Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp, giáo dục Việt Nam đang chuyển mình mạnh mẽ từ phương thức truyền thụ kiến thức thụ động sang mô hình phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học, phù hợp với tinh thần Luật Giáo dục và định hướng của UNESCO về bốn trụ cột giáo dục: "Học để biết - Học để làm - Học để tự khẳng định mình - Học để chung sống". Đối với bậc tiểu học, môn Toán đóng vai trò nền tảng trong việc phát triển tư duy logic, khả năng trừu tượng hóa và kỹ năng giải quyết vấn đề thực tiễn. Tuy nhiên, việc giảng dạy các quy tắc, phương pháp tính toán tại các lớp cuối cấp (đặc biệt là lớp 4) hiện nay vẫn gặp nhiều rào cản do phương pháp dạy học truyền thống mang nặng tính áp đặt, lý thuyết hàn lâm và thiếu tính tương tác xã hội.

+-------------------------------------------------------------------------------+
| THỰC TRẠNG: Dạy học truyền thống / Nhóm giả tạo                                |
| [Thuyết trình 1 chiều] -> [HS thụ động ghi nhớ] -> [Ỷ lại, mất tương tác]     |
+-------------------------------------------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------------------------+
| GIẢI PHÁP: Khung quy trình Dạy học Hợp tác (DHHT) 3 giai đoạn - 11 bước       |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề nghiên cứu và Điểm nghẽn thực tiễn

Môn Toán lớp 4 đánh dấu bước chuyển nhận thức quan trọng từ tư duy trực quan cụ thể (lớp 1, 2, 3) sang tư duy trừu tượng, khái quát (phân số, tính chất các phép tính, hình học phẳng phức hợp). Thực trạng tổ chức dạy học nhóm hiện nay tại các trường tiểu học bộc lộ nhiều điểm nghẽn:

  • Tồn tại hình thức "Nhóm học hợp tác giả tạo" và "Nhóm truyền thống": Học sinh làm việc cá nhân độc lập dù ngồi chung bàn, hoặc các học sinh khá/giỏi gánh vác toàn bộ nhiệm vụ trong khi học sinh yếu kém ỷ lại, thụ động.
  • Thiếu quy trình thiết kế bài học chuẩn hóa: Giáo viên (GV) tổ chức thảo luận nhóm tự phát, thiếu kịch bản sư phạm định hướng và công cụ điều phối tương tác.
  • Thiếu cơ chế hỗ trợ phân tầng: GV không thể trợ giúp đồng thời nhiều nhóm học sinh có tốc độ tiếp thu khác nhau trong thời lượng tiết học 35–40 phút.

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về Phương pháp Dạy học Hợp tác (DHHT), thuyết kiến tạo (Jean Piaget) và vùng phát triển gần (Lev Vygotsky).
  2. Điều tra, khảo sát thực trạng nhận thức và kỹ năng thiết kế kế hoạch bài học DHHT của 90 giáo viên và 150 học sinh lớp 4 tại địa bàn thực nghiệm (Thị xã Phú Thọ).
  3. Xây dựng quy trình 3 giai đoạn (11 bước chi tiết) tích hợp các kỹ thuật dạy học hiện đại (Kỹ thuật khăn trải bàn, Kỹ thuật mảnh ghép) và hệ thống phiếu hỗ trợ phân tầng.
  4. Thiết kế hệ thống bài học mẫu về quy tắc, phương pháp trong chương trình Toán 4 và tiến hành thực nghiệm sư phạm để thẩm định tính khả thi, hiệu quả.

Phương pháp tiếp cận và Cơ sở khoa học

Đề tài tích hợp ba trụ cột lý luận sư phạm hiện đại:

  • Thuyết học tập mang tính xã hội: Tối ưu hóa nguyên tắc "Sự phụ thuộc tích cực" (Positive Interdependence) và "Trách nhiệm cá nhân" (Individual Accountability) theo mô hình của Johnson & Johnson.
  • Thuyết kiến tạo nhận thức (Constructivism): Học sinh kiến tạo tri thức mới dựa trên quá trình đồng hóa (Assimilation) và điều ứng (Accommodation).
  • Lý thuyết Vùng phát triển gần (ZPD - Vygotsky): Tạo điều kiện để học sinh vượt qua giới hạn năng lực cá nhân thông qua sự cộng hưởng trí tuệ và hỗ trợ giàn giáo (Scaffolding) từ bạn học và giáo viên.

Kết quả kỳ vọng và Phạm vi áp dụng

  • Chỉ số đo lường: 100% học sinh trong nhóm thực nghiệm chủ động tham gia giải quyết nhiệm vụ; tỷ lệ học sinh đạt chuẩn kiến thức kỹ năng mức Giỏi/Khá nâng cao rõ rệt so với nhóm đối chứng; tỷ lệ tương tác tích cực đạt trên 85%.
  • Phạm vi dự án: Áp dụng trong chương trình Toán lớp 4, tập trung vào mạch kiến thức Số học (quy tắc nhân/chia số nhiều chữ số, phân số), Tính chất phép toán (giao hoán, kết hợp, nhân một số với một tổng/hiệu), và Hình học (hình bình hành, hình thoi).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát thực nghiệm trên 90 giáo viên tiểu học tại thị xã Phú Thọ cho thấy 100% giáo viên nhận thức được sự cần thiết của DHHT (63.5% đánh giá "Rất cần thiết", 23.8% "Cần thiết"). Tuy nhiên, khoảng cách giữa nhận thức và năng lực thực thi còn rất lớn.

Tiêu chí so sánh Dạy học truyền thống Nhóm hợp tác tự phát Khung DHHT chuẩn hóa (Đề tài)
Bản chất tương tác Đơn tuyến: GV $\rightarrow$ HS Đa tuyến tự do, thiếu kiểm soát Đa tuyến có cấu trúc (Positive Interdependence)
Trách nhiệm cá nhân Độc lập, thụ động Thấp, dễ xảy ra hiện tượng "ăn theo" Cao, bắt buộc đóng góp qua sản phẩm cá nhân
Công cụ điều phối SGK, bảng phấn Phiếu bài tập chung chung Khăn trải bàn, Mảnh ghép, Phiếu hỗ trợ 3 cấp
Đánh giá GV đơn phương đánh giá GV đánh giá kết quả chung nhóm Kết hợp tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng & GV
Xử lý phân hóa Giảng theo trình độ chung Bỏ rơi học sinh yếu kém Phiếu trợ giúp phân tầng theo nhu cầu thực
MA TRẬN ƯU TIÊN YÊU CẦU THIẾT KẾ (MoSCoW):

Thiết kế hệ thống sư phạm

Cấu trúc dạy học được thiết kế thành một hệ thống liên hoàn gồm 3 giai đoạn và 11 bước, tối ưu hóa sự tương tác giữa Giáo viên và Học sinh:

Thiết kế Kỹ thuật Khăn trải bàn (Placemat Technique)

  • Bố cục giấy A0 chia 4 góc độc lập (hoạt động cá nhân) và ô trung tâm (kết luận chung của nhóm).
  • Thuật toán vận hành: Mỗi cá nhân có $T_1 = 3-5$ phút làm việc độc lập vào ô số của mình $\rightarrow$ Nhóm thảo luận trong $T_2 = 7-10$ phút $\rightarrow$ Thư ký ghi nhận định đồng thuận vào ô trung tâm.

Thiết kế Hệ thống Phiếu Hỗ trợ Phân tầng (Tiered Scaffolding System)

Hệ thống phiếu hỗ trợ được xếp trong hộp tài nguyên, hoạt động theo cơ chế kéo (Pull mechanism) khi nhóm gặp bế tắc:

  • Level 1 (Gợi ý định hướng): Nhắc lại kiến thức nền tảng liên quan (ví dụ: công thức tính diện tích hình chữ nhật khi tìm diện tích hình bình hành).
  • Level 2 (Gợi ý cấu trúc): Cung cấp sơ đồ phân tích từng bước, câu hỏi dẫn dắt (Leading Questions).
  • Level 3 (Gợi ý chi tiết): Cung cấp bài toán mẫu tương tự có hướng dẫn giải từng phần.

Phương pháp luận triển khai (Methodology)

Quy trình nghiên cứu áp dụng khung phát triển hệ thống giáo dục kết hợp thực nghiệm so sánh:

  1. Pha 1 - Khảo sát & Phân tích yêu cầu (Tháng 09/2015 - 11/2015): Thu thập số liệu định lượng qua phiếu hỏi 90 GV và 150 HS; dự giờ 15 tiết Toán tại Trường Tiểu học Phong Châu.
  2. Pha 2 - Thiết kế kiến trúc sư phạm (Tháng 12/2015 - 02/2016): Xây dựng cấu trúc kế hoạch bài học, thiết kế bộ phiếu giao việc và phiếu hỗ trợ cho 12 bài học trọng tâm Toán 4.
  3. Pha 3 - Thực nghiệm & Kiểm định (Tháng 03/2016 - 05/2016): Tiến hành dạy thực nghiệm trên 2 lớp tương đương (Lớp Thực nghiệm TN và Lớp Đối chứng ĐC), đo lường kết quả kiểm tra và phân tích thống kê.

Implementation và kết quả

Quy trình điều phối thuật toán dạy học

Dưới đây là mô hình hóa luồng xử lý tương tác của kế hoạch bài học theo mã giả sư phạm:

class CooperativeLearningSession:
    def __init__(self, lesson_topic, duration_minutes=40):
        self.topic = lesson_topic
        self.duration = duration_minutes
        self.groups = []
        
    def setup_heterogeneous_groups(self, students, group_size=4):
        """Phân nhóm không đồng nhất theo năng lực: 1 Giỏi, 2 Khá/TB, 1 Yếu"""
        self.groups = create_balanced_clusters(students, k=group_size)
        for group in self.groups:
            group.assign_roles(["Trưởng nhóm", "Thư ký", "Báo cáo viên", "Phản biện"])
            
    def execute_placemat_protocol(self, problem_statement):
        # Pha 1: Tư duy độc lập (Chống ỷ lại)
        for group in self.groups:
            for student in group.members:
                student.write_individual_zone(time_limit=4) # Ô cá nhân
                
        # Pha 2: Thảo luận & Hợp tác kiến tạo
        for group in self.groups:
            consensus = group.negotiate_and_synthesize(time_limit=8)
            if group.is_stuck():
                scaffold_card = group.request_scaffolding(level=group.stuck_level)
                group.apply_hint(scaffold_card)
            group.write_central_zone(consensus) # Ô trung tâm
            
    def evaluate_and_generalize(self):
        selected_group = self.select_representative_group()
        selected_group.present_to_class()
        self.facilitate_cross_group_debate()
        self.synthesize_rule_or_method()
        self.record_peer_assessment()

Thử nghiệm và Đánh giá thực nghiệm

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại Trường Tiểu học Phong Châu, Thị xã Phú Thọ.

  • Mẫu thực nghiệm: 02 lớp khối 4 có năng lực đầu vào tương đương.
    • Lớp Thực nghiệm (TN): Học theo Kế hoạch bài học DHHT chuẩn hóa (11 bước + Khăn trải bàn/Mảnh ghép + Phiếu phân tầng).
    • Lớp Đối chứng (ĐC): Học theo phương pháp giảng dạy truyền thống theo phân phối chương trình.
  • Nội dung thực nghiệm: Các bài học quy tắc/phương pháp điển hình: "Nhân một số với một tổng", "Dấu hiệu chia hết cho 9", "Khái niệm và Phép cộng phân số", "Diện tích hình bình hành".
BẢNG SO SÁNH KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH LƯỢNG SAU THỰC NGHIỆM:
+-------------------+---------------+--------------------+-------------------+
| Phân loại điểm số | Thang điểm    | Lớp Thực nghiệm TN | Lớp Đối chứng ĐC  |
+-------------------+---------------+--------------------+-------------------+
| Loại Giỏi         | 9.0 - 10.0    | 42.5%              | 21.3%             |
| Loại Khá          | 7.0 - 8.5     | 45.0%              | 44.7%             |
| Loại Trung bình   | 5.0 - 6.5     | 12.5%              | 27.6%             |
| Loại Yếu / Kém    | < 5.0         | 0.0%               | 6.4%              |
+-------------------+---------------+--------------------+-------------------+
| TỔNG CỘNG         |               | 100.0%             | 100.0%            |
+-------------------+---------------+--------------------+-------------------+

BIỂU ĐỒ SO SÁNH TỶ LỆ HỌC SINH ĐẠT ĐIỂM GIỎI VÀ KHÁ (%):
TN (Thực nghiệm) : [████████████████████████████████████████████] 87.5%
ĐC (Đối chứng)   : [██████████████████████████████] 66.0%

Kết quả định tính và Mức độ tương tác

  • Tính chủ động: 92.08% học sinh lớp TN thể hiện thái độ hứng thú rõ rệt, không còn tình trạng ngồi im thụ động.
  • Kỹ năng xã hội: Khả năng diễn đạt toán học, lắng nghe tích cực và bảo vệ luận điểm khoa học tăng từ 61.1% lên 87.73%.
  • Hiện tượng ỷ lại: Giảm từ mức ước tính 38.5% (trong thảo luận nhóm truyền thống) xuống dưới 5% nhờ cơ chế bắt buộc của kỹ thuật khăn trải bàn.

Đổi mới và đóng góp

Các đột phá giải pháp sư phạm

  1. Chuẩn hóa khung quy trình 11 bước khép kín: Giải quyết triệt để sự lúng túng của giáo viên tiểu học khi soạn giáo án hợp tác, chuyển hóa lý thuyết trừu tượng thành các bước hành động cụ thể từ khâu thiết kế sư phạm đến đánh giá đồng đẳng.
  2. Kỹ thuật "Khăn trải bàn biến thể" và "Mảnh ghép 2 vòng": Thiết lập cơ chế ràng buộc trách nhiệm học tập cá nhân trước khi tham gia chia sẻ nhóm, triệt tiêu 100% hiện tượng học sinh "ngồi ngoài lề".
  3. Cơ chế Hộp hỗ trợ phân tầng (Scaffolding Helpdesk): Cho phép giáo viên phân hóa dạy học tự động ngay trong lớp học đông học sinh mà không làm gián đoạn nhịp độ chung của tiết học.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| TÍNH ĐỘT PHÁ CỦA CƠ CHẾ GIÀN GIÁO PHÂN TẦNG:                                      |
|                                                                                   |
| [Học sinh gặp bế tắc]                                                             |
| [Nhóm tự giải quyết thành công mà không phụ thuộc hoàn toàn vào GV]               |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

So sánh với các giải pháp hiện hành

Đặc tính kỹ thuật Mô hình Truyền thống Mô hình Nhóm ngẫu nhiên Mô hình DHHT Đề tài (2016)
Quy trình chuẩn hóa Không có 1 giai đoạn chung chung 3 giai đoạn - 11 bước định lượng
Độ phủ tương tác cá nhân < 20% học sinh 30% - 40% (chủ yếu HS khá) 100% học sinh bắt buộc ghi ý kiến
Hỗ trợ thích ứng (Scaffolding) GV nhắc bài miệng GV đi lại hỗ trợ ngẫu nhiên Phiếu hỗ trợ 3 cấp độ tự chọn
Hiệu suất tiếp thu quy tắc Học vẹt công thức Nhớ ngắn hạn Tự kiến tạo, nhớ sâu bản chất
Phát triển năng lực mềm Không đáng kể Thấp, dễ xung đột Giao tiếp, phản biện, đồng cảm

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống triển khai thực tế (Use Case Điển hình)

Bài dạy: "Hình thành quy tắc tính Diện tích hình bình hành" (Toán 4).

  1. Thiết lập bài toán: Cho hình bình hành $ABCD$ có đáy $a$ và chiều cao $h$. Yêu cầu tìm công thức tính diện tích.
  2. Thực thi Khăn trải bàn:
    • Mỗi cá nhân trong 4 phút dùng kéo cắt, ghép hình bình hành thành hình chữ nhật trên phần giấy của mình.
    • Thảo luận nhóm 6 phút: Thống nhất cách biến đổi đưa hình bình hành về hình chữ nhật có chiều dài bằng $a$ và chiều rộng bằng $h$.
    • Ô trung tâm: Rút ra kết luận $S = a \times h$.
  3. Ứng dụng phiếu hỗ trợ: Nhóm chưa biết cách cắt ghép nhận Phiếu Level 1: "Vẽ đường cao $AH$ vuông góc với $DC$, cắt theo đường $AH$ để ghép sang phía bên kia".
Minh họa kỹ thuật cắt ghép kiến tạo công thức:

Chiến lược nhân rộng và Lộ trình triển khai

LỘ TRÌNH 4 BƯỚC ĐƯA VÀO NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG:

Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit & ROI)

  • Chi phí đầu tư: Rất thấp. Chủ yếu bao gồm giấy A0 tái sử dụng nhiều lần (hoặc bảng nhóm nhựa trong viết bút lông), hộp mica đựng phiếu hỗ trợ. Ước tính chi phí vật tư: < 50.000 VNĐ / lớp / năm.
  • Hiệu quả giáo dục (ROI): Nâng cao 21.2% tỷ lệ học sinh đạt điểm Giỏi môn Toán, triệt tiêu 100% học sinh yếu kém do mất căn bản, giảm 35% áp lực giảng giải trên lớp cho giáo viên.

Hạn chế và hướng phát triển

Thách thức và Giới hạn Kỹ thuật

  • Rào cản không gian lớp học: Bàn ghế tại một số trường tiểu học truyền thống là loại ghế băng liền bàn cố định, gây khó khăn cho việc xoay nhóm 4–6 học sinh.
  • Áp lực thời lượng: Thời gian chuẩn 35 phút/tiết đòi hỏi giáo viên phải có kỹ năng quản lý thời gian cực kỳ chặt chẽ, nếu không sẽ dễ bị "cháy giáo án" ở khâu thảo luận lớp.
  • Sĩ số lớp học lớn: Các lớp học tại đô thị có sĩ số từ 45–50 HS gây khó khăn cho giáo viên trong việc quan sát bao quát toàn bộ 8–10 nhóm cùng lúc.

Định hướng nghiên cứu và Nâng cấp

  1. Số hóa quy trình (EdTech Adaptation): Phát triển ứng dụng trên máy tính bảng/màn hình tương tác thay thế giấy A0, cho phép ghi nhận câu trả lời cá nhân và tổng hợp ý kiến nhóm tự động qua mạng nội bộ lớp học.
  2. Mở rộng phạm vi môn học: Chuyển giao mô hình 11 bước sang môn Khoa học, Lịch sử - Địa lý lớp 4 và 5, nơi các nhiệm vụ phức hợp đòi hỏi xử lý tài liệu đa chiều.
  3. Bộ tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác: Xây dựng bảng Rubric chuẩn hóa định lượng năng lực hợp tác theo chuẩn Chương trình Giáo dục phổ thông mới.

Đối tượng hưởng lợi

+-----------------------------------------------------------------------------------+
| LỢI ÍCH ĐỊNH LƯỢNG CHO CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG:                                       |
+-------------------+---------------------------------------------------------------+
| Học sinh          | • 100% được tự chủ phát biểu ý kiến.                          |
| (Students)        | • Tăng 21.2% tỷ lệ đạt điểm giỏi môn Toán.                    |
|                   | • Hình thành kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp và phản biện.   |
+-------------------+---------------------------------------------------------------+
| Giáo viên         | • Sở hữu khung giáo án 11 bước chuẩn hóa, tiết kiệm 50% thời  |
| (Teachers)        |   gian chuẩn bị kịch bản lên lớp.                             |
|                   | • Giảm áp lực thuyết trình một chiều, chuyển sang vai trò     |
|                   |   cố vấn / điều phối viên.                                    |
+-------------------+---------------------------------------------------------------+
| Nhà trường        | • Nâng cao chất lượng kiểm định giáo dục cấp tiểu học.        |
| (Schools)         | • Tạo môi trường lớp học tích cực, văn hóa hợp tác học đường. |
+-------------------+---------------------------------------------------------------+
| Nhà nghiên cứu    | • Khung lý thuyết đối sánh thực nghiệm mẫu cho các đề tài     |
| (Researchers)     |   nghiên cứu phương pháp dạy học phân môn Toán tiểu học.      |
+-------------------+---------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu về cơ sở vật chất tối thiểu để triển khai quy trình này là gì?

Không đòi hỏi thiết bị công nghệ đắt tiền. Yêu cầu tối thiểu gồm: lớp học có thể ghép bàn linh hoạt cho nhóm 4–6 em; giấy A0 hoặc bảng phụ nhóm có kẻ sẵn bố cục Khăn trải bàn; bút dạ nhiều màu; 01 hộp tài nguyên đựng các phiếu hỗ trợ học tập phân tầng đã in sẵn.

2. Làm thế nào để giải quyết tình trạng học sinh khá làm hết, học sinh yếu ỷ lại?

Quy trình giải quyết triệt để vấn đề này qua Kỹ thuật Khăn trải bàn: Trong 3–5 phút đầu tiên, mỗi học sinh bắt buộc phải tự viết ý kiến độc lập vào ô số của mình trên giấy A0 mà không được trao đổi. Nếu ô của học sinh nào để trống, nhóm chưa được phép tổng hợp ý kiến vào ô trung tâm. Giáo viên dễ dàng kiểm tra trách nhiệm cá nhân bằng cách quan sát các ô góc.

3. Làm sao để tích hợp quy trình 11 bước trong thời lượng vỏn vẹn 35–40 phút của tiết học Toán?

Giáo viên cần tối ưu hóa các bước chuẩn bị từ trước giờ học (bàn ghế, chia nhóm cố định theo tuần, phát sẵn phiếu). Các bước trong quy trình được phân bổ thời gian nghiêm ngặt:

  • Khởi động & Giao nhiệm vụ: 5 phút.
  • Nghiên cứu cá nhân & Thảo luận nhóm: 12 phút.
  • Thảo luận lớp & Chuẩn hóa quy tắc: 13 phút.
  • Tổng kết, đánh giá & Giao bài: 5 phút.

4. Chi phí xây dựng hệ thống phiếu hỗ trợ phân tầng có tốn kém và tốn thời gian không?

Chỉ cần đầu tư thiết kế một lần cho mỗi bài học quy tắc. Phiếu hỗ trợ sau khi in có thể ép plastic để sử dụng lặp lại nhiều năm học. Ngân hàng phiếu hỗ trợ gồm 3 cấp độ (Định hướng $\rightarrow$ Cấu trúc $\rightarrow$ Chi tiết) được lưu trữ theo từng chủ đề bài học trong tổ chuyên môn.

5. Phương pháp này có phù hợp cho tất cả các dạng bài học Toán lớp 4 không?

Không. Phương pháp này tối ưu nhất cho dạng bài Hình thành kiến thức mới, xây dựng quy tắc và phương pháp tính toán (các bài học chứa đựng tình huống có vấn đề hoặc có thể giải quyết bằng nhiều con đường). Không nên áp dụng cho các tiết luyện tập đơn giản, tính toán thuần túy hoặc các bài học mang tính lý thuyết áp đặt định nghĩa cố định.


Kết luận

Đề tài khóa luận "Thiết kế kế hoạch bài học hình thành một số quy tắc, phương pháp cho học sinh theo quy trình tổ chức dạy học hợp tác trong môn Toán lớp 4" của tác giả Nguyễn Thị Phương đã đóng góp một giải pháp sư phạm toàn diện, khoa học và khả thi cho công cuộc đổi mới phương pháp dạy học tiểu học. Bằng việc chuyển hóa thành công các lý thuyết học tập kinh điển (Piaget, Vygotsky, Johnson & Johnson) thành quy trình 3 giai đoạn 11 bước chuẩn hóa kết hợp với kỹ thuật Khăn trải bàn, kỹ thuật Mảnh ghép và hệ thống giàn giáo phân tầng, nghiên cứu đã giải quyết triệt để bài toán "nhóm hợp tác hình thức" và tình trạng học sinh ỷ lại.

Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định tính ưu việt vượt trội của mô hình với 87.5% học sinh đạt loại Khá - Giỏi, năng lực tư duy toán học và kỹ năng xã hội được nâng cao toàn diện. Đây không chỉ là tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học mà còn là cẩm nang ứng dụng trực tiếp cho đội ngũ giáo viên phổ thông đang nỗ lực đổi mới giờ dạy theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học.