Chương 1 bao gồm cơ sở lý thuyết về tia gamma và các tương tác với vật chất. Từ đó, giới thiệu cơ sở của kỹ thuật gamma tán xạ ngược - gamma truyền qua và các yếu tố ảnh hưởng đến các kỹ thuật Khóa luận giáo dục học này. Chương 2 giới thiệu phương pháp Monte Carlo, cấu trúc chương trình mô phỏng MCNP5, mô hình mô phỏng trong xác định mật độ dung dịch và kỹ thuật xử lí phổ Colegram. Chương 3 trình bày sự phụ thuộc cường độ gamma tán xạ đơn, cường độ gamma truyền qua vào mật độ dung dịch, xác định mật độ chất lỏng bằng kỹ thuật gamma tán xạ ngược và gamma truyền qua.
Từ đó, so sánh độ tin cậy của kết quả xác định mật độ dung dịch bằng hai kỹ thuật này. TỔNG QUAN Thông tin được cung cấp từ tia gamma đóng một vai trò quan trọng trong việc phân tích không phá hủy vật liệu. Mặc dù các đồng vị phóng xạ từ nguồn có năng lượng và tỉ lệ xác định, cường độ gamma nhận được ở đầu dò sau khi đi qua vật liệu luôn nhỏ hơn do tương tác với các vật chất trong quá trình truyền đi [11]. Trong chương này, chúng tôi trình bày các cơ chế tương tác tia gamma và vật chất; đồng thời, nội dung chương cũng thảo luận về suy giảm cường độ gamma nhận được ở đầu dò và cơ sở lí thuyết cho việc xác định mật độ dung dịch bằng hai kỹ thuật gamma truyền qua – gamma tán xạ.
Tương tác gamma với vật chất 1. Hiệu ứng quang điện Hiệu ứng quang điện là quá trình photon tương tác truyền toàn bộ năng lượng cho electron liên kết, làm đánh bật electron ra khỏi quĩ đạo và trở thành electron Khóa luận giáo dục học quang điện. Photon ban đầu Quang electron Hình 1. Hiện tượng quang điện Năng lượng photon ban đầu: E h (1.1) 4 Quang electron có động năng ban đầu: Ee h - (1.2) Với B là năng lương liên kết của electron.
Khi quá trình này xảy ra, tồn tại một lỗ trống tại vị trí xảy ra hiệu ứng. Các electron lớp ngoài nhanh chóng chiếm chỗ và dẫn đến quá trình tạo tia X đặc trưng hay các electron Auger. Trong quá trình tương tác, những tia gamma có năng lượng nhỏ hơn 1MeV thường đóng vai trò chủ yếu. Tương tự, vật liệu có bao gồm những số nguyên tử đơn càng lớn thì xác xảy ra hiện tượng quang điện càng cao và ngược lại.
Hiệu ứng Compton Hiệu ứng Compton mô tả quá trình tương tác của photon với electron, truyền một phần năng lượng và động lượng cho hạt mang điện; khi đó, năng lượng và động năng photon thoát ra giảm. Thông thường, hạt mang điện đang xét là electron; ban Khóa luận giáo dục học đầu, electron ở trạng thái nghỉ và photon tương tác của tia X hay tia gamma. Trong khóa luận này, chúng tôi sử dụng tia gamma từ nguồn 137Cs, mỗi photon mang năng lượng ban đầu là 662 keV. Theo Thuyết tương đối, electron có khối lượng nghỉ m0, chuyển động với vận tốc v có khối lượng m được xác định bằng công thức: m0c m (1.3) 2 2 c -v Từ đó, ta suy ra độ lớn của động lượng p electron trong mối quan hệ giữa năng lượng E và năng lượng nghỉ E0 của electron.4) Hiện tượng tán xạ Compton được phân tích thành va chạm đàn hồi của photon và electron tự do thông qua tương tác động học.
Nếu năng lượng gamma lớn hơn rất nhiều so với năng lượng liên kết, electron bị tán xạ được coi như electron tự do. Năng 5 lượng và động năng của va chạm đàn hồi bảo toàn, giá trị năng lượng tán xạ E ' phụ thuộc vào góc tán xạ được xác định bằng công thức: E E' (1.5) E 1 (1- cos ) me c 2 Photon sau tán xạ Photon ban đầu Khóa luận giáo dục học Electron sau tán xạ Hình 1. Hiện tượng tán xạ Compton Từ kết quả nêu trên, năng lượng tia gamma đi ra sau tán xạ E’ phải nhỏ hơn năng lượng ban đầu E và phụ thuộc vào góc tán xạ . Ngoài ra, trong các tương tác của tia gamma với vật chất còn có cơ chế hiệu ứng tạo cặp.
Điều kiện để hiện tượng này xảy ra khi tia gamma tương tác phải có năng lượng tối thiểu bằng năng lượng ở trạng thái nghỉ của hai electron (tức trên 1022 keV). Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng nguồn 137Cs với năng lượng mỗi photon ban đầu là 662 keV nên hiệu ứng này không thể xảy ra trong thí nghiệm được mô phỏng. Kỹ thuật gamma tán xạ ngược 1. Kỹ thuật gamma tán xạ ngược Khi tia tán xạ hợp với tia tới một góc lớn hơn 90o (hay góc tán xạ >90o) trong hiệu ứng Compton được gọi là hiện tượng gamma tán xạ ngược.
6 Số đếm ghi nhận ở đầu dò phụ thuộc vào sự suy giảm cường độ ở đầu dò trong quá trình truyền. Quá trình này được chia làm 3 giai đoạn xác định: Khóa luận giáo dục học Hình 1. Đường đi tia gamma tán xạ lên vật chất Giai đoạn 1: Sự suy giảm cường độ khi chùm tia tán xạ đi vào vật liệu (đường 1) [6]: ( E0 ) (1.6) I1 I 0 exp x Với I0, I1 lần lượt là thông lượng gamma tới và thông lượng gamma truyền qua là mật độ của vật liệu; E0 là năng lượng photon tới. Giai đoạn 2: Sự suy giảm tại vị trí tán xạ [6]: d ( E0 , ) I 2 I1.7) d 7 d ( E0 , ) Với là tiết diện tán xạ vi phân được tính theo công thức Klein- d Nishina; S ( E0 , , Z ) là hàm tán xạ bất kết hợp; Z e N là mật độ electron tại P.
A Giai đoạn 3: Sự suy giảm cường độ sau tán xạ đến đầu dò (đường 2) [6]: (E) I 3 I 2 exp x ' (1.8) Với là mật độ của vật liệu; E là năng lượng photon sau tán xạ. Như vậy, cường độ chùm tia tán xạ được ghi nhận ở đầu dò xác định bởi công thức: ( E0 ) d ( E0 , ) (E) I I 0 exp x .9) Khóa luận giáo dục học d d ( E0 , ) Z Với cùng một cách bố trí thí nghiệm, I 0 .V d A được coi là hằng số [14]. Mối quan hệ giữa mật độ vật chất tán xạ và cường độ tán xạ được thể hiện qua biểu thức: ( E0 ) (E) I exp x exp x ' (1.10) Theo nhóm nghiên cứu Guang Lou, cường độ gamma tán xạ ghi nhận được phụ thuộc hàm bậc nhất theo mật độ chất lỏng [3]. Khi đó, công thức (1.10) được thu gọn lại thành: I A B (1.11) Với là mật độ của vật liệu; A, B là hằng số.
Như công thức (1.11), chúng tôi tiến hành mô phỏng thí nghiệm gamma tán xạ bằng chương trình MCNP để xác định cường độ tán xạ. Từ đó, khảo sát sự phụ thuộc cường 8 độ ghi nhận vào mật độ dung dịch, sử dụng cường độ tán xạ ghi nhận ở đầu dò tìm mật độ của các dung dịch. Ảnh hưởng của tán xạ nhiều lần Trong công thức (1.11), để tính được mật độ dung dịch, cường độ tán xạ được ghi nhận là cường độ tán xạ đơn; trong khi trên thực tế, cường độ tán xạ được ghi nhận còn bao gồm kết quả của tán xạ nhiều lần. Chúng là kết quả của quá trình tán xạ nhiều lần trước khi đi ra khỏi vật liệu và thường đóng góp vào phông nền, làm giảm tính chính xác của kết quả đo.
Để giảm thiểu sai số của kết quả đo do tán xạ, theo nghiên của của Priyada, chúng tôi đã sử dụng ống chuẩn trực bán kính nhỏ cho nguồn và đầu dò trong mô phỏng thí nghiệm [14]. Đồng thời, chúng tôi đã sử dụng chương trình Colegram để loại bỏ phông nền cho tín hiệu nhận được. Kỹ thuật gamma truyền qua Kỹ thuật gamma truyền qua được xác định dựa vào quy luật suy giảm cường Khóa luận giáo dục học độ của chùm tia gamma theo hàm mũ khi đi qua vật chất do bị hấp thụ hoặc tán xạ. Xét chùm tia mảnh, đơn năng, sự suy giảm cường độ của chùm tia gamma được tính theo công thức định luật Beer-Lambert [6]: I I 0 exp -t x (1.12) I0 và I - cường độ của bức xạ trước và sau khi đi qua môi trường vật chất có bề dày x (cm); t - hệ số suy giảm tuyến tính toàn phần của môi trường vật chất đối với bức xạ đó (cm-1).
Để mở rộng áp dụng cho bất kì dạng môi trường vật chất nào, người ta thưởng sử dụng hệ số suy giảm khối μ m vì nó không phụ thuộc vào khối lượng riêng của vật liệu [7].12) tương đương: I I 0 exp -m mp (1.13) mp - khối lượng hợp chất tính bằng khối lượng trên một đơn vị diện tích trong chất hấp thụ với μ m = μ t (cm2/g); mp = ρx (g/cm2).13) chỉ áp dụng đối với bức xạ truyền qua vật chất có quãng đường chuyển động tự do trong vật liệu lớn hơn nhiều so với quãng đường từ vật liệu đến đầu dò. Ngược lại, chùm tia tới khi xuyên qua môi trường vật chất đến bề mặt đầu dò lớn hơn so với quãng đường chuyển động tự do trong vật liệu thì cần bổ sung vào công thức trên một hệ số tích lũy B [6]. Điều này được giải thích do sự tăng xác suất xuất hiện của bức xạ thứ cấp đến thông tin được ghi nhận ở đầu dò và cường độ được ghi nhận được xác định bằng công thức (1.14) Dựa vào mối quan hệ giữa cường độ gamma truyền qua và mật độ dung dịch, chúng tôi tiến hành mô phỏng thí nghiệm truyền qua cho các dung dịch; từ đó, xây dựng đường phụ thuộc cường độ gamma truyền qua vào mật độ. Sử dụng kết quả cường độ truyền qua xác định bằng mô phỏng MCNP để xác định mật độ dung dịch bằng kỹ thuật gamma truyền qua.
Khóa luận giáo dục học 10 CHƯƠNG 2.