Khóa Luận Tốt Nghiệp: Sinh Thơ Từ Ảnh Sử Dụng Mô Hình Ngôn Ngữ và Đặc Trưng Thị Giác

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp khoa học máy tính tạo sinh thơ từ ảnh sử dụng mô hình ngôn ngữ và đặc trưng thị giác, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

70
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Bài toán sinh thơ từ ảnh

1.2.1. Giới thiệu bài toán

1.2.2. Cơ sở lý thuyết thơ lục bát

1.2.3. Thách thức

1.2.4. Đóng góp của đề tài

1.3. Cấu trúc khóa luận

2. CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP LIÊN QUAN CHO BÀI TOÁN SINH THƠ TỪ ẢNH

2.1. Mô hình một giai đoạn

2.2. Mô hình hai giai đoạn

3. CHƯƠNG 3: FRAMEWORK DUAL-TRANSFORMER

4. CHƯƠNG 4: BỘ DỮ LIỆU UIT-VISUAL68POEM

4.1. Tổng quan dữ liệu

4.2. Dữ liệu cho bài toán từ khóa sinh thơ

5. CHƯƠNG 5: THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ

5.1. Cài đặt thực nghiệm

5.1.1. Tổng quan quy trình huấn luyện

5.1.2. Thiết lập thực nghiệm

5.2. Số liệu đánh giá

5.2.1. Đánh giá tự động

5.2.2. Đánh giá bởi con người

5.3. Kết quả thực nghiệm

5.4. So sánh các mô hình cho bài toán từ khóa sinh thơ

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN

6.1. Những kết quả đã đạt được

6.2. Một số hướng phát triển của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Sinh Thơ Từ Ảnh Khám Phá Mô Hình Ngôn Ngữ

Sinh thơ từ ảnh là một lĩnh vực nghiên cứu mới mẻ, kết hợp giữa mô hình ngôn ngữđặc trưng thị giác. Mục tiêu chính là tạo ra những bài thơ có nội dung liên quan đến hình ảnh đầu vào. Việc này không chỉ giúp bảo tồn văn hóa thơ ca mà còn mở ra những cơ hội mới trong việc ứng dụng công nghệ AI vào nghệ thuật. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào thơ lục bát, một thể loại thơ truyền thống của Việt Nam.

1.1. Tổng quan về Sinh Thơ Từ Ảnh

Sinh thơ từ ảnh không chỉ đơn thuần là việc chuyển đổi hình ảnh thành văn bản. Nó còn bao gồm việc hiểu và phân tích nội dung hình ảnh để tạo ra những bài thơ có ý nghĩa. Các mô hình hiện nay đang được phát triển để cải thiện khả năng này.

1.2. Tầm quan trọng của Mô Hình Ngôn Ngữ trong Sinh Thơ

Mô hình ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra nội dung thơ ca. Chúng giúp máy tính hiểu được ngữ nghĩa và cấu trúc của ngôn ngữ, từ đó sinh ra những bài thơ có tính nghệ thuật cao.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Sinh Thơ Từ Ảnh

Mặc dù có nhiều tiến bộ trong lĩnh vực này, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Việc đảm bảo rằng thơ sinh ra không chỉ đúng luật mà còn có ý nghĩa là một bài toán khó. Các vấn đề như thiếu dữ liệu và sự phức tạp trong việc hiểu ngữ nghĩa của hình ảnh là những thách thức lớn.

2.1. Thách Thức Về Dữ Liệu

Một trong những thách thức lớn nhất là thiếu bộ dữ liệu chất lượng cho việc sinh thơ từ ảnh. Việc xây dựng bộ dữ liệu này đòi hỏi nhiều thời gian và công sức, đặc biệt là với thể loại thơ lục bát.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Đảm Bảo Ý Nghĩa

Đảm bảo rằng bài thơ sinh ra có ý nghĩa và tuân thủ các quy tắc thơ là một thách thức lớn. Nhiều mô hình hiện tại vẫn chưa đạt được độ chính xác cao trong việc này.

III. Phương Pháp Chính Trong Sinh Thơ Từ Ảnh

Để giải quyết các thách thức trên, nhiều phương pháp đã được đề xuất. Các mô hình một giai đoạn và hai giai đoạn là hai hướng tiếp cận chính trong nghiên cứu này. Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng.

3.1. Mô Hình Một Giai Đoạn

Mô hình một giai đoạn thường sử dụng mạng nơ-ron để rút trích đặc trưng từ ảnh và sinh thơ trực tiếp. Phương pháp này đơn giản nhưng có thể gặp khó khăn trong việc đảm bảo tính chính xác của thơ.

3.2. Mô Hình Hai Giai Đoạn

Mô hình hai giai đoạn tách quá trình thành hai bước: rút trích đặc trưng và sinh văn bản. Phương pháp này giúp cải thiện độ chính xác và tính nghệ thuật của bài thơ sinh ra.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu

Nghiên cứu về sinh thơ từ ảnh đã cho thấy nhiều kết quả khả quan. Các mô hình đã được thử nghiệm và so sánh, cho thấy sự tiến bộ trong việc tạo ra thơ lục bát từ hình ảnh. Những ứng dụng này không chỉ có giá trị trong nghiên cứu mà còn trong giáo dục và nghệ thuật.

4.1. Kết Quả Thực Nghiệm

Các thực nghiệm cho thấy rằng mô hình hai giai đoạn cho kết quả tốt hơn trong việc sinh thơ lục bát. Những bài thơ sinh ra có tính nghệ thuật cao và liên quan chặt chẽ đến hình ảnh đầu vào.

4.2. Ứng Dụng Trong Giáo Dục

Việc ứng dụng sinh thơ từ ảnh trong giáo dục có thể giúp trẻ em phát triển tư duy sáng tạo và khả năng ngôn ngữ. Điều này mở ra cơ hội mới trong việc giảng dạy thơ ca cho thế hệ trẻ.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Sinh Thơ Từ Ảnh

Sinh thơ từ ảnh là một lĩnh vực đầy tiềm năng và thách thức. Nghiên cứu hiện tại đã đạt được nhiều kết quả khả quan, nhưng vẫn cần tiếp tục phát triển để cải thiện độ chính xác và tính nghệ thuật của thơ. Tương lai của lĩnh vực này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều điều thú vị.

5.1. Những Kết Quả Đạt Được

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc kết hợp giữa mô hình ngôn ngữđặc trưng thị giác có thể tạo ra những bài thơ có giá trị nghệ thuật cao. Điều này mở ra hướng đi mới cho nghiên cứu trong tương lai.

5.2. Hướng Phát Triển Tương Lai

Trong tương lai, cần phát triển thêm các mô hình và bộ dữ liệu để cải thiện khả năng sinh thơ từ ảnh. Việc này không chỉ giúp nâng cao chất lượng thơ mà còn mở rộng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp khoa học máy tính tạo sinh thơ từ ảnh sử dụng mô hình ngôn ngữ và đặc trưng thị giác

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu. Chương này giới thiệu về bài toán, các kiến thức tổng quan về bài toán, phạm vi đề tài và những đóng góp chính của đề tài. e Chương 2: Các phương pháp liên quan. Chương này trình bày về một số nghiên cứu có liên quan đến đề tài.

e Chương 3: Framework Dual-Transformer. Chương này chúng tôi đề xuất mô hình giải quyết bài toán sinh thơ lục bát từ ảnh phong cảnh Việt Nam. e Chương 4: Bộ dữ liệu UIT-Visual68Poem. Chương này giới thiệu về bộ dit liệu UIT-Visual68Poem cho bài toán sinh thơ lục bát từ ảnh phong cảnh Việt Nam.

e Chương 5: Trình bày các thực nghiệm, so sánh các mô hình cho bài toán sinh thơ lục bát từ ảnh phong cảnh Việt Nam. e Chương 6: Kết luận. Chương này tổng hợp một số nội dung và đông góp của đề tài và các hướng phát triển trong tương lai. Chương 2 Các phương pháp liên quan cho bài toán sinh thơ từ ảnh 2.1 Mô hình một giai đoạn Vấn đề của bài toán “Sinh thơ từ ảnh” vẫn còn nhiều khó khăn như việc sinh thơ đảm bảo các quy luật về vần điệu, thể thơ, bài thơ sinh ra phải có nội dung liên quan đến nội dung của ảnh đầu vào.

Các hướng tiếp cận cho bài toán này khá đa dạng, một trong số các hướng tiếp cận đó là hướng tiếp cận theo bài toán Sinh mô tả cho ảnh (Image Captioning). Hướng tiếp cận này thường sẽ sử dụng mô hình mạng tính chap CNN để rút trích đặc trưng ảnh và đưa qua mô hình mạng hồi quy RNN để sinh thơ. Một trong số mô hình áp dụng hướng này là mô hình của Bei Liu và các cộng sự [1| sử dụng cách huấn luyện đa đối kháng thông qua thuật toán học tăng cường Policy Gradient nhằm đảm bảo việc văn bản sinh ra mang tính thơ ca và có độ liên qua giữa văn bản và ảnh (Hình. Tuy nhiên, mô hình này đòi hỏi phải có bộ dữ liệu đủ lớn để mô hình có thể học được mối tương quan giữa ảnh và thơ từ đó sinh ra thơ theo luật và liên quan đến ảnh đầu vào.

Do bộ dữ liệu ảnh sang thơ lục bát khá ít nên dẫn đến kết quả không tốt cho bài toán sinh thơ lục bát từ ảnh. Một số thơ sinh ra có những đối tượng không liên quan đến ảnh đầu vào và thơ không theo quy luật của thơ lục bát. Kết quả được thể hiện qua phần |5.3| ở chương | Deep Coupled Visual-Poetic Embedding Model 1| Generator as Agent I Discriminators as Rewards | | F | (b) Poetic CNN features | | II (g) Multi-Modal Discriminator | i | II tacong Dare). Ị ls 2 Ke) Munemedalspace'|) <BOS> | ' Paired @| : | if li ee |,| i Generated Ị Ï ¬ i| | e e ee Unpaired @l } | ° e | buttercups | | _#| | 2 : | (h) Poem-Style Discriminator | ge] | ae 2G t | POS parses —Y Hị| lŠg -_› = xa _— el:— ose | | @mmepssse |Ễ “| [38 (ie HN ¡ (Poetic @| Ị | (2) ch the pretty flowers =_= || II Generated @ | |_ (@)coming ere te springtime Mean pooling + | HH ' h (4) to tel of sunny hours a ” iI Disordered @ | | "——> O0?00 —> ) mmmmaan | II h Paragraphic@] | | OO — | | pp Lr \ (c) skip-thought model sa | (a) image and poem pairs trained on UniM-Poem (d) sentence features | | _ (0FRNN generator - i a ice eeAG 7 AC,Ns 1 l§ Pace rar nets FES ES eR SE J +— (i) Policy Gradient — Hình 2.1: Mô hình sinh tho từ ảnh sử dung phương pháp huấn luyện đa đối kháng [I|.2 Mo hình hai giai đoạn Có các hướng tiếp cận khác là tách một bài toán lớn ra thành các bài toán con nhỏ dễ giải quyết.

Ví dụ như phương pháp dựa trên ghi nhớ rút trích các đối tượng quan trọng có trong ảnh đầu vào giúp cho việc tạo thơ mang được các thông tin hình ảnh quan trọng có trong ảnh đầu vào (2) ( Hình |2. Dé tao ra các bai thơ mang tính nghệ thuật, mô hình sinh anh từ thơ |3 (3) ( Hình {2.3) dua trên cách người làm thơ cảm nhận cảnh vat xung quanh từ đó nghĩ đến những yêu tố ngoài có liên quan đến cảnh vật hiện tại dựa trên những trải nghiệm của người làm thơ. Hệ thống nhận ảnh đầu vào và sinh ra từ khóa có trong ảnh. Sau đó các từ khóa khác liên quan đến các từ khóa trong ảnh sẽ được chọn lọc và được đưa thêm vào bằng cách truy vấn dựa trên các bài thơ được tạo ra bởi con người.

Mỗi từ khóa là mỗi câu thơ. R Ba + # 1R ag , 3 ss The sunlit Censer peak exhales a wreath of cloud (mountain) Keyword (tre) = Extraction as ml 38 Ay SẼ h 4 AT J1] (ng) Like an upended stream the cataract sounds loud RB (sky) "Ki TZ#fK Its torrent dashes down three thousand feet from high LI Visual Feature Visual Feature HRA BAR Extraction Vectors As if the Silver River fell from azure sky Hình 2.2: Mô hình sinh thơ từ anh sử dụng phương pháp ghi nhớ (2). 3Ñ Tỳ (city) SRA 4 He SP SS Britt ( um (The7 cityE: flowsr slowly behind him, tr (traffic light) ' Keyword hung Sth 238 (Road) Filtering ‡## (busy) My life is busy.5 Expansion Evaluator Accept | 21k A AR Hy place no one knows. elm KF (smile) when With lips curl into phony smile.

high score Keyword Generation Poem Generation Hình 2.3: Mô hình sinh thơ từ ảnh sử dụng phương pháp mở rộng từ khóa lì. Một cách khác là kết hợp giữa các từ khóa với những thông tin trừu tượng như thông tin về mùa màng hay thời tiết sửa dung các mô hình phân lớp với đầu vào là ảnh phong cảnh. Điều này giúp cải thiện tính nhất quán về nội dung của giữa thơ sinh ra và ảnh đầu vào |4| (Hình b. Image Information Extraction %* Cloud-kissing peak Concrete Information 4M a Keywords & Snow id a fa Extraction eo Retrieve & Expand #1 Mountains 32 Reach up to the sky Abstract Abstract Information Information Extraction Vectors Poetry Generation BEB, fe eee Pars Thousands of cloud-kissing peaks up to the clear sky.

Cloud-kissing peak PAHMESH. 00600 ly ~~~ * The sunlight shines on the snowy world. Sa PRE, ig -—-———-— fy Standing on high overlooking the mountains, Mountains ——— au Reach up to the sky 2.1 Giai đoạn rút trích đặc trưng anh Mục tiêu của mô hình rút trích đặc trưng ảnh chủa nhóm là để giải quyết bài toán từ ảnh sinh từ khóa. Một hướng tiếp cận cho vấn đề này cũng là hướng mà hiện nay có nghiều nghiên cứu đạt đến độ chính xác khá cao là hướng tiếp cận phát hiện đối tượng (Object Detection) (Hình [2.

10 Mô hình ảnh sóng biển bờ sinh từ khóa Có thể nói bài toán phát hiện đối tượng đẽ được nghiên cứu khá lâu và cho đến hiện nay vẫn được người người quan tâm, đã có nhiều mô hình được sinh ra nhắm nâng cao độ chính xác, tối ưu hóa thời gian thực thi và đã được ứng dụng ra ngoài xã hội để xử lý những công việc con người không thể làm được. Các mô hình hiện nay đạt độ chính xác cao đang hướng tới việc sử dụng kiến trúc Transformer lỗ như mô hình Swin Transformer [7| hay mô hình DETR BỸ Các mô hình déu đạt kết quả cao trong bài toán phát hiện đối tượng. Do có nhiều bộ dữ liệu về bài toán này nên đây có thể là một lợi thế cho hướng tiếp cận này. Tuy nhiên, vẫn có vấn đề cho hướng tiếp cận này trong việc giải quyết bài toán ảnh sinh từ khóa.

Vấn đề là bài toán của nhóm không có bộ dữ liệu phù hợp nào được công khai rộng rãi, cụ thể là các từ khóa liên quan đến các đối tượng 11 phong cảnh Việt Nam. Buộc nhóm phải tự tạo một bộ dữ liệu riêng, hơn thế, để tạo ra bộ đữ liệu cho các mô hình trên giải quyết phải bao gồm các bounding box cho các đối tượng trong ảnh và số lượng mẫu trong bộ dữ liệu phải nhiều để đủ cho các mô hình trên có thể học và cho ra kết quả tốt. Có một hướng tiếp cận khác là sử dụng các mô hình cho bài toán phân loại đa nhãn (Multi-label Classification). Bai toán này có đầu vào là ảnh và đầu ra là các nhãn đối tượng có trong ảnh.

Bài toán phân loại đa nhãn và phát hiện đối tượng đều có đầu vào là ảnh và đầu ra nhãn đối tượng có trong ảnh, tuy nhiên bài toán phân loại đa nhãn không cần đến bounding box trong đữ liệu và các mô hình trong bài toán này không cần bộ dữ liệu có số lượng lớn dẫn đến việc sử dụng các mô hình trong bài toán này để giải quyết bài toán từ ảnh sinh từ khóa là một lựa chọn của nhóm. Các mô hình trong bài toán này có hai hướng chính là sử dụng Graph và mô hình Transformer. Hiện nay, hướng tiếp cận Transformer được nghiên cứu rộng rãi do mô hình Graph có thể học các mối tương quan một cách mập mờ trường hợp bộ dữ liệu không đủ để mô hình có thể học tốt lBl: 2.2 Giai đoạn sinh văn ban Hiện nay các mô hình sinh văn bản dùng để giải quyết các bài toán như dịch máy, tóm tắt văn bản, Q&A,. Hầu hết các mô hình đều dựa trên mô hình Transformers (6).

Điểm chung đều có hai mô hình encoder để mã hóa các câu đầu vào thành các véc-tơ và decoder từ các véc-td sé sinh ra các câu phù hợp với bài toán. Một số mô hình như BigBird và mô hình T5 đạt độ F1 cao nhất ở một số bộ dữ liệu thuộc bài toán Q&A, mô hình DeLighT [11] đạt độ BLEU cao ở bộ dữ liệu thuộc bài toán dịch máy. Theo [12], những nghiên cứu trước đây đã chứng minh được việc sử dụng mô hình có cấu trúc mã hóa-giải mã có thể tạo ra bài thơ Trung Quốc. Các mô hình đã phát triển từ kiến trúc đó và cải thiện thêm cho mô hình có thể sinh ra một bài thơ có nghĩa, các câu thơ có sự liên kết với nhau.

Tuy nhiên, với sự phát triển của mô hình ngôn ngữ, một số bài toán cần tới kiến trúc mã hóa-giải mã được giải quyết bởi decoder của Transformer là GPT-2. Ở lĩnh vực âm nhạc, mô hình Music Transformer chỉ sử dụng phan decoder của Transformer để sinh đoạn nhạc. Sinh bản nhac cũng như là một mô hình ngôn ngữ, chỉ cần mô hình học nhạc một cách tự động, không cần giám sát và sau đó tận hưởng thành quả. Các đoạn nhạc được thể hiện bằng các véc-tơ(Hình 2-7).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Sinh Thơ Từ Ảnh: Ứng Dụng Mô Hình Ngôn Ngữ và Đặc Trưng Thị Giác khám phá cách mà các mô hình ngôn ngữ và đặc trưng thị giác có thể được kết hợp để tạo ra thơ từ hình ảnh. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng công nghệ hiện đại trong việc sáng tác nghệ thuật, mở ra những khả năng mới cho việc thể hiện cảm xúc và ý tưởng thông qua ngôn ngữ. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích từ việc hiểu rõ hơn về cách mà các mô hình này hoạt động, cũng như cách chúng có thể được áp dụng trong thực tế để tạo ra những tác phẩm nghệ thuật độc đáo.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp khoa học máy tính mô hình sáng tác thơ từ nội dung ảnh sử dụng mạng tạo sinh, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về mô hình sáng tác thơ từ hình ảnh và ứng dụng của nó trong lĩnh vực khoa học máy tính. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về sự giao thoa giữa nghệ thuật và công nghệ.