Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ ngữ văn của tác giả Lưu Quý Khương mang tên "Các phương thức biểu hiện ý nghĩa so sánh trong tiếng Anh và tiếng Việt (So sánh thang độ)", thuộc chuyên ngành Lý luận ngôn ngữ (mã số 5.08), được bảo vệ năm 2003 tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Hoàng Trọng Phiến.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

So sánh là một thao tác nhận thức phổ quát của tư duy nhân loại nhằm nhận biết thế giới khách quan và bản thân. Mặc dù mang tính phổ niệm về mặt ý nghĩa, phương thức biểu hiện quan hệ so sánh trong các ngôn ngữ cụ thể lại có sự khác biệt rõ rệt về cú pháp và ngữ nghĩa. Trong thực tiễn sử dụng và thụ đắc ngôn ngữ, người học thường gặp trở ngại trước các hiện tượng:

  1. Sự không tương ứng một - một về phương tiện biểu hiện: Cùng biểu đạt quan hệ so sánh ngang bằng, tiếng Anh có thể sử dụng cấu trúc the same... as hoặc cặp liên từ as... as, trong khi tiếng Việt chủ yếu dùng từ bằng hoặc như.
  2. Hiện tượng đa nghĩa và mơ hồ cú pháp (ambiguity): Những câu như "He loves the dog more than his wife" tạo ra hai khả năng phân tích ngữ nghĩa khác nhau trong cấu trúc sâu.
  3. Đặc trưng thành ngữ hóa trong cấu trúc so sánh: Các kết cấu như "as calmly as he could" mang hình thức so sánh ngang bằng nhưng nội dung thực tế biểu thị thang độ mức độ cao ("hết sức bình tĩnh"), không thể chuyển dịch bằng phương pháp dịch từng từ (word-by-word).

Xuất phát từ nhận định của Baker rằng câu so sánh rất phức tạp về cả cú pháp lẫn ngữ nghĩa, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: chưa có một công trình nào khảo sát và đối chiếu toàn diện các cấu trúc so sánh giữa tiếng Anh và tiếng Việt trên toàn bộ các thang độ (bằng, hơn/kém, nhất) kết hợp với kiểu loại so sánh khác biệt.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác lập 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Xác lập khái niệm so sánh và hệ thống các quan hệ so sánh trong cấu trúc so sánh của tiếng Anh và tiếng Việt.
  2. Khảo sát, miêu tả, phân loại, mô hình hóa và thống kê tần số xuất hiện của các cấu trúc biểu hiện ý nghĩa so sánh trong hai ngôn ngữ.
  3. Tìm ra những điểm tương đồng và dị biệt giữa các phương thức biểu hiện ý nghĩa so sánh trong tiếng Anh và tiếng Việt, rút ra các nhận xét khái quát và lý giải nguyên nhân dẫn đến các điểm tương đồng, dị biệt đó.
  4. Đưa ra các kiến nghị về việc ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn giảng dạy, dịch thuật và biên soạn sách giáo khoa liên quan đến cấu trúc so sánh Anh - Việt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các phương thức, phương tiện kết cấu ngữ pháp biểu hiện ý nghĩa so sánh có thang độ và không thang độ trong tiếng Anh đối chiếu với tiếng Việt (thành tố so sánh là một từ, một cụm từ, hoặc một cặp từ tương liên). Luận án cũng khảo sát các cấu trúc thành ngữ so sánh và hiện tượng mơ hồ nghĩa.
  • Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào bình diện cú pháp và ngữ nghĩa của kết cấu câu so sánh. Luận án minh định không khảo sát phương tiện ngôn điệu (prosody) và hiện tượng từ láy (reduplication) vì các nội dung này đòi hỏi những công trình chuyên biệt riêng.
  • Phạm vi tư liệu: 245 đơn vị tài liệu tham khảo và nguồn ngữ liệu trích dẫn, bao gồm tác phẩm văn học song ngữ Anh - Việt, dữ liệu phỏng vấn của đài BBC (giai đoạn 12/1997 – 02/2000), ngữ liệu hội thoại tiếng Anh (A Corpus of English Conversation của J. Quirk, 1984), các từ điển chuẩn thức và các công trình ngữ pháp chuyên ngành.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong ngữ pháp tiếng Anh

Cấu trúc so sánh trong tiếng Anh được các học giả quốc tế tiếp cận theo hai khuynh hướng chính:

  • Khuynh hướng cú pháp học:
    • O. Jespersen (1924) nghiên cứu hệ thống ba bậc so sánh cơ bản (ngang bằng, hơn/kém, bậc nhất) dựa trên quan hệ logic - toán học.
    • R. B. Lees (1961) vận dụng ngữ pháp cải biến (transformational grammar) để xác lập các quy tắc tạo sinh câu so sánh chứa as và than.
    • J. Bresnan (1973, 1975) đi sâu phân tích cấu trúc sâu của câu so sánh thông qua các thao tác chuyển đổi, luật xóa bỏ (deletion), và quy luật phân bổ của more, as, much, many trong cụm lượng từ (QP) và cụm tính từ (AP).
  • Khuynh hướng ngữ nghĩa học và loại hình học:
    • J. Rusiecki (1985) xuất bản Adjectives and Comparison in English, chuyên sâu về ngữ nghĩa của tính từ làm vị ngữ trong cấu trúc so sánh.
    • K. J. Ryan (1983) phân tích ngữ pháp so sánh xoay quanh hình thái -er và more.
    • L. Stassen (1985) khảo sát cấu trúc so sánh không bằng nhau trong khung lý thuyết ngữ pháp loại hình phổ quát (typological universal grammar).
    • K. Mitchell (1990) luận giải mối quan hệ giữa cú pháp và ngữ nghĩa dựa trên quan điểm đồng nhất số lượng (quantity) và mức độ (degree).
    • P. Collins (1988) và R. Huddleston (1984, 2002) phân loại cấu trúc so sánh dựa trên sự giao nhau giữa hai phạm trù: tính ngang bằng (equality) và tính thang độ (scalarity).

Các hướng nghiên cứu trong Việt ngữ học

  • Nguyễn Đăng Liêm (1970) là một trong những tác giả đầu tiên đối chiếu cấu trúc so sánh Anh - Việt ở cấp độ tính từ và danh từ chỉ lượng.
  • Nguyễn Kim Thản (1981) xác nhận câu so sánh là một kiểu câu tồn tại trong hệ thống cú pháp tiếng Việt.
  • Hoàng Trọng Phiến (1980) đề xuất 6 nhóm mô hình câu so sánh tiếng Việt, trọng tâm là so sánh ngang bằng.
  • Nguyễn Đức Dân và Nguyễn Thị Yên (1987), Nguyễn Đức Dân (1998) phân tích khái niệm thang độ và hiện tượng từ vựng hóa các điểm trên thang độ.
  • Đào Thản (1998), Đinh Trọng Lạc (1998), Nguyễn Thái Hòa (1997), Nguyễn Thế Lịch (1995) khảo sát câu so sánh tu từ học.
  • Hữu Đạt (1996) phân loại mô hình so sánh ngang bằng, hơn kém và nhất nhưng chưa miêu tả sâu cơ chế tác động giữa các thành tố.
  • Tăng Kim Uyên (1995) đối chiếu cấu trúc so sánh hơn kém Anh - Việt.
  • Bùi Phụng và Nguyễn Chí Hòa (1996) nghiên cứu so sánh tương liên kết hợp vị từ chuyển hóa (trở nên, trở thành).
  • Nguyễn Thị Ngân Hoa (1995) khảo sát chuẩn so sánh trong văn bản nghệ thuật.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chỉ giải quyết từng tiểu loại riêng lẻ hoặc giới hạn ở cấp độ ngữ đoạn. Luận án của Lưu Quý Khương chọn xử lý toàn diện cấu trúc so sánh trên cả bình diện cú pháp lẫn ngữ nghĩa, thiết lập hệ thống phân loại giao thoa giữa tính thang độ và quan hệ so sánh, đồng thời là công trình đầu tiên đưa mảng "so sánh khác biệt" (comparison of differences) vào hệ thống phân loại cấu trúc so sánh ngôn ngữ học.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  1. Khái niệm so sánh: Luận án kết hợp quan niệm triết học biện chứng, ngữ pháp khái niệm (notional grammar) của K. Mitchell, ngữ nghĩa học cấu trúc của J. Lyons và định nghĩa của Viện Ngôn ngữ học để xác lập định nghĩa thao tác: "So sánh là nhìn vào thực thể (entity) này mà xem xét thực thể kia để thấy sự giống nhau, khác nhau hoặc sự hơn kém".
  2. Ba lớp thực thể so sánh (theo phân loại của J. Lyons):
    • Lớp 1 (First-order entities): Các vật thể vật lý cụ thể, tồn tại trong không gian (người, động vật, đồ vật).
    • Lớp 2 (Second-order entities): Các sự kiện (events), quá trình (processes), trạng thái (states-of-affairs) định vị trong thời gian.
    • Lớp 3 (Third-order entities): Các thực thể trừu tượng, mệnh đề (propositions), nằm ngoài không gian và thời gian.
  3. Lý thuyết thang độ (Grading/Scalarity):
    • Thang độ là trật tự phân loại các mức độ, cấp bậc, giá trị (E. Gnutzmann, D. Bolinger).
    • Phân biệt tính từ có thang độ (gradable) và tính từ không thang độ (ungradable).
    • Phân biệt cặp từ trái nghĩa có thang độ (contraries, ví dụ: hot - cold, nóng - lạnh) và cặp từ ngược nghĩa loại trừ nhau (contradictories, ví dụ: male - female, nam - nữ).
    • Khái niệm tính cam kết (committedness/bias) của D. A. Cruse: tính chất không chấp nhận sự hoán đổi logic trong cấu trúc so sánh của một số cặp tính từ.
  4. Phương thức ngữ pháp: Luận án vận dụng quan điểm của Đỗ Hữu Châu, Bùi Minh Toán và Nguyễn Minh Thuyết để phân tích ba phương thức biểu hiện ngữ pháp:
    • Phương thức phụ tố (Affixation): Sử dụng các hậu tố -er, -est (đặc trưng của tiếng Anh biến tố).
    • Phương thức thay chính tố (Suppletion): Biến đổi hình vị gốc (good $\rightarrow$ better, bad $\rightarrow$ worse).
    • Phương thức hư từ (Synsemantic words): Dùng các từ công cụ (as, more, less, most, như, bằng, hơn, kém, nhất).
                              CẤU TRÚC SO SÁNH
            So sánh ngang bằng                  So sánh không ngang bằng
   Có thang độ            Không thang độ       Có thang độ            Không thang độ
                                         Hơn/Kém          Bậc nhất
                                      (more, -er, hơn)  (most, -est, nhất)

Mô hình tổng quát của cấu trúc so sánh

  • Trong tiếng Anh: Mô hình gồm 4 thành tố: c1 X c2 Y hoặc X c1 c2 Y.
    • c1: Thành tố so sánh (gồm chỉ tố so sánh more, as, less và chỉ tố thang độ là tính từ/trạng từ/danh từ).
    • X: Thực thể được so sánh (primum/comparee).
    • c2: Từ chức năng liên kết/chỉ tố phân cách (than, as, to, from).
    • Y: Chuẩn so sánh (secondum/standard of comparison).
  • Trong tiếng Việt: Mô hình gồm 3 thành tố: X c Y (không có thành tố phân cách c2 độc lập như tiếng Anh).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp miêu tả và phân tích ngữ pháp: Tách các phát ngôn thành các thành tố cấu tạo, phân tích nghĩa sở thị và cấu trúc sâu.
  • Phương pháp mô hình hóa: Khái quát hóa các biến thể cú pháp thành các công thức cấu trúc trừu tượng.
  • Phương pháp so sánh đối chiếu (Contrastive Analysis): Lấy tiếng Anh làm ngôn ngữ xuất phát (ngôn ngữ gốc), đối chiếu sang tiếng Việt là ngôn ngữ đích, kết hợp đối chiếu ngược từ tiếng Việt sang tiếng Anh.
  • Các thao tác biến đổi cú pháp học: Sử dụng phép lược bỏ (deletion), phép thế (substitution), phép cải biến bộ phận (permutation) và phép chêm xen (insertion).
  • Phương pháp thống kê tần số: Xác lập tỷ lệ xuất hiện của các kiểu so sánh logic và so sánh tu từ trong ngữ liệu khảo sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của luận án

Chương 1 xây dựng nền tảng lý thuyết cho toàn bộ công trình:

  • Phân tích các quan niệm triết học và ngôn ngữ học về so sánh; định vị 3 lớp thực thể so sánh theo J. Lyons.
  • Thiết lập hệ thống quan hệ so sánh gồm 6 vị ngữ cơ bản: hơn, kém, bằng hoặc hơn, bằng hoặc kém, giống nhau, khác biệt.
  • Làm rõ bản chất của các phương thức ngữ pháp: phụ tố, thay chính tố và hư từ.
  • Phân tích cơ chế thang độ và ngữ nghĩa của tính từ trong so sánh; lý giải trường hợp đặc biệt của các tính từ cực hạn (như perfect, unique) khi được đưa vào thang độ do hiệu ứng cường điệu (exaggeration).
  • Xây dựng mô hình tổng quát: c1 X c2 Y (tiếng Anh) và X c Y (tiếng Việt).
  • Phân loại cấu trúc so sánh thành 4 nhánh chính dựa trên sự kết hợp giữa tính ngang bằng và tính thang độ: so sánh ngang bằng có thang độ/không thang độ; so sánh không ngang bằng có thang độ (hơn, kém, nhất)/không thang độ (khác biệt).

Chương 2: Các phương thức biểu hiện ý nghĩa so sánh ngang bằng trong tiếng Anh và tiếng Việt

Chương 2 khảo sát chi tiết cấu trúc so sánh ngang bằng (comparison of equality):

  • Phân biệt so sánh logic và so sánh tu từ học: So sánh logic nhằm mục đích xác định chính xác mức độ của thuộc tính giữa hai đối tượng; so sánh tu từ nhằm mục đích gợi hình, biểu cảm. Luận án thống kê tần số xuất hiện của hai loại này trong ngữ liệu:
Ngôn ngữ So sánh logic So sánh tu từ Tổng số khảo sát
Tiếng Anh 68,2% (Bảng 2.1) 31,8% (Bảng 2.1) 100%
Tiếng Việt 54,6% (Bảng 2.2) 45,4% (Bảng 2.2) 100%
  • Cấu trúc so sánh ngang bằng có thang độ:
    • Mô hình hóa cấu trúc tiếng Anh với as... as và các cấu trúc tương đương trong tiếng Việt chứa bằng, như (Bảng 2.3).
    • Phân tích các thành ngữ so sánh ngang bằng (idiomatic comparisons), ví dụ: as cool as a cucumber ($\leftrightarrow$ bình tĩnh như không), as blind as a bat ($\leftrightarrow$ mù tịt).
  • Phương tiện so sánh ngang bằng không thang độ:
    • Khảo sát các cấu trúc giả định as if / as though và đối ứng tiếng Việt như thể, như là (Bảng 2.4, 2.5).
    • Mô hình hóa cấu trúc chứa giới từ like làm vị ngữ, bổ ngữ hoặc liên từ mở đầu mệnh đề và các cấu trúc tiếng Việt tương đương chứa như, giống như (Bảng 2.6, 2.7, 2.8, 2.9).
    • Khảo sát cấu trúc với the same as và biến thể tiếng Việt cùng... như, giống như (Bảng 2.10).
    • Khảo sát quan hệ đồng nhất qua động từ liên kết to be đối ứng với từ là trong tiếng Việt.

Chương 3: Các phương thức biểu hiện ý nghĩa so sánh hơn/kém trong tiếng Anh và tiếng Việt

Chương 3 đi sâu vào các cấu trúc so sánh hơn (superiority) và so sánh kém (inferiority):

  • Phương thức so sánh hơn:
    • Cấu trúc phân tích tính với more... than và tương đương tiếng Việt hơn (Bảng 3.1, 3.2).
    • Cấu trúc so sánh đối lập giữa hai mệnh đề (Bảng 3.3).
    • Cấu trúc tổng hợp tính dùng phụ tố -er than đối ứng với tiếng Việt ... hơn (Bảng 3.4).
    • Các cấu trúc so sánh biểu thị sự ưa thích với động từ prefer... to (Bảng 3.5), would rather... than (Bảng 3.6), và cụm liên từ rather than (Bảng 3.7) đối ứng với thích hơn, thà... còn hơn.
  • Phương thức so sánh kém:
    • Khảo sát cấu trúc với less... than (Bảng 3.8, 3.9) tương đương với ít hơn, kém hơn, không bằng.
  • Các cấu trúc so sánh hơn/kém đặc biệt:
    • So sánh không theo quy tắc (irregular comparison): better, worse, further.
    • Cấu trúc chứa tính từ có nguồn gốc La-tinh (Latin comparatives): superior to, inferior to, senior to, junior to (kết hợp với giới từ to thay vì than).
    • Cấu trúc so sánh tương liên (correlative comparative): The + comparative..., the + comparative... tương đương cấu trúc Càng... càng... trong tiếng Việt (Bảng 3.10).
    • Cấu trúc so sánh kép (double comparative): Comparative and comparative (càng ngày càng...) (Bảng 3.11).

Chương 4: Các phương thức biểu hiện ý nghĩa so sánh bậc nhất và so sánh khác biệt trong tiếng Anh và tiếng Việt

Chương 4 hoàn thiện hệ thống phân loại với hai tiểu loại:

  • Cấu trúc so sánh bậc nhất (Superlative comparison):
    • Khảo sát cơ chế hình thành: tách một phần tử trội nhất hoặc kém nhất ra khỏi một tập hợp từ 3 cá thể trở lên.
    • Cấu trúc so sánh hơn nhất phân tích tính với most (Bảng 4.1), most chỉ lượng (Bảng 4.2), và cấu trúc tổng hợp tính với hậu tố -est (Bảng 4.3) đối ứng với từ nhất trong tiếng Việt.
    • Cấu trúc so sánh kém nhất với least và đối ứng tiếng Việt ít nhất, kém nhất (Bảng 4.4).
    • So sánh nhất bất quy tắc (best, worst) và cấu trúc cú pháp của at least tương đương ít ra, chí ít.
  • Cấu trúc so sánh khác biệt (Comparison of differences):
    • Xác lập cơ sở nhận thức: so sánh không thang độ chỉ ra sự không đồng nhất giữa hai thực thể.
    • Mô hình hóa cấu trúc với different from/to đối ứng với khác, khác với (Bảng 4.5).
    • Mô hình cấu trúc với other than đối ứng với khác ngoài, trừ trong tiếng Việt.
    • Mô hình cấu trúc với else đối ứng với khác, nữa trong tiếng Việt (Bảng 4.6).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hoàn thiện hệ thống phân loại so sánh: Luận án là công trình đầu tiên phân loại toàn diện hệ thống cấu trúc so sánh trong tiếng Anh và tiếng Việt dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết thang độ (scalarity) và các quan hệ logic so sánh, bao quát từ bậc ngang bằng, hơn/kém, bậc nhất đến so sánh khác biệt.
  2. Xác lập vị thế của cấu trúc so sánh khác biệt: Lần đầu tiên đưa các cấu trúc biểu thị ý nghĩa khác biệt (different from, other than, else $\leftrightarrow$ khác, khác với) vào hệ thống cấu trúc so sánh cú pháp học như một tiểu loại độc lập của so sánh không thang độ.
  3. Phát hiện đặc trưng loại hình học cú pháp:
    • Tiếng Anh là ngôn ngữ biến tố, kết hợp linh hoạt cả phương thức tổng hợp tính (gắn phụ tố -er, -est), phương thức thay chính tố (better, best) và phương thức phân tích tính (more, most, as). Cấu trúc tổng quát tiếng Anh luôn đòi hỏi chỉ tố phân cách c2 (than, as, from, to).
    • Tiếng Việt là ngôn ngữ đơn lập, thuần túy sử dụng phương thức phân tích tính và từ vựng hóa (hơn, nhất, như, bằng, khác). Cấu trúc tổng quát của tiếng Việt không có yếu tố phân cách c2, thể hiện trực tiếp qua mô hình X c Y.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và ứng dụng

  • Trong dịch thuật: Chỉ ra các bẫy chuyển dịch ngữ nghĩa từ tiếng Anh sang tiếng Việt, đặc biệt là các cấu trúc so sánh mang tính thành ngữ hóa (không thể dịch theo nghĩa bề mặt) và các câu so sánh tầng bậc 3 (so sánh giữa hai mệnh đề trừu tượng). Đề xuất giải pháp khắc phục hiện tượng mơ hồ cú pháp bằng cách tường minh hóa cấu trúc sâu của mệnh đề phụ so sánh.
  • Trong giảng dạy và biên soạn giáo trình:
    • Đề xuất hệ thống mô hình hóa tường minh giúp người học nắm bắt nhanh các quy tắc ngữ pháp tương đương giữa hai ngôn ngữ.
    • Cung cấp dữ liệu đối chiếu giúp người Việt học tiếng Anh tránh được các lỗi chuyển di tiêu cực (negative transfer), đồng thời hỗ trợ người nước ngoài học cấu trúc so sánh tiếng Việt một cách hệ thống.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được xác định từ phạm vi luận án

  • Luận án giới hạn khảo sát ở các phương tiện kết cấu ngữ pháp cú pháp - ngữ nghĩa; chưa đi sâu khảo sát các phương tiện ngôn điệu (prosody) như trọng âm, ngữ điệu câu so sánh.
  • Hiện tượng từ láy biểu thị sắc thái thang độ so sánh trong tiếng Việt chưa được đưa vào khảo sát do khuôn khổ dung lượng của đề tài.
  • Nguồn ngữ liệu chủ yếu tập trung vào văn bản viết, văn học song ngữ, phỏng vấn báo chí và khối liệu hội thoại viết sẵn; chưa mở rộng sang khối ngữ liệu khẩu ngữ tự nhiên quy mô lớn trong đời sống hiện đại.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng nghiên cứu các phương thức biểu hiện ý nghĩa so sánh trên bình diện ngữ dụng học (pragmatics) và phân tích diễn ngôn (discourse analysis).
  • Khảo sát chuyên sâu tác động của trọng âm và ngữ điệu đối với việc giải tỏa tính mơ hồ cú pháp trong câu so sánh tiếng Anh khi đối chiếu với thanh điệu tiếng Việt.
  • Nghiên cứu cơ chế từ láy tiếng Việt trong việc điều chỉnh thang độ so sánh (ví dụ: cao cao hơn, nhàn nhạt như).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Chuyên ngành Lý luận ngôn ngữ, Ngôn ngữ học so sánh đối chiếu, Ngôn ngữ Anh và Ngôn ngữ học ứng dụng; cung cấp khung phân tích chặt chẽ về lý thuyết thang độ và phương pháp mô hình hóa cú pháp.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Giảng dạy ngữ pháp tiếng Anh, ngữ pháp tiếng Việt và bộ môn Dịch thuật học; phần đáng tham khảo nhất là hệ thống 27 bảng mô hình hóa cấu trúc đối chiếu tương đương xuyên suốt các chương 2, 3 và 4.
  • Biên dịch viên chuyên nghiệp: Tham khảo các phân tích xử lý hiện tượng mơ hồ cú pháp và phương pháp dịch các thành ngữ so sánh có thang độ.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa thế nào về "so sánh" và xác định những lớp thực thể nào tham gia vào cấu trúc này?

Luận án định nghĩa: "So sánh là nhìn vào thực thể này mà xem xét thực thể kia để thấy sự giống nhau, khác nhau hoặc sự hơn kém". Dựa trên lý thuyết của J. Lyons, luận án xác định 3 lớp thực thể tham gia so sánh:

  • Lớp 1: Vật thể vật lý cụ thể (động vật, bất động vật, con người).
  • Lớp 2: Sự kiện, quá trình, tình trạng định vị trong thời gian.
  • Lớp 3: Thực thể trừu tượng ngoài không gian và thời gian (các mệnh đề).

2. Sự khác biệt cốt lõi về mô hình cấu trúc so sánh tổng quát giữa tiếng Anh và tiếng Việt là gì?

  • Mô hình tiếng Anh: c1 X c2 Y (hoặc X c1 c2 Y), bắt buộc phải có thành tố chức năng c2 (than, as, to, from) làm biên giới phân cách giữa mệnh đề chính chứa X và mệnh đề so sánh chứa Y.
  • Mô hình tiếng Việt: X c Y, không tồn tại thành tố phân cách c2 độc lập. Thành tố c đảm nhiệm cả chức năng biểu thị mối quan hệ so sánh và chỉ tố thang độ.

3. Lý thuyết thang độ (scalarity) đóng vai trò gì trong việc phân loại cấu trúc so sánh của luận án?

Thang độ được luận án sử dụng vừa làm nội dung khu biệt ngữ nghĩa, vừa làm chỉ tố nhận diện cú pháp. Nhờ lý thuyết thang độ, tác giả phân định được tính từ có thang độ (gradable) với tính từ không thang độ (ungradable), cặp từ trái nghĩa thang độ (contraries) với cặp từ ngược nghĩa (contradictories), từ đó chia tách toàn bộ hệ thống so sánh thành hai trục lớn: so sánh có thang độ (xác định vị trí tương đối trên thước đo) và so sánh không thang độ (xác định tính đồng nhất hoặc khác biệt).

4. Tại sao luận án lại xếp cấu trúc "khác biệt" vào hệ thống câu so sánh?

Dựa trên hệ thống hai bậc lưỡng phân của quan hệ logic so sánh (O. Jespersen, K. Mitchell), khi xem xét hai thực thể $X$ và $Y$, thao tác đầu tiên là xác định chúng có đồng nhất (ngang bằng) hay không. Nếu không đồng nhất, quan hệ giữa chúng là quan hệ khác biệt ($X \neq Y$). Do đó, các cấu trúc chứa different from, other than, else trong tiếng Anh và khác, khác với trong tiếng Việt là sự hiện thực hóa cú pháp của quan hệ so sánh khác biệt ở bậc không thang độ.

5. Dữ liệu ngữ liệu của luận án được thu thập từ những nguồn nào?

Luận án sử dụng 245 đơn vị tài liệu tham khảo và ngữ liệu khảo sát thực tế, bao gồm:

  • Tác phẩm văn học song ngữ Anh - Việt và Việt - Anh đã xuất bản.
  • Ngữ liệu phỏng vấn trên mạng Internet của Đài BBC (12/1997 – 02/2000).
  • Khối liệu hội thoại tiếng Anh (A Corpus of English Conversation, J. Quirk, 1984).
  • Các tác phẩm văn học Anh - Mỹ do tác giả tự dịch sang tiếng Việt.
  • Hệ thống từ điển và tài liệu ngữ pháp chuẩn thức của tác giả bản ngữ.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lưu Quý Khương là công trình nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu về các phương thức biểu hiện ý nghĩa so sánh trong tiếng Anh đối chiếu với tiếng Việt dựa trên lý thuyết thang độ. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích cú pháp - ngữ nghĩa với mô hình hóa và thống kê thực chứng, luận án đã làm sáng tỏ những đặc trưng loại hình học sâu sắc giữa một ngôn ngữ biến tố (tiếng Anh) và một ngôn ngữ đơn lập (tiếng Việt). Công trình cung cấp hệ thống luận cứ khoa học tin cậy và có giá trị ứng dụng trực tiếp đối với công tác giảng dạy ngoại ngữ, nghiên cứu ngôn ngữ học đối chiếu và thực hành dịch thuật Anh - Việt.