MỞ ĐẦU 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC Ngoài nƣớc - Hiện nay, công nghệ khuôn mẫu đang đƣợc ứng dụng ngày càng rộng trong công nghiệp chế tạo. Nhìn chung, trong hệ thống phân xƣởng tại Việt Nam, công nghệ khuôn mẫu có thể đƣợc chia ra 3 nhóm chính: Khuôn nhựa, khuôn đúc, và khuôn dập. Trong đó, phƣơng pháp phun ép nhựa là một phần của quá trình công nghệ bao gồm nhiều nguyên công nghệ khác nhau nhằm làm nóng chảy vật liệu thô (hat nhựa), ép vật liệu nóng chảy này vào lòng khuôn, và làm nguội đến nhiệt độ mở khuôn.
- Với mục tiêu nâng cao khả năng điền đầy lòng khuôn của nhựa nóng chảy (melt), đã có nhiều nghiên cứu đƣợc thực hiện, tuy nhiên, các nghiên cứu này chủ yếu tập trung đƣa ra các qui trình mới, chứ chƣa tập trung vào các thông số phun ép trên những máy phun ép nhựa thực tế. Trong nƣớc Với sự phát triển không ngừng của ngành nhựa thì sự ra đời của nền công nghiệp khuôn mẫu để hổ trợ cho nó là một sự tất yếu, một nền công nghiệp khuôn mẫu phát triển vững mạnh thì sẽ làm đa dạng hóa các mẫu mã trên thị trƣờng, hạ giá thành các sản phẩm nhựa làm tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp, đồng thời giúp cho ngƣời tiêu dùng có nhiều phƣơng án trong việc lựa chọn sản phẩm. Bộ sản phẩm kẹp ly đƣợc thiết kế đơn giản, gọn nhẹ nhƣng cũng không kém phần lạ mắt đối với những khách hàng lần đầu tiên tiếp xúc. Kẹp ly có thể đƣợc sử dụng 1 cách linh hoạt cho nhiều mục đích khác nhau với nhiều vị trí khác nhau.
Có thể đƣợc sử dụng trong văn phòng làm việc, trên tàu xe, phòng khách gia đình.Bộ kẹp ly đƣợc thiết kế để giải quyết vấn đề thấm ƣớt do nƣớc từ trong cốc nhựa đổ ra khi ta vô tình làm ngã, khi đó có thể sẽ làm hỏng hoặc bẩn các thiết bị điện tử, giấy tờ trên bàn. Ngoài cốc nhựa, với thiết kế vững chắc thì kẹp ly còn có thể chứa các vật dùng có kích thƣớc phù hợp khác nhƣ: điện thoại di động, móc khóa.Bên cạnh đó, bộ kẹp ly còn giúp tiết kiệm 1 khoảng không gian tại bàn làm việc của chúng ta, không những thế, còn giúp trang trí thêm bàn làm việc của chúng ta thêm xinh xắn. TÍNH CẤP THIẾT - Từ yêu cầu nhƣ trên, nhu cầu về nguồn nhân lực trong lĩnh vực gia công sản phẩm nhựa theo phƣơng pháp phun ép cần đƣợc đầu tƣ cả về số lƣợng lẫn chất lƣợng. Do đó, để nâng cao hiệu quả cho quá trình dạy, học và nghiên cứu trong trƣờng ĐH Sƣ Phạm Kỹ Thuật, xƣởng thực tập khuôn mẫu thuộc khoa Cơ khí Chế Tạo Máy cần đƣợc đầu tƣ, trang bị thêm hệ thống thí Luan van 7 nghiệm về bộ khuôn ba tấm ép các sản phẩm bằng nhựa đáp ứng nhu cầu thực tập cho sinh viên trong các môn học: “Ứng dụng CAE trong thiết kế”, “Thiết kế sản phẩm dập”, “Công nghệ gia công sản phẩm dạng tấm”, “CAD/CAM-CNC”,.
Ngoài ra, với thiết bị này, các đề tài nghiên cứu khoa học sẽ đƣợc thực hiện hiệu quả hơn, từ đó sẽ thúc đẩy quá trình chuyển giao công nghệ cho các công ty. MỤC TIÊU CỦA NGHIÊN CỨU Gia công và lắp ráp bộ khuôn Ép ra sản phẩm 4. CÁCH TIẾP CẬN. Phân tích và tìm các giải pháp thiết kế cho sản phẩm kẹp ly.
Phân tích quá trình điền đầy lòng khuôn và quá trình làm nguội 5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thu thập tài liệu về khuôn ép nhựa trên các loại sách, internet… Thiết kế chi tiết và khuôn trên phần mềm Creo 3.0 Phân tích, mô phỏng trên phần mềm MoldFlow Tiến hành gia công và thử nghiệm khuôn, ép thử. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tƣợng nghiên cứu Vật liệu sản phẩm và vật liệu làm khuôn Phần mềm Creo3.0 và phần mềm MoldFlow Phạm vi nghiên cứu Khuôn ép nhựa sản phẩm kẹp ly 7.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Phân tích và tìm các giải pháp thiết kế cho sản phẩm kẹp ly. Thiết kế và tách khuôn sản phẩm bằng phần mềm Creo 3. Tính toán quá trình điền đầy lòng khuôn và quá trình làm nguội bằng phần mềm MoldFlow. Ép thử sản phẩm bằng máy ép nhựa W – 120B SHINE WELL.
Tổng hợp kết quả và viết báo cáo Luan van 8 CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ KHUÔN ÉP PHUN – NHỰA 1.1 Giới thiệu công nghệ khuôn ép phun. Có thể hiểu một cách đơn giản: công nghệ ép phun là quá trình điền đầy lòng khuôn bằng dòng nhựa nóng chảy, sau đó làm nguội và lấy sản phẩm ra nhờ hệ thống đẩy. Trong đó không xảy ra bất kỳ phản ứng hóa học nào.1 Khả năng công nghệ. Tạo ra những sản phẩm có hình dáng phức tạp.
Khả năng tự động hóa cao. Phù hợp với sản xuất hàng loạt và hàng khối. Các yêu cầu kỹ thuật đối với bộ khuôn. - Do đƣợc sử dụng trong sản xuất hàng loạt nên yêu cầu kỹ thuật của bộ khuôn rất cao.
Độ chính xác kích thƣớc: đảm bảo cho sản phẩm sau khi ép đúng với thiết kế. Độ song song, độ phẳng giữa các bề mặt: đảm bảo cho quá trình lắp ráp khuôn và quá trình ép đƣợc chính xác, không xảy ra hiện tƣợng bavia. Độ bóng bề mặt: đảm bảo cho sản phẩm ép ra đạt đƣợc độ bóng (nhám) theo yêu cầu. Độ cứng vững, độ bền: vì đƣợc sử dụng trong môi trƣờng công nghiệp, làm việc nhiều lần ở nhiệt độ cao, lực ép lớn,.3 Chu trình ép phun.
Một chu trình ép phun thƣờng bao gồm 4 giai đoạn: Kẹp chặt. Phun nhựa – giữ áp. Đẩy sản phẩm.4 Vật liệu trong công nghệ ép phun. Vật liệu thƣờng đƣợc sử dụng trong công nghệ ép phun là nhựa.
Nhựa là sản phẩm nhân tạo dựa trên cơ sở các polyme hữu cơ. Khi nung nóng nhựa này sẽ chảy dẻo, dƣới áp lực cao chúng tạo thành hình dáng nhất định và giữ nguyên hình dạng đó khi nguội lại. Có 2 cách phân loại vật liệu nhựa: Phân loại theo hiệu ứng nhiệt: có 2 loại Luan van 9 + Nhựa nhiệt dẻo: khi nung nóng đến nhiệt độ nóng chảy, nhựa chảy mềm ra. Khi hạ nhiệt độ thì đông cứng trở lại.
Có khả năng tái sinh. + Nhựa nhiệt rắn: khi gia nhiệt thì biến đổi trạng thái, chuyển sang trạng thái rắn. Khi ngừng gia nhiệt thì không về trạng thái đầu. Không tái sinh đƣợc.
Phân loại theo ứng dụng: + Nhựa thông dụng: là loại nhựa đƣợc sử dụng với số lƣợng lớn, thông dụng trong các vật dụng hằng ngày: PP, PE, PS, PVC, PET, ABS,. + Nhựa kỹ thuật: loại nhựa có tính chất vƣợt trội hơn hẳn nhựa thông dụng, dùng trong các mặt hàng công nghiệp nhƣ PC, PA,. + Nhựa chuyên dụng: loại nhựa tổng hợp, chỉ sử dụng trong 1 số ít trƣờng hợp riêng biệt. Một số loại nhựa thông dụng: Nhựa PP (Polypropylene) + Độ bền cơ học cao.
+ Trong suốt, khả năng in ấn cao. + Dòn ở nhiệt độ thấp, dễ cháy ở nhiệt độ cao, dễ bị tia UV phá hủy. + Khả năng ép phun tốt. + Khả năng cách điện cực tốt.
+ Dùng trong công nghiệp thực phẩm: bao bì 1 lớp, màng phủ ngoài,. Nhựa PE (Polyetylene) + Màu trắng, mờ. + Dễ cháy, dòn ở nhiệt độ thấp. + Chống thấm nƣớc, hóa chất.
+ Khả năng chống ăn mòn và độ bền mỏi cao. + Dùng làm thùng chứa dung môi, chai lọ,. Nhựa PS (Polystyrene) + Độ bền cao, chịu va đập kém. + Dễ dàng pha màu, độ giãn dài tốt.
+ Nhiệt độ biến dạng thấp, tạo khí màu đen. + Sử dụng cho những sản phẩm rẻ tiền, nhựa tái sinh. + Dùng làm vỏ, hộp điện, ống,. Nhựa ABS (Acrylonitrile Butadene Styrene) Luan 10 van + Độ dai va đập cao ngay cả ở nhiệt độ thấp.
+ Khả năng truyền nhiệt thấp, chịu đƣợc nhiệt độ cao. + Khả năng chống mài mòn và ăn mòn cao. + Tính co ngót thấp, trọng lƣợng nhẹ. + Đƣợc sử dụng rộng rãi trong các sản phẩm: vỏ màn hình, xe máy, công tắc, mũ bảo hiểm.
Luan 11 van CHƢƠNG 2 THIẾT KẾ SẢN PHẨM VÀ PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH ĐIỀN ĐẦY 2.1 Thiết kế sản phẩm. Sản phẩm kẹp ly sau khi thiết kế.1: Sản phẩm kẹp ly sau khi thiết kế và render 2.1 Yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm sau khi ép. Vai sản phẩm lúc lấy ra khỏi khuôn không bị biến dạng, đứt gãy. Đúng với kích thƣớc thiết kế hoặc sai lệch không quá 5%.
Có góc thoát khuôn hợp lý để quá trình lấy sản phẩm ra khỏi khuôn dễ dàng.2 Yêu cầu thẩm mỹ của sản phẩm. Sản phẩm không bị bavia, cong vênh. Không bị đƣờng hàn trên bề mặt sản phẩm. Vết của ty đẩy trên mặt sản phẩm không nhìn thấy.2 Ứng dụng phần mềm Moldflow phân tích vị trí đặt cổng phun nhựa và chọn khuôn cho sản phẩm.1 Xác định cổng vào nhựa cho sản phẩm.
Yêu cầu của cổng vào nhựa: Cân bằng dòng chảy nhựa. Đảm bảo tính thẩm mỹ của sản phẩm. Áp suất phun, thời gian phun, thời gian làm nguội, lực kẹp khuôn là tối ƣu nhất. Tối thiểu các khuyết tật nhƣ: rỗ khí, đƣờng hàn, cháy.
Đặc biệt là điền thiếu nhựa. Đảm bảo điều kiện gia công, khả năng gia công đƣợc dễ dàng, chiếm ít thời gian. Phân tích xác định cổng vào nhựa: Vì đây là bộ sản phẩm kiểu Family Mold nên cần phân tích cả 2 chi tiết trên – dƣới. Sản phẩm đòi hỏi phải có tính thẩm mỹ nên không nên đặt miệng phun mặt trên của sản phẩm.
Sản phẩm là đơn giản nên chỉ cần dùng 1 cổng phun. Từ những yêu cầu ở trên nên ta thực hiện quá trình phân tích Moldflow - kiểu phân tích Gate Location để tìm vị trí cổng phun tốt nhất. Các thông số thiết lập ban đầu cho quá trình phân tích: + Thiết lập thông số chia lƣới: o Kích thƣớc phần tử: 3 o Số lƣợng phần tử: 11500 + Độ mở hành trình (Opening Stroke): 380mm + Đƣờng kính trục vít (Screw Diameter): 45mm + Áp suất phun (Injection Pressure): 136MPa + Lực kẹp (Clamping Force): 120 tấn. + Vật liệu nhựa phân tích: Luan 13 van Kết quả phân tích của quá trình phân tích Gate Location cho ta 2 kết quả: vùng phun tốt nhất và vị trí chính xác của cổng phun nhựa.
+ Vùng đặt cổng phun.2: Vật liệu nhựa phân tích.3: Vùng đặt cổng phun Vùng xanh thể hiện vùng đặt cổng phun tốt. Vùng đỏ thể hiện vùng không nên đặt cổng phun.