Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trong bối cảnh đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động và tư duy sáng tạo của người học theo quy định tại Điều 5, Chương I, Luật Giáo dục 2005. Đồng thời, nghiên cứu tiếp cận định hướng của Hội đồng Quốc tế về giáo dục thế kỷ XXI do UNESCO thành lập với bốn trụ cột: "Học để biết - Học để làm - Học để tự khẳng định mình - Học để chung sống". Ở bậc tiểu học, môn Toán giữ vai trò quan trọng trong việc rèn luyện tư duy logic và kỹ năng thực hành. Trong đó, nội dung hình thành quy tắc tính toán và phương pháp giải toán ở lớp 4 có nhiều yếu tố mới nhưng được xây dựng trên cơ sở kế thừa kiến thức từ các lớp dưới, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh tự chiếm lĩnh tri thức thông qua hoạt động nhóm.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là sử dụng quy trình dạy học hợp tác để thiết kế kế hoạch bài học về hình thành quy tắc, phương pháp cho một số nội dung môn Toán lớp 4, nhằm nâng cao hiệu quả dạy học môn Toán và góp phần thực hiện định hướng đổi mới phương pháp dạy học.

Để đạt được mục tiêu trên, tác giả xác định 7 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu định hướng đổi mới phương pháp dạy học và các phương pháp dạy học không truyền thống vận dụng trong môn Toán ở trường tiểu học.
  2. Nghiên cứu cơ sở lí luận của phương pháp dạy học hợp tác.
  3. Nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa về mục tiêu và nội dung dạy học môn Toán lớp 4.
  4. Nghiên cứu lí luận về lập kế hoạch bài học nói chung và lập kế hoạch bài học theo quy trình tổ chức dạy học hợp tác nói riêng.
  5. Lựa chọn một số bài học về hình thành quy tắc, phương pháp trong môn Toán lớp 4 phù hợp với thiết kế kế hoạch dạy học hợp tác.
  6. Áp dụng quy trình dạy học hợp tác để thiết kế kế hoạch bài học về hình thành quy tắc, phương pháp đã được lựa chọn trong chương trình môn Toán lớp 4.
  7. Thực nghiệm sư phạm nhằm bước đầu kiểm nghiệm tính khả thi và tính hiệu quả của các kế hoạch bài học đã thiết kế.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là quy trình các bước thực hiện dạy học theo phương pháp dạy học hợp tác. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào nội dung dạy học bài học về hình thành quy tắc, phương pháp trong môn Toán lớp 4 tại trường tiểu học, với địa bàn khảo sát thực trạng và thực nghiệm tại thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lí luận dựa trên các khái niệm, mô hình và nguyên lí khoa học liên ngành:

  • Khái niệm cốt lõi: Dạy học hợp tác được xác định là phương pháp dạy học mà dưới sự định hướng, tổ chức, hướng dẫn và điều khiển của giáo viên, học sinh hợp tác tiến hành thực hiện các nhiệm vụ được phân công dựa trên tri thức vốn có để hướng đích tạo dựng tri thức mới. Nhóm học tập hợp tác là đơn vị cấu thành lớp học gồm các cá nhân liên kết với nhau nhằm giải quyết nhiệm vụ chung, hình thành các chuẩn mực và quan hệ tình cảm.
  • Cơ sở khoa học của dạy học hợp tác:
    • Cơ sở triết học: Dựa trên nguyên lí về mối liên hệ phổ biến và quy luật mâu thuẫn của phép biện chứng duy vật; giải quyết mâu thuẫn nhận thức thông qua sự kết hợp giữa lợi ích cá nhân và tập thể.
    • Cơ sở giáo dục học: Dạy học thông qua hoạt động và bằng chính hoạt động của học sinh; tổ chức hoạt động để học sinh chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng.
    • Cơ sở tâm lí học: Vận dụng thuyết học tập mang tính xã hội (làm việc đồng đội), thuyết phát triển trí tuệ của Jean Piaget (giải quyết xung đột nhận thức), thuyết vùng phát triển gần của Lev Vygotsky (hợp tác xã hội thúc đẩy phát triển nhận thức) và thuyết khoa học nhận thức mới (học sinh và giáo viên dạy lẫn nhau).
    • Cơ sở xã hội học: Quá trình giáo dục là sự xã hội hóa cá nhân thông qua môi trường tương tác nhóm.
  • Quy trình tổ chức dạy học hợp tác: Được cấu trúc thành 3 giai đoạn với 11 bước cụ thể:
    • Giai đoạn chuẩn bị (3 bước): Xác định mục tiêu; Thiết kế sư phạm cho nội dung dạy học; Lựa chọn phương pháp và phương tiện.
    • Giai đoạn thực hiện (5 bước): Thành lập nhóm và giao nhiệm vụ; Hướng dẫn cá nhân tự nghiên cứu; Tổ chức thảo luận nhóm; Tổ chức thảo luận lớp; Kết luận và đánh giá.
    • Giai đoạn tổng kết, đánh giá (3 bước): Tổng kết và khái quát bài học; Nhận xét đánh giá chung; Hướng dẫn học sinh nhận nhiệm vụ mới.
  • Kĩ thuật dạy học bổ trợ: Khóa luận phân tích việc ứng dụng kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép (cải tiến từ mô hình Jigsaw) và hệ thống phiếu giao việc, phiếu hỗ trợ học tập phân tầng mức độ nhằm giải quyết các khó khăn về quản lí thời gian, hiện tượng ỷ lại và nhu cầu trợ giúp đồng thời của nhiều nhóm học sinh.
  • Phương pháp phối hợp: Đề xuất mô hình kết hợp dạy học hợp tác với dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, dạy học theo dự án và dạy học kiến tạo theo sơ đồ nhận thức: Tri thức đã có $\rightarrow$ Dự đoán $\rightarrow$ Kiểm nghiệm $\rightarrow$ Thích nghi $\rightarrow$ Tri thức mới.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm 5 nhóm phương pháp:

  • Phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu chuyên môn, chương trình và sách giáo khoa môn Toán lớp 4.
  • Phương pháp điều tra, quan sát: Dự giờ, phỏng vấn, khảo sát bằng phiếu hỏi đối với 90 giáo viên tiểu học dạy Toán và 150 học sinh lớp 4 tại thị xã Phú Thọ.
  • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Đúc kết kinh nghiệm từ giáo viên dạy giỏi môn Toán tiểu học.
  • Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham vấn ý kiến giảng viên khoa Giáo dục Tiểu học & Mầm non (Trường Đại học Hùng Vương) và giáo viên cơ sở.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy thực nghiệm và đối chứng tại Trường Tiểu học Phong Châu, thị xã Phú Thọ để kiểm định tính khả thi và hiệu quả.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm văn bản chương trình Giáo dục phổ thông cấp tiểu học môn Toán, sách giáo khoa Toán 4, tài liệu nghiên cứu về phương pháp dạy học tích cực của các tác giả trong và ngoài nước (Trần Bá Hoành, Hoàng Công Kiên, Nguyễn Triệu Sơn, Roger Cousinet, Geoffrey Petty...), cùng số liệu điều tra thực tế từ phiếu khảo sát giáo viên và kết quả thực nghiệm sư phạm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn

Chương 1 hệ thống hóa lí luận về phương pháp dạy học hợp tác, các kĩ thuật dạy học tích cực, đặc điểm nhận thức của học sinh lớp 4, cấu trúc chương trình môn Toán lớp 4 và thực trạng triển khai dạy học hợp tác tại địa bàn nghiên cứu. Khóa luận phân tích 5 mạch kiến thức của Toán 4 (Số học và yếu tố đại số; Phân số và các phép tính về phân số; Đại lượng và đo đại lượng; Yếu tố hình học; Yếu tố thống kê; Giải toán có lời văn).

Kết quả điều tra thực trạng trên mẫu gồm 90 giáo viên và 150 học sinh tại thị xã Phú Thọ cung cấp các số liệu định lượng:

STT Nhận thức của giáo viên về bản chất của dạy học hợp tác nhóm Số lượng Tỷ lệ (%)
1 Học sinh được xếp chỗ ngồi cạnh nhau trong cùng một bàn và để học sinh làm việc độc lập 0 0%
2 Một học sinh khá sau khi đã được giáo viên hướng dẫn, có nhiệm vụ giúp đỡ các học sinh khác 11 12,22%
3 Một học sinh khá sau khi đã hoàn thành nhiệm vụ, thay mặt nhóm báo cáo kết quả 5 5,56%
4 Học sinh trao đổi, thảo luận, giúp đỡ nhau để hoàn thành nhiệm vụ học tập dưới sự tương tác của giáo viên 58 64,44%
5 Học sinh liên kết và phối hợp hoạt động với nhau để thực hiện nhiệm vụ học tập chung của nhóm 16 17,78%

Về mức độ cần thiết của việc vận dụng dạy học hợp tác trong môn Toán tiểu học, 63,5% giáo viên đánh giá "Rất cần thiết", 23,8% đánh giá "Cần thiết", 11,7% đánh giá "Bình thường" và 1,0% cho rằng "Không cần thiết".

Về hiệu quả của dạy học hợp tác, giáo viên đánh giá cao nhất ở các tiêu chí: Tạo hứng thú học tập và lao động (92,08% đánh giá rất quan trọng), Phát triển khả năng hoạt động và hòa nhập tập thể (90,65%), Rèn luyện kĩ năng thực hành và vận dụng (89,92%), Nâng cao khả năng giao tiếp (87,73%), Tự giác, tích cực và chủ động nhận thức (81,68%), Phát triển tư duy sáng tạo (80,07%), Tôn trọng và lắng nghe người khác (80,01%).

Khảo sát vai trò của việc lập kế hoạch bài học dạy học hợp tác ghi nhận: 81,11% giáo viên cho rằng giúp lựa chọn nội dung hợp tác phù hợp; 77,78% đánh giá giúp đánh giá khách quan kết quả học sinh; 72,22% nhận định giúp kiểm soát thời gian; 67,78% cho rằng giúp ứng phó tình huống; 61,1% giúp giáo viên tự tin và 57,78% giúp tập trung vào trọng tâm bài học.

Nguyên nhân chính dẫn đến việc vận dụng dạy học hợp tác còn hạn chế trong thực tế gồm: giáo viên hiểu lí luận chủ yếu theo cảm nhận cá nhân; việc thiết kế phiếu giao việc và phiếu hỗ trợ đòi hỏi nhiều thời gian và công sức; việc chọn nội dung hợp tác còn mang tính chủ quan dẫn đến tình trạng hợp tác giả tạo; thiếu tài liệu hướng dẫn quy trình lập kế hoạch bài học chi tiết.

Chương 2: Thiết kế kế hoạch bài học về hình thành quy tắc, phương pháp theo quy trình tổ chức dạy học hợp tác một số nội dung môn Toán lớp 4

Chương 2 đề xuất hệ thống nguyên tắc, điều kiện và tiêu chí lựa chọn nội dung để thiết kế bài học môn Toán lớp 4 theo quy trình dạy học hợp tác.

  • Các nguyên tắc thiết kế: Đảm bảo mục tiêu bài học và chuẩn kiến thức kĩ năng; phát huy tính tự lực và sự tương tác tích cực giữa các cá nhân trong nhóm; kết hợp hài hòa giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm; tích hợp linh hoạt các kĩ thuật dạy học (khăn trải bàn, mảnh ghép, phiếu phân tầng).
  • Tiêu chí lựa chọn nội dung: Chọn các bài học về quy tắc tính toán hoặc phương pháp toán học có tính trừu tượng, có khả năng xây dựng dựa trên kiến thức cũ, chứa đựng tình huống có vấn đề hoặc có nhiều cách tiếp cận/giải quyết khác nhau mà một cá nhân học sinh gặp trở ngại nếu giải quyết độc lập.
  • Cấu trúc kế hoạch bài học: Được tổ chức đồng bộ theo 3 giai đoạn của quy trình dạy học hợp tác (Quy trình chuẩn bị - Quy trình thực hiện - Quy trình tổng kết, đánh giá), trong đó mỗi hoạt động đều xác định rõ hoạt động của giáo viên, hoạt động của học sinh, phương tiện dạy học, phiếu hỗ trợ phân tầng mức độ và tiêu chí đánh giá.

Chương này xây dựng chi tiết các kế hoạch bài học mẫu cho các bài học hình thành quy tắc, phương pháp cụ thể trong chương trình Toán 4 nhằm phục vụ thực nghiệm sư phạm.

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày quá trình tổ chức thực nghiệm sư phạm tại Trường Tiểu học Phong Châu (thị xã Phú Thọ) nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các kế hoạch bài học đã thiết kế.

Nội dung thực nghiệm bao gồm: xác định mục đích thực nghiệm, lựa chọn đối tượng và địa bàn thực nghiệm, xây dựng danh sách bài dạy thực nghiệm (Bảng 3.1), triển khai giảng dạy thực nghiệm đối chứng theo tiến trình kế hoạch bài học đã soạn thảo, và đánh giá kết quả thực nghiệm thông qua phương pháp định tính (Bảng 3.2: quan sát thái độ, mức độ tương tác, tính chủ động của học sinh) và phương pháp định lượng (Bảng 3.3 và Biểu đồ 3.1: so sánh kết quả kiểm tra kiến thức, kĩ năng giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng).

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm và khảo sát: Khóa luận thu thập và xử lí hệ thống dữ liệu khảo sát từ 90 giáo viên và 150 học sinh, phản ánh thực trạng nhận thức và rào cản khi triển khai dạy học hợp tác. Kết quả đánh giá định tính và định lượng trong thực nghiệm sư phạm tại Trường Tiểu học Phong Châu bước đầu xác nhận tính khả thi, tạo hứng thú học tập và nâng cao chất lượng lĩnh hội quy tắc, phương pháp môn Toán của học sinh lớp 4.
  • Đóng góp về mặt lí luận:
    • Hệ thống hóa cơ sở lí luận về dạy học hợp tác, các kĩ thuật dạy học tích cực (khăn trải bàn, mảnh ghép, phiếu hỗ trợ) và lí luận lập kế hoạch bài học trong môn Toán tiểu học.
    • Xác định quy trình 3 giai đoạn (Chuẩn bị, Thực hiện, Tổng kết - đánh giá) gồm 11 bước thực hiện, đồng thời làm rõ cơ chế phối hợp dạy học hợp tác với các phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, dạy học theo dự án và dạy học kiến tạo.
    • Xây dựng các nguyên tắc và điều kiện sư phạm để thiết kế kế hoạch bài học môn Toán theo định hướng hợp tác.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn:
    • Đề xuất quy trình thiết kế và biên soạn hệ thống kế hoạch bài học cụ thể cho mạch kiến thức hình thành quy tắc, phương pháp tính toán trong chương trình Toán lớp 4.
    • Cung cấp giải pháp xử lí tình trạng học sinh ỷ lại hoặc thiếu thời gian thông qua việc ứng dụng kĩ thuật dạy học và phiếu hỗ trợ phân bậc.
    • Cung cấp tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học và giáo viên tiểu học trong công tác soạn giảng và đổi mới phương pháp dạy học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận tập trung nghiên cứu trên phạm vi nội dung hình thành quy tắc, phương pháp môn Toán lớp 4; địa bàn khảo sát thực trạng và tổ chức thực nghiệm sư phạm chỉ mới thực hiện tại các trường tiểu học thuộc thị xã Phú Thọ (Trường Tiểu học Phong Châu).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng việc thiết kế kế hoạch bài học theo quy trình dạy học hợp tác sang các mạch kiến thức khác của môn Toán lớp 4 (hình học, đại lượng, giải toán có lời văn).
    • Ứng dụng và kiểm nghiệm quy trình dạy học hợp tác ở các khối lớp khác trong bậc tiểu học (lớp 1, 2, 3 và lớp 5).
    • Tiếp tục hoàn thiện hệ thống công cụ đánh giá đồng đẳng và các mức độ hỗ trợ phân hóa trong phiếu học tập.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với sinh viên đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Tiểu học và giáo viên đang trực tiếp giảng dạy môn Toán tại các trường tiểu học.

Nội dung đặc biệt hữu ích gồm:

  • Khung quy trình tổ chức dạy học hợp tác 3 giai đoạn chuẩn hóa kèm hướng dẫn phối hợp với dạy học kiến tạo và dạy học giải quyết vấn đề.
  • Hướng dẫn chi tiết cách áp dụng kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép và cách thiết kế phiếu hỗ trợ học tập nhiều mức độ để quản lí hoạt động nhóm.
  • Mẫu kế hoạch bài học hình thành quy tắc, phương pháp tính toán lớp 4 được thiết kế theo đúng quy trình sư phạm.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận xác định quy trình tổ chức dạy học hợp tác gồm những giai đoạn nào?
Quy trình tổ chức dạy học hợp tác gồm 3 giai đoạn: Quy trình chuẩn bị (3 bước: xác định mục tiêu, thiết kế sư phạm, lựa chọn phương pháp/phương tiện); Quy trình thực hiện (5 bước: lập nhóm và giao nhiệm vụ, hướng dẫn cá nhân, thảo luận nhóm, thảo luận lớp, kết luận/đánh giá); Quy trình tổng kết, đánh giá (3 bước: tổng kết khái quát, nhận xét đánh giá chung, giao nhiệm vụ mới).

Tác giả đề xuất các kĩ thuật nào để khắc phục tình trạng học sinh ỷ lại và giáo viên khó hỗ trợ đồng thời nhiều nhóm?
Tác giả đề xuất sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn (kết hợp làm việc độc lập của từng cá nhân vào ô riêng trước khi thống nhất ý kiến chung ở ô giữa), kĩ thuật mảnh ghép cải tiến từ Jigsaw (mỗi thành viên trở thành chuyên gia ở vòng 1 trước khi ghép nhóm ở vòng 2), và hệ thống phiếu hỗ trợ học tập phân tầng mức độ đặt trong hộp hỗ trợ.

Kết quả khảo sát 90 giáo viên tại thị xã Phú Thọ về bản chất dạy học hợp tác nhóm cho thấy điều gì?
Có 64,44% giáo viên hiểu bản chất dạy học hợp tác là học sinh trao đổi, thảo luận, giúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự tương tác của giáo viên; 17,78% hiểu là học sinh liên kết phối hợp hoạt động; 12,22% xem là việc học sinh khá giúp đỡ các bạn khác; 5,56% xem là học sinh khá báo cáo kết quả thay nhóm; và 0% chọn phương án xếp ngồi cạnh nhau nhưng làm việc độc lập.

Khóa luận dựa trên những cơ sở tâm lí học nào để giải thích cơ chế dạy học hợp tác?
Khóa luận vận dụng 4 thuyết tâm lí học: Thuyết học tập mang tính xã hội (làm việc đồng đội và sự phụ thuộc tích cực), Thuyết Jean Piaget (thúc đẩy phát triển trí tuệ qua giải quyết mâu thuẫn nhận thức), Thuyết Lev Vygotsky (hợp tác tập thể thúc đẩy vùng phát triển gần), và Thuyết khoa học nhận thức mới (học sinh và giáo viên thay nhau đóng vai trò người dạy).

Khi phối hợp dạy học hợp tác với dạy học kiến tạo, hoạt động nhận thức của học sinh diễn ra theo sơ đồ nào?
Hoạt động kiến tạo tri thức của học sinh trong nhóm hợp tác diễn ra theo sơ đồ: Tri thức đã có $\rightarrow$ Dự đoán $\rightarrow$ Kiểm nghiệm $\rightarrow$ Thất bại (nảy sinh mâu thuẫn) $\rightarrow$ Thích nghi $\rightarrow$ Tri thức mới.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương đã hệ thống hóa cơ sở lí luận và khảo sát toàn diện thực trạng dạy học hợp tác môn Toán tiểu học tại thị xã Phú Thọ. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng quy trình 3 giai đoạn, tích hợp các kĩ thuật dạy học tích cực và thiết kế các kế hoạch bài học cụ thể cho nội dung hình thành quy tắc, phương pháp tính toán trong môn Toán lớp 4. Kết quả nghiên cứu và thực nghiệm sư phạm tại Trường Tiểu học Phong Châu khẳng định tính khả thi, đóng góp tư liệu chuyên môn phục vụ công tác giảng dạy và đổi mới phương pháp giáo dục tiểu học.