CHƯƠNG 1 CÂU TỒN TẠI TRONG TIẾNG VIỆT 1. Khái niệm câu tồn tại tiếng Việt: Các học giả khác nhau cĩ những quan niệm khác nhau về câu tồn tại. Cĩ học giả cho rằng câu mang ý nghĩa tồn tại là tất cả những câu và những ngữ cĩ khuơn hình nghịch đối với khuơn hình “danh từ chủ ngữ - động từ vị ngữ”, tức là gán ý nghĩa tồn tại cho tất cả các câu cĩ khuơn hình “động từ - danh từ”, trong đĩ danh từ mang tính chất một chủ thể, mặc dù về phương diện hình thức thì lại chiếm vị trí của một bổ ngữ. Cĩ học giả lại cho rằng câu mang ý nghĩa tồn tại là những câu thuộc tất cả các khuơn hình cĩ thể cĩ ở câu đơn bình thường và câu đơn đặc biệt, trong đĩ tại vị trí động từ vị ngữ là các từ chuyên dùng với ý nghĩa tồn tại.
Cũng cĩ người hiểu câu mang ý nghĩa tồn tại là kiểu câu cĩ một khuơn hình xác định, thường gồm ba yếu tố sắp xếp như sau: “danh từ chỉ khơng gian hoặc thời gian - động từ - danh từ”, trong đĩ danh từ đứng ở vị trí cuối mang tính chất một chủ thể của trạng thái tồn tại được biểu thị bằng động từ đứng trước nĩ. Tuy nhiên chỉ cĩ một số nội dung nào đĩ nấp trong khuơn hình này mới tạo ra được câu mang ý nghĩa tồn tại mà thơi. Trong ngơn ngữ học đại cương, việc xác định câu mang ý nghĩa tồn tại thường dựa vào tiêu chuẩn nội dung thuần túy. Cho dù hình thức biểu hiện cụ thể như thế nào, hễ nội dung mang ý nghĩa vật thể tồn tại trong hiện thực hay vật thể tồn tại trong khơng gian, thì đĩ đều là câu mang ý nghĩa tồn tại.
Như vậy, câu mang ý nghĩa tồn tại cĩ thể nấp dưới mọi khuơn hình cĩ thể cĩ của câu đơn. Vì những lý do trên thường thì người ta chỉ nĩi về câu mang ý nghĩa tồn tại một cách chung chung nên việc xác định câu mang ý nghĩa tồn tại cũng chỉ thực hiện được đối với từng câu cụ thể. 12 Từ những thành quả nghiên cứu của các học giả đi trước, chúng tơi xin đưa ra khái niệm chung về câu tồn tại tiếng Việt như sau: Kiểu câu khơng chủ ngữ và được dùng để diễn đạt sự tồn tại, sự xuất hiện và sự tiêu biến của người hoặc sự vật làm thành kiểu câu cĩ cấu trúc riêng gọi là “câu tồn tại”. Cấu trúc chung của câu tồn tại: Danh từ chỉ vị trí khơng gian + vị từ + bổ ngữ (1) (2) (3) Trong đĩ: Danh từ chỉ vị trí khơng gian: thường gồm cĩ giới từ + danh từ vị trí Vị từ: là những động từ/tính từ diễn đạt sự tồn tại, xuất hiện hoặc tiêu biến Bổ ngữ: mang tính chất một chủ thể của trạng thái tồn tại được biểu thị bằng động từ/tính từ đứng trước nĩ.
Ở trên gị cĩ nhiều chịi như thế. Trước sân và xung quanh vườn trồng tồn một loại cây mẫu đơn. Bên trên ngọn Vettechoĩc hiện ra một đám mây giống như một (1) (2) (3) mớ len sợi nhỏ và đen. Một ngày kia, trên các tờ báo xuất hiện chân dung của cơng chúa cĩ (1) (2) (3) 13 đĩng khung hình quả tim và cĩ in tên cơng chúa, (…) (Truyện cổ Andecxen - Nữ chúa tuyết) 5.
(…), mới mồng mười đã hết tiền. (1) (2) (3) (Nam Cao - Đời thừa) Cả năm ví dụ trên đều cĩ đủ ba thành phần theo cấu trúc chung của câu tồn tại. Ví dụ (1), (2) miêu tả sự tồn tại của sự vật; ví dụ (3), (4) miêu tả sự xuất hiện; ví dụ (5) miêu tả sự biến mất của sự vật. Cơ sở xác định câu tồn tại: Câu tồn tại được xác định trên hai cơ sở: nghĩa và kiểu cấu trúc cú pháp.
Về cơ sở nghĩa, loại câu tồn tại diễn đạt “sự tồn tại” của sự vật như là mối quan hệ vốn cĩ của nĩ, theo kiểu “tồn tại sự vật x”. Về kiểu cấu trúc cú pháp, câu tồn tại cĩ cấu trúc cú pháp riêng, đĩ là câu khơng cĩ chủ ngữ, cĩ từ chỉ vị trí khơng gian đứng trước, kế đến là vị từ và sau đĩ mới là bổ ngữ chỉ chủ thể tồn tại. Đặc điểm cấu trúc cú pháp này là một trong những nhân tố làm phát sinh nghĩa tồn tại ở vị trí vốn cĩ nghĩa hành động, quá trình hay trạng thái. Nếu xét về nghĩa thì các ví dụ (6), (7), (8), (9) đều là những câu mang ý nghĩa tồn tại, đều diễn đạt sự tồn tại của sự vật “tiền”.
Tuy nhiên trong số đĩ chỉ cĩ ví dụ (7), (9) mới được xem là kiểu “câu tồn tại”, bởi vì chúng diễn đạt “tồn tại sự vật ‘tiền’” chứ khơng phải miêu tả “sự vật ‘tiền’ tồn tại”, đồng thời tuân theo khuơn hình riêng của kiểu câu này, đĩ là kiểu câu khơng chủ ngữ, cĩ danh từ chỉ vị trí khơng gian ở trước, kế tiếp là vị từ và sau 14 cùng là bổ ngữ. Phân loại câu tồn tại: Căn cứ vào cách diễn đạt nghĩa tồn tại, câu tồn tại được phân thành bốn tiểu loại. Đĩ là câu tồn tại hiển hiện, câu tồn tại khái quát, câu tồn tại định vị và câu biến hiện. (Do câu tồn tại cĩ nhiều tiểu loại cũng cĩ tên gọi bắt đầu bằng chữ “tồn tại”, vì thế chúng tơi quy ước khi nĩi đến “câu tồn tại” cĩ nghĩa là nĩi đến tên gọi chung của kiểu câu này chứ khơng đề cập đến các tiểu loại của nĩ.1 Câu tồn tại hiển hiện: Câu tồn tại hiển hiện là câu tồn tại miêu tả sự cĩ mặt của vật, hiện tượng đang bày ra trước mắt.
(Nguyễn Đình Thi) Ví dụ (10), (11) được dùng khi vật “chuột”, “bom tạ” đang hiện ra trước mắt, thường đĩ là tiếng kêu báo động, tiếng kêu ngạc nhiên của người nĩi trước một sự vật khơng chờ đợi. Tính chất hiển hiện trong kiểu câu tồn tại loại này được dùng để thơng báo về các hiện tượng cĩ khả năng cấp thời xảy ra thuộc kiểu báo động, cảnh báo. Người nĩi, người viết sử dụng tính chất hiển hiện này để đưa người đọc, người nghe vào vai người chứng kiến các sự vật, sự việc, hiện tượng như là người đang đối diện với chúng. Đây cũng là cơ sở để kiểu câu này được dùng làm biển hiệu, biển tên cơ quan, trường học, biển chỉ đường, tên gọi báo, tạp chí,… và được dùng để chỉ khơng gian, thời gian sự việc diễn ra trong truyện, trong kịch bản,… 15 1.2 Câu tồn tại khái quát: Câu tồn tại khái quát là câu tồn tại chỉ sự vật, hiện tượng cĩ thực trong thực tại, hay nĩi một cách khác là câu miêu tả sự cĩ mặt của vật, hiện tượng nĩi chung, khơng tính đến sự hiển hiện và cũng khơng được xác định vị trí.
Tính chất tồn tại khái quát cũng là cơ sở báo động, cảnh báo về những hiện tượng đang hoặc sẽ diễn ra đối với một vật nào đấy mà người nghe chưa nhận ra hoặc chưa biết. Trong tiếng Việt, ý nghĩa tồn tại khái quát này thường được thể hiện bằng vị từ “cĩ”. Với vị từ này người đọc, người nghe sẽ khơng biết gì hơn về sự khẳng định hay phủ định thơng tin về đối tượng cĩ trong thực tại. Với ý nghĩa tồn tại ít khái quát hơn, người đọc, người nghe cũng chỉ biết thêm về hồn cảnh của sự tồn tại mà thơi.
Cĩ nuớc rồi, cĩ nước rồi! (Anh Đức - Hịn đất) 13. Cĩ nhiều trường học và nhiều tiệm quán cá thể. Cĩ trà ngon bác đem ở ngồi vơ đây. (Anh Đức - Người khách đến thăm vườn nhà tơi) Các ví dụ (12), (13), (14) chủ yếu dùng để thơng báo sự tồn tại của “nước”, “trường học, tiệm quán cá thể” và “trà ngon” cho người đọc, người nghe song khơng thơng báo cụ thể vị trí tồn tại của những vật trên.3 Câu tồn tại định vị: Câu tồn tại định vị là câu miêu tả sự cĩ mặt của sự vật, hiện tượng tại một khơng gian hoặc cả trong một thời gian nào đĩ.
Yếu tố chỉ khơng gian, thời gian này thường được thể hiện dưới hình 16 thức một giới ngữ hoặc một từ chỉ thời gian gọi chung là giới ngữ vị trí. Loại câu này được dùng rất rộng rãi trong việc giới thiệu vật, hiện tượng… khi kể chuyện, khi thuyết minh. Trong chiếc cặp cĩ một số đồ vật, thuốc bổ, hàng lố dầu cù là và dầu nhị thiên đường. Ở đây cĩ những cảnh người vội vã, (…) (Anh Đức - Dưới một vầng ánh sáng đục) 17.
Phía sau rừng, gần các hồ lớn, là một tịa lâu đài cổ cĩ hào sâu bao quanh, (…) (Truyện cổ Andecxen - Người nào, vật nào chổ nấy) 18. Bên đường đứng trơ trọi một ngơi miếu cổ đen rêu. Vừa lúc ấy, ngồi nhà cĩ tiếng chân ai bước vào. Riêng trong ví dụ (19) ngồi việc chỉ rõ khu vực tồn tại trong khơng gian là “ngồi nhà”, cịn chỉ rõ thời gian xảy ra sự kiện “tiếng chân ai bước vào” là “vừa lúc ấy”.4 Câu biến hiện: 1.1 Khái niệm: Câu biến hiện là loại câu cĩ vị tố là động từ chỉ sự xuất hiện hoặc sự tiêu biến, miêu tả sự xuất hiện hoặc biến mất của người hoặc vật ở một vị trí khơng gian hoặc thời gian nào đĩ.
Câu biến hiện thường được dùng với hai kiểu cấu 17 trúc: cấu trúc khơng cĩ gia ngữ câu (như cấu trúc câu tồn tại khái quát) và cấu trúc cĩ gia ngữ câu (như cấu trúc câu tồn tại định vị). Bỗng nhiên hiện ra một ơng lão quắc thước. Bỗng tự đằng cuối bãi, tiến lại hai cậu bé con đầu đội mũ trắng, tay xách cái vợt và một thùng nước. Đến tối, nổi lên một cơn giơng tố kinh khủng.
(…), mới mồng mười đã hết tiền. (Nam Cao - Đời thừa) Các ví dụ (20), (21), (22) đều miêu tả sự xuất hiện của người và sự kiện. Ví dụ (20) là câu cĩ kiểu khuơn hình hai thành phần; ví dụ (21), (22) là câu cĩ kiểu khuơn hình ba thành phần xác định vị trí xuất hiện của người là “từ đằng cuối bãi” hoặc xác định thời gian xảy ra sự kiện là “tối”. Ví dụ (23) là câu cĩ kiểu cấu trúc ba thành phần miêu tả sự biến mất của sự vật, trong câu đã xác định cả thời gian biến mất của sự vật là “mồng mười”.2 Lý do câu biến hiện được xếp vào kiểu câu tồn tại: Khái niệm tồn tại được hiểu theo nghĩa rộng, bao hàm nghĩa tồn tại, xuất hiện và cả tiêu biến.
Xét về mặt ý nghĩa, “‘xuất hiện’ là bắt đầu một trạng thái tồn tại mới, ‘tiêu biến’ là chấm dứt trạng thái tồn tại hiện đương.