Phần mở đầu I. Đặt van để II. Đối tượng và mục đích nghiên cứu Il. Pham vi lý thuyết nghiễn cứu IV.
Phương pháp nghiên cứu V,. — Bố cục của luận van Phần thứ nhất: Nghiên cứu Thể chế A. Nghiên cứu phan lý thuyết B. Nghiễn cứu hệ thống bài tập Cc.
Kết luận chung ai: Nghiên cứu thực nghiệm A. Phan tích trước thực nghiệm B. Phan tích sau thực nghiệm Cc. Kết luận Phần thứ ba: Kết luận chung SVTH : Lễ Nguyệt Khanh Trang 4 Khoa Giáu Dục Tiểu Học GVHD : Cé Phan Thị Hằng Dhan thit ahdt : PHAN TICH THE CHẾ SVTH: Lê Nguyệt Khanh Trang 5 Khoa Giáo Dục Tiểu Hoe GVHD : Cả Phan Thị Hằng Thể chế mà chúng tôi nghiên cứu ở đây là các bộ sách giáo khoa có liên quan đến mach kiến thức về phép nhãn các số tự nhiên.
Bộ sách giáo khoa Toán 3 cũ của cổ tác giá Phạm Van Hoàn 2. Sách bài soạn Toán 3 (tập | và 2) của các tác giả : Pham Dinh Thực, Đỗ Trung Hiệu, Nguyễn Duy Hứa, Nguyễn Ngọc Hudn, Lê Tiến Thanh. Bộ sách giáo khoa và sách giáo viên Toán 2 mới của các tác giả : Đã Đình Hoan (chủ biên), Nguyễn Ang, Đỗ Tiến Đại, Đào Thái Lai, Đỗ Trung Hiệu, 4. Bộ sách giáo khoa Toán 3 thí điểm của các tắc giả : Đỗ Dinh Hoan, Nguyễn Ang, Đỗ Tiến Đạt, Đào Thái Lai, Đỗ Trung Hiệu, Vũ Dương Thụy.
Ở phan thứ nhất này, chúng tôi sẽ đi sâu nghiên cứu 2 phan : * Phan lý thuyết. = Hệ thống bài tập. SVTH : Lê Nguyệt Khánh Trang 6 Khoa Giáo Dục Tiểu Học GVHD : Cô Phan Thị Hằng A NGHIỆN COU PHAN LÝ THUYẾT Trong phan này, chúng tôi tiến hành nghiên vứu các mạch kiến thức về phép nhân các số tự nhiên được đưa ra ở sách giáo khoa cũ ( chương trình cải cách giáo dục ) và sách giáo khoa mới ( chương trình sau năm 2000 ), Trên cơ sở đó, chúng tôi có được những dữ liệu cẩn thiết làm căn cứ cho việc so sánh việc dạy học phép nhân các số tự nhiên trong chương trình mới ( sau năm 2000 ) và chương trình cũ ( cải cách giáo dục ) ở bậc tiểu học. Sơ lược về nội d n nhiên i trình : 1.
Chương trình cũ : ( chương trình cải cách giáo dục ) Kiến thức về phép nhân các số tự nhiên ở chương trình cũ ( được giới thiêu ở lớp 3 ) theo các vấn để sau : a- Khái niệm phép nhân( 3 tiết ) _ Bao gồm các nội dung : a.1 - Giới thiệu phép nhân. a,2 - Các thuật ngữ “Thừa số" _ "Tích". b- Nhân trong bảng ( 20 tiết ) _ Bao gồm các nội dung : Từ “Bảng nhân 1" đến “Bảng nhân 10”. c- Nhân ngoài bang ( 15 tiết ) _ Bao gdm các nội dung : c.I - Phép nhân có thừa số 0.2 - Phép nhân có thừa số tròn chục.
c,3 - Nhân số có hai, ba chữ số với số có một chữ số. d- Các tính chất của phép nhân _ Bao gồm các tính chất : dt - Tính giao hoán của phép nhân ( được giới thiệu ở bài "Thay dor thứ tự các thừa số trong một tích” _ trang 18 ).2 - Tính kết hợp của phép nhân ( được giới thiệu ngắm qua một số bài lap_ vídụ: Bài 3 _ trang 101 ). SVTH : Lê Nguyệt Khánh Trang 7 Khoa Giáo Dục Tiểu Học GVHD : Cô Phan Thị Hằng d.1 - Tính phân phối của phép nhân đối với phép cộng ( được giới thiệu trong bài “ Nhân một số với một tổng “ _ trang 89 ). Chương trình mới : ( chương trình sau 2000 ).
Trong chương trình mới, phép nhân được giới thiệu sớm hơn ; vào học kỳ Il của lớp 3 và được tiếp tục ở lớp 3; cu thể tuyến kiến thức này được sắp xếp như sau > Chương trình lớp 2: a. Khái niệm phép nhân (2 tiết) - Bao gồm các nội dung : a,1 - Giới thiệu phép nhân.2 - Các thuật ngữ “Thifa số”, "Tích”. Nhân trong bảng (12 tiếu - Bao gồm các nội dung sau : b.2 - “Bảng nhân 1” được giới thiệu trong bai *Số 1 trong phép nhân và phép chia” — trang 132, c. Nhân ngoài bảng - Bao gồm các nội dung : c.1 - Phép nhân có thừa số 0 (1 tiết) ( được giới thiệu trong bài “Số 0 trong phép nhân và phép chia” ~ trang 133) ¢.2 - Nhân với số tròn chục được giới thiệu trong bài tập làm theo mẫu (Bài 2 - trang 135).
Các tính chất của phép nhân - được giới thiệu ngắm qua một số bài tập : d.! - Tính giao hoán của phép nhân ( được giới thiệu din tiên ở Bài Ib - trang 100).2 - Tính kết hợp của phép nhân ( được giới thiệu đầu tiền trong Bài 3 — trang 132 ). SVTH: Lê Nguyệt Khánh Trang 8 Khoa Giáo Dục Tiểu Học — _ _ GVHD: Cô Phan Thị Hằng _ + Chươ trìnhng lớp 3 : a. Nhân trong bảng (9 tiếU - Bao gồm các nội dung : “Bang nhân 6,7,8,9". Nhân ngoài bảng (7 tiếu - Bao gồm các nội dung : b.1 - Nhân số có hai, ba chữ số với số có một chữ số.2 - Nhân sổ có năm chữ số với số có một chữ số.
Các tính chất của phép nhân : tính giao hoán và tính kết hợp của phép nhân cũng chi được giới thiệu ngầm qua mot số bài tập mà thôi => Nhìn vào tổng thể nôi dung của cả hai chương trình nêu trên thì vice day học phép nhân các số tự nhiên ở tiểu học được chia thành 3 giải đoạn sau ¢ Giai đoạn | : Hình thành khái niệm phép nhân. * Giải đoạn 2 ; Dạy nhân trong bảng. * Giải đoạn 3 : Dạy nhân ngoài bang. Sau đây, chúng tôi sẽ đi sâu phân tích từng giai đoạn Il.
Phân tích giai đoạn 1: Phần hình thành khái niệm phép nhân. Vào đầu lớp 3, HS chính thức được học phép nhân. Việc day khái niệm phép nhân được cố tác giả Phạm Văn Hoàn giới thiệu ở trang 14 _ SGK Lớp 3 như Sau : Bài toán : Việt lấy mỗi lan 2 quả cam và lấy tất cả 3 lẫn. Hỏi Việt đã lấy ra bao nhiêu quả cam ? Giải : ee Đáp số : 6 quả cam OOS 2.
2 + 2 + 2 là tổng của 3 số hạng bằng nhau, mỗi số hang là 2. 2+ 2+2 ghil 2 x 3 2+2+2=2x3 Phép cộng các số hạng bằng nhau là phép nhân. Dấu x là dấu nhân. Khoa Giáo Dục Tiếu Học GVHD : Cô Phan Thị Hãng Như vậy, ở chương trình cũ, ta thấy tác giả đã thông qua việc giải một bài toán có kết hợp với thao tác trực quan nhằm mô tả tình huống của bài toán, từ đó đưa ra được phép cộng 3 số hạng bằng nhau ( 2 + 2 + 2 = 6 ) và từ vế trái của phép tính giải : 2 + 2 + 2 = 6 tác giả giới thiệu một cách ghi khác cho học sinh.
Đó là : 2x3 sau đó tác giả đưa ra : 2+2+2=2x3 và khái quát thành định nghĩa “Phép cộng các số hạng bằng nhau là phép nhân”. Cuối cùng, tác giả giới thiệu dấu phép nhân ( x ). Đắc biệt cách đọc và cách viết được tác pid đóng khung và in đắm : 2x3=6 Đọc là : 2 lấy 3 lần được 6. hay : 2 nhân với 3 bằng 6.
Việc tác giả khẳng định “Phép cộng các số hang bằng nhau là phép nhân" liệu có gây nên sự hiểu lim của trẻ rằng “Phép cộng” và “Phép nhân” là một hay không ? Hoặc trẻ cũng có thể hiểu rằng “Phép nhân" là “Phép cộng” hay không ? Hoặc học sinh có thể hiểu “Phép nhân * là một dạng đặc biệt của "Phép cong” không ? 2. Trong phan đọc : “2 lấy 3 ln được 6” hay “2 nhân với 3 bằng 6” như trình bày ở trên thì tác giả coi trọng cách đọc nào ? Học sinh sẽ lựa chọn cách đọc nào ? Hay các em sẽ đọc luôn cả hai cách 2 Và sau này khi học 2 x 3 = 3 x 2 thì việc đọc của các em sẽ như thế nào ? SVTH : Lê Nguyệt Khánh Trang 10 Khoa Giáo Dục Tiểu Học GVHD : Cô Phan Thị Hằng Sau cùng, trong phan khái niệm phép nhân này, tác giá đã đưa vào giới thiệu các thuật ngữ "Thừa số”, “Tích” một cách ngắn gọn : Bài "Thừa số _ Tích” ( SGK Lớp 3_ trang l6 ). SGK mới : Trong chương trình toán sau 2000 thì phép nhân đã được dua vào giảng dạy ngay từ lớp 3. Và phần khái niệm phép nhân được giới thiệu ở bài “Phép nhân” | SGK Lớp 2 _ trang 92 ) như sau : 2+2+2+2+2=l0 see 2+2+2+2+2 là tổng của 5 số hạng bằng nhau, mỗi số hạng là 2.
Ta chuyển thành phép nhân, viết như sau : 2x5=10 Đọc là Hai nhân năm bằng mười. Dấu x gọi là dấu nhân. 2 được lấy 5 lần Ở đây, tác giả đã dựa vào đổ dùng trực quan ( 5 tấm bìa giống nhau, mỗi tấm 2 chấm tròn ) để giới thiệu khái niệm phép nhân cho học sinh bằng cách : cho học sinh quan sát số lan lấy các tấm bìa để đưa ra nhận xét rằng : “2 chấm tròn được lấy 5 lan” và học sinh phải thực hiện thao tác "gộp" để tìm số chấm tròn sau 5 lần SVTH: Lé Nguyệt Khánh Trang l l Khoa Giáo Dục Tiểu Học GVHD : Cô Phan Thị Hằng lấy và từ đó viết được tổng 5 số hang bằng nhau ( 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10). Từ đây, các tác giả đã chuyển tổng 5 số hạng bằng nhau này thành phép nhân ( 2 x 5 ) đồng thời giới thiệu cách viết, cách đọc và dấu nhân ( x ) ‹ Nhân xét : 1.
Việc các tác giả chỉ đưa ra 5 tấm bìa ( mỗi tấm bìa thể hiện 2 chấm tròn ) rỗi ghi đậm ở dưới một câu minh họa : “ 2 được lấy 5 lần”, mà không kèm theo câu hỏi, hoặc kí hiệu gì để trẻ có thể dựa vào đó mà lựa chọn phép tính thích hợp ( cụ thể là phép cộng 2 + 2 + 2 + 2 + 2 ) có thể sẽ là một khó khăn đối với lứa tuổi lớp 2. Liệu rằng nhìn vào trực quan theo kiểu “chiều dọc” trẻ có thể ghi là : 5 + 5 hay không ? Và có thể trẻ sẽ hiểu là * 2 được lấy 5 lần” tức là cộng 2 lan số 5 hay không ? 2. Việc các tác giả giới thiệu “2 + 2424242 là tổng của 5 số hang bằng nhau, mỗi số hạng là 2.