê mô tả các biến quan sát .2 Kiểm định thang đo và phân t ch nhân tố .1 Kiểm định độ tin cậy thang đo .2 Phân tích nhân tố khám phá .3 Phân tích sự tác động của căng thẳng trong công việc đối với kết quả làm việc .1 Phân t ch tương quan .2 Phân tích hồi quy .4 Kiểm định sự khác biệt về kết quả công việc của nhân viên theo các đặc điểm thống kê mô tả mẫu khảo sát .1 Kiểm định sự khác biệt về kết quả công việc theo giới tính. Kiểm định sự khác biệt về kết quả công việc giữa các nhóm tuổi. Kiểm định sự khác biệt về kết quả công việc giữa các nhóm chức vụ. Kiểm định sự khác biệt về kết quả công việc giữa các nhóm thu nhập 68 4.5 Thảo luận kết quả.

69 Tóm tắt chƣơng 4. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ .2 Hàm ý chính sách .1 Giảm thiểu căng thẳng từ sự quá tải trong công việc .2 Giảm thiểu căng thẳng từ các chỉ tiêu tài chính và rủi ro trong công việc .3 Giảm thiểu căng thẳng từ mối quan hệ với khách hàng .4 Giảm thiểu căng thẳng về sự hỗ trợ tiền lương và phúc lợi .5 Giảm thiểu căng thẳng từ mối quan hệ với đồng nghiệp và cấp trên.3 Các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo. 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC PHỤ LỤC v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT BIDV : Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam Ctg : cộng sự EFA : Exploratory Factor Analysis GDKH : Giao dịch khách hàng QHKH : Quan hệ khách hàng TMCP : Thương mại cổ phần vi DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. Bảng tóm tắt các yếu tố gây căng thẳng trong công việc .1: Thang đo quá tải trong công việc .2: Thang đo căng thẳng từ mối quan hệ với đồng nghiệp và cấp trên .3: Thang đo căng thẳng trong các mối quan hệ với khách hàng .4: Thang đo căng thẳng về mức độ rủi ro trong công việc .5: Thang đo căng thẳng về tiền lương và phúc lợi .6 – Thang đo căng thẳng về các chỉ tiêu tài ch nh.7: Thang đo kết quả làm việc của nhân viên .8: Bảng tổng hợp mẫu khảo sát .1: Bảng thống kê mẫu khảo sát .2: Bảng thống kê mô tả các biến quan sát.

Tổng hợp kiểm định Cronbach alpha. Bảng tổng hợp phân tích nhân tố. Bảng tổng hợp phân tích nhân tố với các biến phụ thuộc. Bảng ma trận tương quan.

Bảng tổng hợp mô hình. Kết quả hệ số hồi quy .9: Tóm tắt kết quả kiểm định giả thuyết. Kiểm định đa cộng tuyến .11: Thống kê mô tả theo giới tính. Kiểm định trung bình theo giới tính.

Bảng thống kê mô tả theo tuổi. Kiểm định Levene Test theo tuổi. Bảng phân tích ANOVA giữa các nhóm tuổi. Bảng thống kê mô tả theo chức vụ.

Kiểm định Levene Test theo chức vụ. Bảng phân tích ANOVA giữa các nhóm chức vụ. Bảng thống kê mô tả theo thu nhập. Kiểm định Levene Test theo thu nhập.

Bảng phân tích ANOVA giữa nhóm thu nhập. 69 viii DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất .1: Quy trình nghiên cứu. Biểu đồ Histogram của phần dư. 65 ix TÓM TẮT LUẬN VĂN Mục đ ch của nghiên cứu này là nghiên cứu về căng thẳng trong công việc và kết quả làm việc của nhân viên quan hệ khách hàng và giao dịch khách hàng tại ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam (gọi tắt BIDV).

Dựa trên cơ sở lý thuyết căng thẳng trong công việc và nghiên cứu định tính tác giả đã xác định được 06 yếu tố thuộc căng thẳng trong công việc có khả năng có mối quan hệ với kết quả công việc của nhân viên QHKH, GDKH, bao gồm: quá tải trong công việc, các chỉ tiêu tài chính, mối quan hệ với khách hàng, rủi ro trong công việc, mối quan hệ với đồng nghiệp và cấp trên, sự hỗ trợ tiền lương và phúc lợi. Phương pháp nghiên cứu được thực hiện qua hai bước – nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định tính thông qua thảo luận nhóm với 10 thành viên gồm lãnh đạo ngân hàng và nhân viên QHKH, GDKH để điều chỉnh mô hình, điều chỉnh từ ngữ, loại biến trùng lắp và đảm bảo đáp viên hiểu rõ câu hỏi. Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua phỏng vấn 215 nhân viên QHKH, GDKH tại các chi nhánh ngân hàng BIDV trên địa bàn tỉnh Bình Dương nhằm đánh giá thang đo và kiểm định giả thuyết.

Kết quả là chỉ có một giả thuyết không được chấp nhận - căng thẳng từ mối quan hệ với đồng nghiệp và cấp trên không có tác động đến kết quả làm việc. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy khi căng thẳng tăng lên thì kết quả công việc sẽ giảm xuống. Cuối cùng tác giả trình bày hàm ý nghiên cứu cho nhà quản trị và các hướng nghiên cứu tiếp theo. x CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Lý do chọn đề tài Hiện tượng căng thẳng và đặc biệt căng thẳng trong công việc trở thành hiện trạng nổi bật của cuộc sống hàng ngày và ngày càng gia tăng.

Căng thẳng trong công việc (thường được dùng dưới từ thông dụng là stress) là một yếu tố phổ biến và các cá nhân trong mỗi bước đi của cuộc sống đều phải đối mặt với nó. Các nhà quản lý nguồn nhân lực trong một số tổ chức cho rằng căng thẳng là trở ngại lớn đối với kết quả làm việc của nhân viên. Đặc biệt là các ngân hàng đang phải chịu rất nhiều căng thẳng do tiền thân của căng thẳng. Ngân hàng được coi là ngành nghề có nhiều vất vả, căng thẳng và áp lực nhất.

Đặc biệt là trong lĩnh vực ngân hàng đầu tư các nhân viên có trách nhiệm nắm giữ, quản lý tài chính của các tổ chức, cá nhân một quyết định xấu sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới rất nhiều người và cả bản thân nhân viên ngân hàng. Hoạt động trong một lĩnh vực cạnh tranh khốc liệt, ngân hàng thường xuyên phải cung cấp các dịch vụ tài chính phức tạp. Nhân tố đảm bảo cho sự thành công của một ngân hàng thương mại chính là nguồn nhân lực luôn sẵn sàng giải quyết mọi khó khăn. Người lao động sẽ phải đối mặt với các thách thức về chuyên môn trong một ngành kinh doanh quá rộng lớn hay vô số các vấn đề đòi hỏi kỹ năng phân t ch.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ