Luận án tiến sĩ về các phương thức biểu hiện ý nghĩa so sánh thang độ trong tiếng Anh và tiếng Việt

Luận án tiến sĩ phân tích các phương thức biểu hiện ý nghĩa so sánh trong tiếng Anh và tiếng Việt, tập trung vào thang độ so sánh.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Lý luận ngôn ngữ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2003

181
11
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. Tính vấn đề và ý nghĩa của luận án

1.1. Tính vấn đề của luận án

1.2. Ý nghĩa của luận án

1.2.1. Ý nghĩa thực tiễn

2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu

3. Mục đích của luận án

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5. Phương pháp nghiên cứu

6. Cái mới của luận án

7. Bố cục của luận án

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA LUẬN ÁN

1.1. Nhận thức về so sánh

1.1.1. So sánh theo quan niệm của triết học

1.1.2. So sánh theo quan niệm của ngôn ngữ học

1.1.2.1. So sánh theo quan niệm của các nhà ngôn ngữ học trên thế giới
1.1.2.2. So sánh theo quan niệm của các nhà Việt ngữ học

1.1.3. Quan niệm của luận án về so sánh

1.2. Những mối quan hệ so sánh (comparative relations)

1.3. Phƣơng thức ngữ pháp biểu hiện ý nghĩa so sánh

1.3.1. Định nghĩa phương thức ngữ pháp

1.3.2. Các phương thức ngữ pháp biểu hiện ý nghĩa so sánh

1.3.2.1. Phương thức phụ tố (phụ gia) (affixation)
1.3.2.2. Phương thức thay chính tố (supletion)
1.3.2.3. Phương thức hư từ (synsemantic words)

1.4. Lý thuyết thang độ và cấu trúc so sánh

1.4.1. Khái niệm về thang độ

1.4.2. Thang độ và cấu trúc so sánh

1.4.3. Tính từ có thang độ và tính từ không thang độ

1.4.4. Tính cam kết (committedness) trong cấu trúc so sánh của cặp từ trái nghĩa có thang độ

1.5. Phân loại cấu trúc so sánh

1.5.1. Mô hình tổng quát của cấu trúc so sánh trong tiếng Anh

1.5.2. Mô hình tổng quát cấu trúc so sánh trong tiếng Việt

1.5.3. Phân loại cấu trúc biểu hiện ý nghĩa so sánh

1.6. Tiểu kết

2. CHƯƠNG 2: CÁC PHƢƠNG THỨC BIỂU HIỆN Ý NGHĨA SO SÁNH NGANG BẰNG TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT

2.1. Tổng quan về cấu trúc so sánh ngang bằng

2.1.1. Nhận thức về so sánh ngang bằng

2.1.2. Các phương thức biểu hiện ý nghĩa so sánh ngang bằng trong tiếng Anh và tiếng Việt

2.1.2.1. Các phương thức biểu hiện ý nghĩa so sánh ngang bằng trong tiếng Anh
2.1.2.2. Các phương thức biểu hiện ý nghĩa so sánh ngang bằng trong tiếng Việt

2.2. Cấu trúc so sánh ngang bằng (comparison of equality)

2.2.1. Nhận thức về cấu trúc so sánh ngang bằng

2.2.2. Phân biệt so sánh logích và so sánh tu từ học

2.2.3. Phân loại cấu trúc biểu hiện ý nghĩa so sánh ngang bằng trong tiếng Anh và tiếng Việt

2.2.3.1. Phân loại cấu trúc so sánh ngang bằng trong tiếng Anh
2.2.3.2. Phân loại cấu trúc so sánh ngang bằng trong tiếng Việt

2.2.4. Các cấu trúc biểu hiện ý nghĩa so sánh ngang bằng trong tiếng Anh và tƣơng đƣơng tiếng Việt

2.2.4.1. Cấu trúc biểu hiện ý nghĩa so sánh ngang bằng có thang độ với cặp từ "as .
2.2.4.2. Cấu trúc so sánh ngang bằng với cặp từ "as .
2.2.4.3. Một số cấu trúc chứa "as ." có tính thành ngữ

2.2.5. Các phƣơng tiện biểu hiện ý nghĩa so sánh ngang bằng không có thang độ trong tiếng Anh và tƣơng đƣơng trong tiếng Việt

2.2.5.1. Cấu trúc với "as"
2.2.5.2. Cấu trúc với "As if/ As though" và tương đương trong tiếng Việt
2.2.5.3. Cấu trúc so sánh ngang bằng không có thang độ với "like" và tương đương trong tiếng Việt
2.2.5.4. Cấu trúc so sánh ngang bằng không có thang độ với "same" và tương đương trong tiếng Việt
2.2.5.5. Cấu trúc so sánh không thang độ với động từ "to be"

2.3. Tiểu kết

3. CHƯƠNG 3: CÁC PHƢƠNG THỨC BIỂU HIỆN Ý NGHĨA SO SÁNH HƠN/ KÉM TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT

3.1. Tổng quan về cấu trúc so sánh hơn/ kém (comparative comparison)

3.1.1. Nhận thức về so sánh hơn/ kém và cấu trúc so sánh hơn kém

3.1.2. Các phương thức biểu hiện ý nghĩa so sánh hơn/ kém trong tiếng Anh và tiếng Việt

3.1.2.1. Các phương thức biểu hiện ý nghĩa so sánh hơn/ kém trong tiếng Anh
3.1.2.2. Các phương thức biểu hiện ý nghĩa so sánh hơn/ kém trong tiếng Việt

3.2. Các phƣơng tiện biểu hiện ý nghĩa so sánh hơn/ kém trong tiếng Anh và tƣơng đƣơng trong tiếng Việt

3.2.1. Các phương tiện biểu hiện ý nghĩa so sánh hơn trong tiếng Anh và tương đương trong tiếng Việt

3.2.1.1. Cấu trúc so sánh hơn với "more . than" và tương đương trong tiếng Việt
3.2.1.2. Cấu trúc so sánh hơn với "-er than ." và tương đương trong tiếng Việt
3.2.1.3. Cấu trúc so sánh hơn với "prefer" và tương đương trong tiếng Việt
3.2.1.4. Cấu trúc so sánh hơn với "rather" và tương đương trong tiếng Việt

3.2.2. Cấu trúc biểu hiện ý nghĩa so sánh kém trong tiếng Anh và tương đương trong tiếng Việt

3.2.3. Một số cấu trúc so sánh hơn/ kém đặc biệt

3.2.3.1. So sánh không theo qui tắc (irregular comparison)
3.2.3.2. Cấu trúc so sánh hơn/ kém với tính từ có nguồn gốc từ tiếng La tinh
3.2.3.3. Cấu trúc so sánh tương liên (correlative comparative construction) "the comparative .
3.2.3.4. Cấu trúc so sánh kép (double comparative construction) "comparative and comparative"

3.3. Tiểu kết

4. CHƯƠNG 4: CÁC PHƢƠNG THỨC BIỂU HIỆN Ý NGHĨA SO SÁNH BẬC NHẤT VÀ SO SÁNH KHÁC BIỆT TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT

4.1. Tổng quan về cấu trúc so sánh bậc nhất (superlative comparison)

4.1.1. Nhận thức về so sánh bậc nhất và cấu trúc so sánh bậc nhất

4.1.2. Các phương thức biểu hiện ý nghĩa so sánh bậc nhất trong tiếng Anh và tiếng Việt

4.1.2.1. Các phương thức biểu hiện ý nghĩa so sánh bậc nhất trong tiếng Anh
4.1.2.2. Các phương thức biểu hiện ý nghĩa so sánh bậc nhất trong tiếng Việt

4.2. Các phƣơng tiện biểu hiện ý nghĩa so sánh bậc nhất trong tiếng Anh và tƣơng đƣơng trong tiếng Việt

4.2.1. Cấu trúc biểu hiện ý nghĩa so sánh hơn nhất trong tiếng Anh và tương đương trong tiếng Việt.

4.2.2. Cấu trúc so sánh hơn nhất với "most"và tương đương trong tiếng Việt

4.2.3. Cấu trúc so sánh hơn nhất với hậu tố "-est"và tương đương trong tiếng Việt

4.2.4. Cấu trúc biểu đạt ý nghĩa so sánh kém nhất trong tiếng Anh và tiếng Việt

4.2.5. Một số cấu trúc so sánh nhất biến đổi không qui tắc (irregular superlative comparison)

4.3. Tổng quan về cấu trúc biểu hiện ý nghĩa so sánh khác biệt (comparison of differences)

4.3.1. Nhận thức về ý nghĩa so sánh khác biệt và cấu trúc biểu hiện ý nghĩa so sánh khác biệt

4.3.2. Các phương thức biểu hiện ý nghĩa so sánh khác biệt trong tiếng Anh

4.3.3. Các phương thức biểu hiện ý nghĩa so sánh khác biệt trong tiếng Việt

4.4. Các phƣơng tiện biểu hiện ý nghĩa so sánh khác biệt trong tiếng Anh và tƣơng đƣơng trong tiếng Việt

4.4.1. Cấu trúc so sánh khác biệt với "different" và tương đương trong tiếng Việt

4.4.2. Cấu trúc so sánh khác biệt với "other" và tương đương trong tiếng Việt

4.4.3. Cấu trúc so sánh khác biệt với "Else" và tương đương trong tiếng Việt

4.5. Tiểu kết

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO VÀ TƢ LIỆU ĐỂ DẪN CHỨNG VÀ THỐNG KÊ TẦN SỐ

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về so sánh thang độ trong tiếng Anh và tiếng Việt

So sánh thang độ giữa tiếng Anh và tiếng Việt là một chủ đề thú vị và quan trọng trong nghiên cứu ngôn ngữ học. Hai ngôn ngữ này có những cách biểu đạt khác nhau về ý nghĩa so sánh, đặc biệt là trong việc sử dụng các cấu trúc ngữ pháp. Việc hiểu rõ về sự khác biệt này không chỉ giúp người học ngôn ngữ mà còn hỗ trợ trong việc dịch thuật chính xác hơn.

1.1. Định nghĩa thang độ trong ngôn ngữ học

Thang độ là khái niệm dùng để chỉ mức độ của một thuộc tính nào đó trong ngôn ngữ. Trong tiếng Anh, thang độ thường được biểu hiện qua các tính từ so sánh hơn, so sánh nhất, trong khi tiếng Việt có những cách diễn đạt riêng biệt. Việc nắm rõ định nghĩa này giúp người học hiểu rõ hơn về cách sử dụng các cấu trúc so sánh.

1.2. Tầm quan trọng của việc so sánh thang độ

Việc so sánh thang độ giữa hai ngôn ngữ không chỉ giúp người học cải thiện kỹ năng ngôn ngữ mà còn giúp họ nhận thức rõ hơn về văn hóa và tư duy của người bản ngữ. Điều này có thể giúp nâng cao khả năng giao tiếp và hiểu biết về ngôn ngữ.

II. Những thách thức trong việc so sánh thang độ giữa tiếng Anh và tiếng Việt

Mặc dù có nhiều điểm tương đồng, nhưng việc so sánh thang độ giữa tiếng Anh và tiếng Việt cũng gặp không ít thách thức. Những khác biệt trong cấu trúc ngữ pháp và cách sử dụng từ vựng có thể gây khó khăn cho người học. Việc nhận diện và hiểu rõ những thách thức này là rất cần thiết.

2.1. Khó khăn trong việc dịch thuật

Nhiều cấu trúc so sánh trong tiếng Anh không có tương đương trực tiếp trong tiếng Việt, dẫn đến khó khăn trong việc dịch thuật. Ví dụ, câu 'He is as tall as his brother' có thể gây nhầm lẫn khi dịch sang tiếng Việt nếu không hiểu rõ về cấu trúc so sánh ngang bằng.

2.2. Sự khác biệt trong cách biểu đạt

Tiếng Anh và tiếng Việt có những cách biểu đạt khác nhau về thang độ. Trong tiếng Anh, việc sử dụng 'more' và 'less' rất phổ biến, trong khi tiếng Việt thường sử dụng các từ như 'hơn' và 'kém'. Sự khác biệt này có thể gây khó khăn cho người học trong việc sử dụng đúng ngữ pháp.

III. Phương pháp so sánh thang độ hiệu quả giữa tiếng Anh và tiếng Việt

Để hiểu rõ hơn về thang độ trong hai ngôn ngữ, việc áp dụng các phương pháp so sánh hiệu quả là rất quan trọng. Các phương pháp này không chỉ giúp người học nắm bắt kiến thức mà còn nâng cao khả năng sử dụng ngôn ngữ trong thực tế.

3.1. Phân tích cấu trúc ngữ pháp

Phân tích cấu trúc ngữ pháp của các câu so sánh trong tiếng Anh và tiếng Việt giúp người học nhận diện được các yếu tố khác nhau trong cách biểu đạt. Việc này có thể được thực hiện thông qua việc so sánh các ví dụ cụ thể từ cả hai ngôn ngữ.

3.2. Sử dụng tài liệu học tập

Sử dụng tài liệu học tập phù hợp, bao gồm sách giáo khoa, bài tập thực hành và các nguồn tài liệu trực tuyến, có thể giúp người học cải thiện kỹ năng so sánh thang độ. Các tài liệu này thường cung cấp nhiều ví dụ và bài tập thực hành hữu ích.

IV. Ứng dụng thực tiễn của việc so sánh thang độ trong giao tiếp

Việc hiểu và áp dụng thang độ trong giao tiếp hàng ngày là rất quan trọng. Điều này không chỉ giúp người học giao tiếp hiệu quả hơn mà còn giúp họ hiểu rõ hơn về văn hóa và cách suy nghĩ của người bản ngữ.

4.1. Giao tiếp trong môi trường học tập

Trong môi trường học tập, việc sử dụng đúng thang độ giúp sinh viên diễn đạt ý kiến và quan điểm một cách rõ ràng và chính xác. Điều này rất quan trọng trong các bài thuyết trình và thảo luận nhóm.

4.2. Giao tiếp trong môi trường làm việc

Trong môi trường làm việc, việc sử dụng thang độ đúng cách có thể giúp cải thiện khả năng giao tiếp và hợp tác giữa các đồng nghiệp. Điều này đặc biệt quan trọng trong các cuộc họp và báo cáo.

V. Kết luận về so sánh thang độ trong tiếng Anh và tiếng Việt

Việc so sánh thang độ giữa tiếng Anh và tiếng Việt là một lĩnh vực nghiên cứu phong phú và thú vị. Những hiểu biết từ việc so sánh này không chỉ giúp người học cải thiện kỹ năng ngôn ngữ mà còn nâng cao khả năng giao tiếp và hiểu biết văn hóa.

5.1. Tương lai của nghiên cứu so sánh thang độ

Nghiên cứu về so sánh thang độ giữa tiếng Anh và tiếng Việt sẽ tiếp tục phát triển, mở ra nhiều cơ hội cho việc cải thiện phương pháp dạy và học ngôn ngữ. Các nghiên cứu sâu hơn có thể giúp phát hiện ra những điểm tương đồng và khác biệt mới.

5.2. Khuyến nghị cho người học

Người học nên thường xuyên thực hành và áp dụng các kiến thức về thang độ trong giao tiếp hàng ngày. Việc này không chỉ giúp nâng cao kỹ năng ngôn ngữ mà còn giúp họ tự tin hơn trong giao tiếp.

19/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính vấn đề và ý nghĩa của luận án 1. Tính vấn đề của luận án Con người từ khi bắt đầu nhận thức thế giới khách quan đã thực hiện các thao tác so sánh để hiểu biết về môi trường chung quanh và bản thân để tồn tại và phát triển. Chính vì thế, binh pháp cổ có câu: "Biết người, biết ta, trăm trận trăm thắng".

Là một phạm trù của tư duy, so sánh phản ánh thực tế khách quan và cách thức tư duy bằng các phương tiện của mình. Tuy là một phạm trù phổ niệm, nhưng cách biểu hiện ý nghĩa so sánh trong các ngôn ngữ lại không hoàn toàn giống nhau. Xét các câu tiếng Anh và câu tương đương trong tiếng Việt dưới đây: (1) Johnny is the same age as Pete. (2) Johnny is as old as Pete.

(1) và (2) mang ý nghĩa so sánh ngang bằng (SSNB) với hai phương tiện biểu hiện khác nhau: ở (1) là cụm từ "the same. as"; ở (2) là cặp tương liên “as. Trong khi đó, yếu tố tương đương trong tiếng Việt của cả câu hai là từ "bằng ". Lại xét tiếp câu sau đây: (3) He loves the dog more than his wife.

(3) là một câu biểu hiện ý nghĩa so sánh hơn nhưng lại mang yếu tố mơ hồ (ambiguity) vì có thể hiểu theo hai cách thể hiện ở câu (4) và (5) dưới đây (4) He loves the dog more than his wife loves the dog. [177: 332] TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. (5) He loves the dog more than he loves his wife. Khi nghe hay đọc câu (3), người ta phải hiểu theo nghĩa (4) hay (5)? Trừ phi sự mơ hồ được cố ý tạo ra, việc nghiên cứu cách diễn đạt những câu so sánh như (3) cho tường minh hơn sẽ có lợi cho giao tiếp ngôn ngữ.

Ngoài ra, có những trường hợp người học khá lúng túng khi tìm cách hiểu và dịch một số câu so sánh tiếng Anh sang tiếng Việt. Câu (6) dưới đây là một ví dụ. Không thể dịch (6) ra tiếng Việt theo cách dịch từng từ (word - by- word translation) là “Anh ta hỏi bằng bình tĩnh như anh có thể” mà phải là “Anh ta hỏi hết sức bình tĩnh”. “Hết sức” nói đến một mức độ rất cao.

Như vậy, về hình thức, “as calmly as he could” là một cụm từ so sánh ngang bằng nhưng nội dung thông tin lại không biểu đạt ý nghĩa so sánh ngang bằng. Cấu trúc này mang tính thành ngữ, nếu không nắm được đặc trưng này, việc hiểu sai là điều khó tránh vì như Baker [70, 8] nhận xét: “Những câu so sánh là rất phức tạp về cả cú pháp lẫn ngữ nghĩa”. Những điều nêu trên cho thấy nghiên cứu các phương thức biểu hiện ý nghĩa so sánh trong tiếng Anh và tiếng Việt là một việc làm cần thiết đối với thực tiễn dạy- học tiếng Anh và tiếng Việt ở Việt Nam hiện nay. Một công trình như thế, một mặt giúp người học hiểu đúng, dùng đúng và dịch đúng các câu so sánh trong hai ngôn ngữ; mặt khác, sẽ cung cấp thêm cho người học một số phương tiện sử dụng ngôn từ tinh tế “làm cho lời nói có xương, có thịt” [48, 132].

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Ý nghĩa của luận án 1. Ý nghĩa lý luận Nghiên cứu các phương thức biểu hiện các ý nghĩa so sánh cho thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa tư duy và ngôn ngữ. So sánh là một thao tác của tư duy và đã được hiện thực hoá thành lời nói bằng các cấu trúc đặc trưng của nó: cấu trúc so sánh.

Sự nghiên cứu còn làm sáng rõ thêm một số nguyên lý của lý thuyết hội thoại. Hơn nữa, đối chiếu các cấu trúc diễn đạt ý nghĩa so sánh trong tiếng Anh và tiếng Việt sẽ phát hiện ra những thông tin mới về đặc trưng loại hình của hai ngôn ngữ gắn với hai nền văn hoá riêng với hai tập quán sử dụng ngôn ngữ riêng. Ngoài ra, qua nghiên cứu, luận án phát hiện và đề xuất thêm một số loại cấu trúc so sánh trước nay chưa từng được đề cập đến trong các công trình ngữ pháp tiếng Anh cũng như tiếng Việt. Ý nghĩa thực tiễn Trong xu thế mở cửa và hội nhập của Việt Nam vào cộng đồng thế giới, ngôn ngữ là một công cụ hữu hiệu giúp hiện thực hoá tư tưởng “Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước”.

Luận án cung cấp những hiểu biết cần yếu về cách kiến tạo câu so sánh, nâng cao khả năng sử dụng ngôn ngữ tinh tế cho người học. Điều đó giúp quá trình hội nhập quốc tế của chúng ta được thuận lợi hơn. Sự đối chiếu thực hiện trên tiếng Anh và Việt sẽ chỉ ra những điểm tương đồng, dị biệt giữa hai ngôn ngữ về cách biểu hiện nghĩa so sánh giúp người Việt Nam học tiếng Anh lẫn người nước ngoài học tiếng Việt vượt qua được những trở ngại và những chuyển di tiêu cực khi dịch câu so sánh từ Anh sang Việt hoặc ngược lại, góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học tiếng Anh ở nước ta và dạy tiếng Việt cho người nước ngoài. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Lịch sử vấn đề nghiên cứu Cho đến nay, hầu hết các sách ngữ pháp tiếng Anh đều có trình bày khái quát các cấu trúc so sánh với ba hình thức cơ bản là bằng nhau, hơn/ kém và nhất. Trong lĩnh vực nghiên cứu chuyên sâu, bắt đầu từ Jespersen [133] đến Quirk [176], Givón [111]. cho đến Huddleston [127] có thể thấy cấu trúc so sánh tiếng Anh được tiếp cận từ hai hướng: hướng từ góc độ cú pháp và hướng theo quan điểm của ngữ nghĩa học. Theo hướng thứ nhất, dựa vào ngữ pháp cải biến (transformational grammar), Lees [147] cố gắng đưa ra một số quy tắc mà dựa vào đó người ta có thể tạo ra các câu so sánh chứa các giới từ “as” và “than”.

Tuy nhiên, ba tác giả trên chỉ đề cập đến một số cấu trúc so sánh hơn kém và ngang bằng. Bresnan [81], [82] phân tích cấu trúc sâu của câu so sánh trên cơ sở các qui tắc chuyển đổi và cắt giảm (deletion) cùng sự phân bổ của more, as, much, many,. trong các cụm từ chỉ lượng (QP) và cụm tính từ (AP). Chẳng hạn, theo Bresnan, câu: (7) John is taller than Bill.

[186, 21] Các nghiên cứu về cấu trúc so sánh trên quan điểm ngữ nghĩa xuất hiện vào những năm 80 và 90 của thế kỷ XX. Đáng chú ý là Rusiecki [184] với công trình “Adjectives and Comparison in English” trong đó tác giả tập trung nghiên cứu tính từ và các cấu trúc so sánh có tính từ làm vị ngữ. Ryan [186] với “A Grammar of the English Comparative” cố gắng tạo ra một hệ thống ngữ pháp của cấu trúc so sánh xoay quanh các cấu trúc so sánh hơn/ kém với TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 "-er” và “more”; Stassen [194] khảo sát những cấu trúc so sánh không bằng nhau với hai đối tượng so sánh là hai cụm danh từ trong khuôn khổ của ngữ pháp phổ quát loại hình (typological universal grammar); Mitchell [160] với quan niệm số lượng (quantity) cũng là mức độ (degree) xác định mối quan hệ giữa cú pháp và ngữ nghĩa trong cấu trúc so sánh chỉ mức độ. Collins [88] và Huddleston [127] phân chia cấu trúc so sánh tiếng Anh dựa trên sự giao nhau của hai khái niệm ngang bằng (equality)và thang độ (scalarity) vạch ra một hướng tiếp cận vấn đề mới và đây cũng là cơ sở để phân loại trong luận án này.

Trong tiếng Việt, Nguyễn Đăng Liêm [151] có lẽ là người đầu tiên đối chiếu cấu trúc so sánh tiếng Anh và tiếng Việt, nhưng tác giả chỉ mới đưa ra được các công thức so sánh tính từ tiếng Anh đối sánh với so sánh tính từ tiếng Việt ở cấp độ hơn, bằng và ít hơn và so sánh với danh từ chỉ lượng số ít và số nhiều. Nguyễn Kim Thản [49] xác nhận sự tồn tại của câu so sánh trong tiếng Việt nhưng chưa phân tích cụ thể. Nguyễn Đức Dân và Nguyễn Thị Yên [7] và Nguyễn Đức Dân [8], [9] nêu lên khái niệm thang độ trong so sánh và hiện tượng từ vựng hoá những từ ngữ để so sánh trên thang độ. Hoàng Trọng Phiến [40] đề nghị sáu nhóm mô hình câu so sánh trong tiếng Việt, chủ yếu là câu so sánh ngang bằng.

Đào Thản [48], Đinh Trọng Lạc [30], Nguyễn Thái Hoà [22], Nguyễn Thế Lịch [36] khảo sát các câu so sánh ngang bằng tu từ học. Hữu Đạt [11] đề nghị một số mô hình của cấu trúc so sánh “ngang bằng”, “hơn kém” và “nhất”. Tuy nhiên, tác giả không phân tích sâu cơ chế hoạt động của các thành tố tạo nên câu so sánh. Tăng Kim Uyên [199] đối chiếu cấu trúc so sánh hơn kém tiếng Anh và tiếng Việt và rút ra được một số nét tương đồng và dị biệt.

Bùi Phụng và Nguyễn Chí Hoà [44] bước đầu nghiên cứu ý nghĩa so sánh đối chiếu động chủ yếu là việc xác lập một số mô hình cấu trúc so sánh tương liên (correlative comparative) kết hợp với các TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 động từ chỉ sự phát triển như trở thành, trở nên. Nguyễn Thị Ngân Hoa [21] nghiên cứu ảnh hưởng của sự thay đổi chuẩn so sánh đến giá trị biểu hiện của một số cấu trúc so sánh trong thơ Xuân Diệu. Bức tranh chung về tình hình nghiên cứu các phương thức biểu hiện ý nghĩa so sánh trong tiếng Anh và tiếng Việt cho thấy đây là một lĩnh vực "có vấn đề ” còn nhiều điều có thể nghiên cứu và đặc biệt có một mảng trong lĩnh vực này hoàn toàn chưa đuợc đề cập tới là câu so sánh khác biệt. Như vậy, một công trình nghiên cứu đầy đủ về các phương thức thể hiện ý nghĩa so sánh thang độ theo cái nhìn đối chiếu vẫn có ít nhiều đóng góp về mặt lý luận lẫn thực tiễn cho ngôn ngữ học nói chung và cho việc dạy - học tiếng Anh như một ngoại ngữ nói riêng ở Việt Nam.

Mục đích của luận án Luận án tập trung nghiên cứu những vấn đề sau đây: 1. Xác lập khái niệm so sánh và các quan hệ so sánh trong cấu trúc so sánh tiếng Anh và tiếng Việt. Khảo sát, miêu tả, phân loại, mô hình hoá, thống kê tần số xuất hiện của các cấu trúc biểu hiện ý nghĩa so sánh trong tiếng Anh và tiếng Việt. Tìm ra những tương đồng, dị biệt giữa các phương thức biểu hiện ý nghĩa so sánh trong tiếng Anh và tiếng Việt, rút ra những nhận xét khái quát và lý giải nguyên nhân dẫn đến những điểm dị đồng giữa hai ngôn ngữ về cách biểu hiện ý nghĩa so sánh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ