Đồ án HCMUTE: Thiết kế và thi công máy massage sử dụng xung điện sinh học

Khám phá đồ án HCMUTE thiết kế và thi công máy massage sử dụng xung điện sinh học, ứng dụng công nghệ hiện đại trong chăm sóc sức khỏe.

Chuyên ngành

Kỹ thuật Y sinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2020

71
7
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.2. MỤC TIÊU

1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.4. GIỚI HẠN

1.5. BỐ CỤC

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. TỔNG QUAN VỀ XUNG ĐIỆN

2.2. Khái niệm và ứng dụng của xung điện

2.3. Tính chất vật lý của dòng điện xung

2.4. Phân loại dòng điện xung

2.5. Các dòng điện xung ứng dụng trong điều trị

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ

3.1. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.1.1. Thiết kế sơ đồ khối hệ thống

3.1.2. Phân tích sơ đồ nguyên lý máy massage KL – 5830

3.1.3. Tính toán và thiết kế mạch

3.1.4. Sơ đồ nguyên lý của toàn mạch

3.2. THI CÔNG HỆ THỐNG

3.2.1. Thi công bo mạch

3.2.2. Lắp ráp và kiểm tra

3.3. ĐÓNG GÓI VÀ THI CÔNG MÔ HÌNH

3.4. LẬP TRÌNH HỆ THỐNG

3.4.1. Phần mềm lập trình cho vi điều khiển

3.5. VIẾT TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG, THAO TÁC

3.5.1. Viết tài liệu hướng dẫn sử dụng

3.5.2. Quy trình thao tác

4. CHƯƠNG 4: THI CÔNG HỆ THỐNG

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ, NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thiết kế máy massage xung điện sinh học Tổng quan về đề tài

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế và thi công máy massage sử dụng xung điện sinh học tại HCMUTE (Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh) tập trung vào việc thiết kế và chế tạo một thiết bị massage sử dụng xung điện sinh học với chi phí thấp, phù hợp với điều kiện kinh tế của người Việt Nam. Đề tài hướng đến giải quyết vấn đề giá thành cao của các sản phẩm tương tự trên thị trường. Nhóm nghiên cứu đã thực hiện một khảo sát thị trường, phân tích các sản phẩm hiện có như máy massage KL-5830, Beurer EM80, và Aukewel Doctor Care AK 2000 IV để tìm hiểu nguyên lý hoạt động và tối ưu hóa thiết kế. Việc sử dụng xung điện sinh học nhằm mang lại hiệu quả trị liệu như giảm đau, thư giãn cơ bắp. Mục tiêu chính là thiết kế một máy massage có khả năng điều chỉnh cường độ, tần số xung và hiển thị chế độ hoạt động trên màn hình LCD.

1.1 Nghiên cứu xung điện sinh học và ứng dụng

Phần này tập trung vào nguyên lý hoạt động của xung điện sinh học, tác dụng của xung điện sinh học lên cơ thể người, cũng như phân loại các loại xung điện được sử dụng trong điều trị. Các thông số kỹ thuật của xung điện như hình dạng xung (vuông, tam giác, sin...), thời gian xung, biên độ xung, và tần số xung được nghiên cứu kỹ lưỡng. Đồ án phân tích các ứng dụng của xung điện sinh học trong việc giảm đau, thư giãn cơ, và kích thích cơ bắp. Các phản ứng sinh học của cơ thể khi tiếp xúc với các loại xung điện khác nhau cũng được đề cập. Tài liệu tham khảo bao gồm các nghiên cứu khoa học về sinh lý học và y sinh học liên quan đến ứng dụng của xung điện trong trị liệu.

1.2 Phân tích thiết kế mạch điện tử và lập trình vi điều khiển

Đồ án sử dụng vi điều khiển PIC16F887 để điều khiển hoạt động của máy massage. Thiết kế mạch điện tử bao gồm các khối chức năng chính: mạch tạo xung, mạch khuếch đại, mạch hiển thị (LCD 16x2), và mạch nguồn. Phần mềm lập trình sử dụng CCS C Compiler để tạo ra các chương trình điều khiển các chế độ massage khác nhau. Quá trình thiết kế mạch được thực hiện dựa trên các sơ đồ nguyên lý và mô phỏng hoạt động của mạch. Nhóm nghiên cứu đã tiến hành tính toán và lựa chọn linh kiện sao cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của thiết bị. Thiết kế phần cứng được trình bày chi tiết, bao gồm sơ đồ nguyên lý, sơ đồ mạch in, và cách bố trí linh kiện.

1.3 Thi công thử nghiệm và đánh giá

Sau khi hoàn thành thiết kế, nhóm nghiên cứu tiến hành thi công máy massage. Quá trình này bao gồm việc lắp ráp các linh kiện điện tử lên mạch in, đóng gói thiết bị, và kiểm tra hoạt động của máy. Các thử nghiệm được thực hiện để kiểm tra hiệu quả và độ an toàn của thiết bị. Kết quả thử nghiệm được ghi nhận và phân tích. Đồ án đánh giá hiệu quả của máy massage dựa trên các thông số kỹ thuật và phản hồi của người dùng. Giá thành của thiết bị được tính toán và so sánh với các sản phẩm tương tự trên thị trường. An toàn khi sử dụng là một trong những yếu tố quan trọng được đánh giá.

II. Ứng dụng và giá trị thực tiễn của đồ án

Đồ án tốt nghiệp này có giá trị thực tiễn cao. Thiết bị được thiết kế với giá thành thấp, giúp người dân dễ dàng tiếp cận với công nghệ massage hiện đại. Ứng dụng của máy massage xung điện sinh học rất rộng rãi, từ việc giảm đau mỏi cơ bắp cho đến thư giãn sau những giờ làm việc căng thẳng. Lợi ích của việc sử dụng thiết bị này là rõ rệt, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống. Đề tài góp phần thúc đẩy nghiên cứu khoa họcứng dụng công nghệ trong lĩnh vực y sinh tại HCMUTE. Việc sử dụng vi điều khiểnphần mềm lập trình giúp nâng cao hiệu quả và tính linh hoạt của máy massage. Thiết bị có khả năng được phát triển thêm nhiều tính năng trong tương lai.

2.1 Thực trạng và xu hướng thiết kế máy massage

Đồ án đã khảo sát thực trạng của thị trường máy massage, nhận thấy nhu cầu ngày càng tăng cao về các sản phẩm có chất lượng tốt với giá cả phải chăng. Xu hướng thiết kế hiện nay tập trung vào việc tích hợp nhiều chức năng, nhỏ gọn, dễ sử dụng và thân thiện với người dùng. Đồ án này đáp ứng được một số xu hướng đó. Việc sử dụng công nghệ vi điều khiển cho phép tích hợp nhiều chế độ massage và điều chỉnh các thông số một cách linh hoạt. Thiết kế vỏ máy cũng cần được chú trọng để đảm bảo tính thẩm mỹ và độ bền của sản phẩm. Thị trường máy massage có tiềm năng phát triển rất lớn, đặc biệt là ở Việt Nam.

2.2 Đánh giá tổng quan và hướng phát triển

Đồ án đã đạt được các mục tiêu đề ra. Máy massage được thiết kế và chế tạo thành công, hoạt động ổn định và đáp ứng được yêu cầu về hiệu quả và độ an toàn. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế cần được khắc phục trong tương lai như việc mở rộng số lượng chế độ massage, cải tiến giao diện người dùng, và tăng cường tính năng tự động. Hướng phát triển trong tương lai có thể là tích hợp thêm các cảm biến để tự động điều chỉnh cường độ massage, kết nối với các thiết bị thông minh, và ứng dụng trí tuệ nhân tạo để cá nhân hóa trải nghiệm massage. Việc nghiên cứu thêm về tác dụng sinh học của các loại xung điện khác nhau cũng là một hướng phát triển tiềm năng.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề dẫn nhập lý do chọn đề tài, mục tiêu, nội dung nghiên cứu, các giới hạn thông số và bố cục đồ án.  Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết. Trình bày tổng quan về xung điện và tác động sinh lý của nó lên cơ thể người, tìm hiểu một số máy massage đã được sử dụng ngoài thị trường và giới thiệu phần cứng được sử dụng trong đề tài.  Chương 3: Thiết Kế và Tính Toán Giới thiệt hệ thống, trình bày sơ đồ khối, tính toán thiết kế và đưa ra sơ đồ nguyên lý của thiết bị.

 Chương 4: Thi công hệ thống Trình bày thi công phần cứng, lưu đồ giải thuật và hướng dẫn sử dụng thiết bị.  Chương 5: Kết Quả, Nhận Xét và Đánh Giá Nêu ra kết quả đạt được sau một thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài, trình bày một số hình ảnh của thiết bị và đưa ra những nhận xét, đánh giá.  Chương 6: Kết Luận và Hướng Phát Triển Trình bày kết luận cho những phần đã và chưa làm được, đồng thời nêu ra hướng phát triển cho đề tài. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 3 do an CHƯƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2. TỔNG QUAN VỀ XUNG ĐIỆN 2. Khái niệm và ứng dụng của xung điện a. Khái niệm Dòng điện một chiều dùng trong điều trị được gọi là dòng điện một chiều đều bởi vì hướng đi và cường độ của nó sau khi ổn định không đổi.

Các dòng điện một chiều có cường độ lên xuống đều có thể coi là dòng điện xung. Các dòng điện xoay chiều có thể coi là các dòng xung nhưng có hướng đi của điện tích luôn luôn đổi chiều. Dòng điện xung là dòng điện do nhiều xung điện liên tiếp tạo nên. Xung điện là dòng điện chỉ xuất hiện trong thời gian ngắn, xen kẽ giữa các xung là khoảng nghỉ sẽ không có dòng điện.

Tên của dòng điện xung được gọi theo tên của xung điện hoặc theo cách mà người ta tạo ra dòng điện, hoặc đơn giản là gọi theo tên của tác giả tìm ra dòng điện xung đó. Theo chiều hướng vận động của dòng điện ta có thể có các dòng điện xung một chiều và dòng xung xoay chiều. Tín hiệu xung điện là tín hiệu điện áp hay dòng điện biến đổi theo thời gian một cách rời rạc (tức không liên tục). Tín hiệu xung có thể là một dãy xung tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ lặp lại, hay chỉ là một xung đơn xuất hiện một lần, có cực tính ( âm, + dương) hoặc cực tính thay đổi [3].

Ứng dụng của xung điện  Để giảm đau, giảm co thắt cơ, tăng tuần hoàn, chọn các dòng điện xung có tính chất ức chế.  Để kích thích co cơ (cơ bại, liệt, rèn luyện cơ) phục hồi thần kinh, chọn dòng xung có tác dụng hưng phấn.  Chống viêm: Dòng điện xung có tác dụng chống viêm dựa trên cơ sở tăng cường tuần hoàn, chuyển hóa, giảm phù nề, tăng cường miễn dịch dịch thể và tế bào, giảm các chất gây viêm, chỉ áp dụng với viêm không do nhiễm khuẩn.  Gây ngủ: Dòng điện xung hình vuông có tần số 100  150Hz, cho đi qua não bằng một điện cực ở trán, một điện cực ở gáy có tác dụng gây ngủ.

Tính chất vật lý của dòng điện xung BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 4 do an CHƯƠNG 2. Dạng xung Một xung điện có những tham số cơ bản sau đây:  Hình thể xung: Có dạng xung chính là xung vuông (chữ nhật), xung gai nhọn (tam giác), xung hình sin, xung lưỡi cày, xung hình thang. Hình thể xung quyết định tính chất kích thích của một xung điện. Những xung có độ dốc lớn (xung vuông, xung gai) có khả năng kích thích mạnh các cơ còn chi phối thần kinh tốt, trong khi xung có độ dốc thấp (xung lưỡi cày) phù hợp hơn với những cơ đã bị giảm hoặc mất chi phối thần kinh.

Xung hình sin là dạng trung gian giữa 2 loại trên, có tác dụng điều hoà rất tốt.1: Hình dạng các dòng điện xung  Thời gian xung: Bao gồm thời gian dốc lên (t a), thời gian duy trì (ti), thời gian xuống (tb) và khoảng nghỉ (tp) tiếp theo cho tới khi bắt đầu một xung mới. Tổng hợp các yếu tố trên tạo thành một chu kỳ xung (T). T = ta + ti + tb + tp Hình 2.2: Thành phần của một xung điện  Biên độ xung: Là độ lớn của một xung điện, phản ánh khả năng kích thích mạnh, nhẹ của xung.  Dòng điện xung có thể liên tục, đều về biên độ, tần số hoặc ngắt quảng, có biến điệu tần số hay biên độ.

 Sự thay đổi các thành phần của một xung điện có ảnh hưởng đến tác dụng sinh lý và điều trị. Tần số xung: BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 5 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Là số xung xuất hiện trong một đơn vị thời gian (s): f = 1/T, đơn vị là Hz. Tần số xung có ý nghĩa rất quan trọng đối với điều trị bằng dòng điện xung.

Mỗi một dòng điện xung có một kiểu tần số đặc trưng riêng, phản ánh tính chất tác dụng đặc thù của loại dòng đó. Dòng điện xung trong điều trị là dòng xung thấp tần (dưới 1000Hz) và dòng xung trung tần (1000  20000Hz). Với tần số 50Hz thì gây co cơ kiểu răng cưa, còn với tần số lớn hơn 1000Hz thì không gây co cơ. Tần số dòng có thể thay đổi từ một vài xung cho tới vài ngàn xung trong một giây.

Tuy nhiên, khi tần số từ trên 3000Hz/giây thì tác dụng của các tần số không còn khác nhau nữa, do tổ chức cơ thể không kịp đáp ứng với những thay đổi quá nhanh về dòng (ức chế Wedensky). Biên độ xung Là biên độ của tất cả các xung tạo nên dòng điện xung. Biên độ dòng có thể ổn định trong suốt quá trình tồn tại dòng xung hoặc biến đổi theo những nhịp đã định trước. Cường độ xung là điểm biên độ xung đạt cao nhất.

Cường độ xung trung bình là cường độ bình quân theo thời gian, bao giờ cũng thấp hơn biên độ đỉnh xung. Dòng điện xung có thể là dòng điện xung liên tục, dòng điện xung ngắt quãng, dòng điện xung một chiều, dòng điện xung xoay chiều, có thể đều hoặc biến đổi về tần số, biến đổi biên độ theo chu kỳ.  Điều trị bằng dòng điện xung là kết hợp các yếu tố trên qua tác động lên cơ thể để đạt những đáp ứng mong muốn [6]. Phân loại dòng điện xung a.

Căn cứ vào tần số:  Dòng điện xung có tần số thấp: f = 1Hz  < 1000Hz.  Dòng điện xung có tần số trung: f = 1000Hz  < 20000Hz.  Dòng điện xung có tần số cao: f = > 20000Hz. Căn cứ vào loại dòng điện:  Dòng điện xung một chiều.

 Dòng điện xung xoay chiều. Căn cứ vào chế độ phát xung:  Dòng điện xung liên tục. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 6 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  Dòng điện xung ngắt quãng.

 Dòng điện xung biến đổi biên độ.  Dòng điện xung biến đổi tần số.  Dòng điện xung biến đổi cả biên độ và tần số. Các dòng điện xung ứng dụng trong điều trị  Dòng điện xung tần số thấp: a.

Dòng điện xung hình gai nhọn hay tam giác (dòng Faradic): Đặc điểm: Xung hình gai nhọn; ta và tb ngắn; ti = 0; T =1  1,5ms; f = 100Hz.3: Các dòng điện xung hình gai nhọn (dòng Faradic) b. Dòng điện xung hình chữ nhật (dòng xung Leduc): Đặc điểm: Xung cơ bản hình chữ nhật có: f = 100  1000Hz; T = 0,01  1ms.4: Dòng điện xung chữ nhật liên tục đều BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 7 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  Dòng điện xung hình chữ nhật cũng có các chế độ phát xung như dòng điện xung hình gai nhọn.  Dòng điện xung hình gai nhọn và hình chữ nhật đều có tác dụng kích thích thần kinh, giảm đau, do đó thường được dùng với các bệnh nhân mất khả năng co cơ sau phẫu thuật hoặc sau khi gặp phải chấn thương, các bệnh nhân bị teo cơ, liệt cơ hay cần phục hồi thần kinh.

Ngoài ra còn dùng trong chẩn đoán cổ điển. Dòng điện xung hình lưỡi cày (dòng Lapique): Đặc điểm của xung: Độ dốc lên và xuống từ từ, tần số và độ dốc xung có thể thay đổi được.5: Dòng điện xung hình lưỡi cày  Thời gian một xung tương đối dài, độ dốc lên từ từ phù hợp để điều trị các cơ bị tổn thương (tính kích thích của cơ bị giảm).  Các dòng xung: Liên tục, biến đổi biên độ, biến đổi tần số.  Dòng điện xung hình lưỡi cày có tác dụng giảm đau mạch.

Dòng điện xung hình sin (dòng xung Bernard hay dòng Diadynamic): Hình 2.6: Dòng điện xung hình sin một chiều Đặc điểm: Xung có dạng hình sin, tần số từ 50  100Hz, bao gồm 5 dòng cơ bản sau:  Dòng một pha cố định (MF): Dòng xung liên tục, tần số 50Hz không đổi => Tạo cảm giác rung mạnh và co rút các cơ.  Dòng hai pha cố định (DF): Dòng xung liên tục, tần số 100Hz không đổi => Tạo tác động nhẹ nhàng và dễ chịu lên bề mặt da, chỉ gây co cơ khi cường độ dòng khá cao.  Dòng biến điệu chu kỳ dài (LP): Có sự biến đổi chậm, luân phiên giữa dòng MF và DF theo từng nhịp 6 giây (6 giây có dòng xung 50Hz xen kẽ 6 giây có dòng BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 8 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT xung 100Hz, nhóm xung 6 giây 100Hz có thể biến đổi cường độ).

Dòng kích thích mạnh hơn dòng DF đôi chút => Gây co rút cơ nhẹ trong pha MF.  Dòng biến điệu chu kỳ ngắn (CP): Có sự biến đổi nhanh, luân phiên giữa dòng MF và DF theo từng nhịp 1 giây (1 giây có dòng xung 50Hz xen kẽ 1 giây có dòng xung 100Hz). Dòng kích thích nhẹ hơn dòng MF đôi chút nhưng mạnh hơn hẳn dòng LP hay DF => Gây co rút cơ nhẹ trong pha MF.  Dòng CPid: Giống dòng CP nhưng cường độ trong pha DF cao hơn pha MF 10% => Làm giảm đi sự khác biệt về cảm giác giữa pha MF và DF.7: Các loại dòng Diadynamic  Dòng Diadynamic có tác dụng giảm đau nhanh và rõ rệt, đặc biệt là khi kết hợp CP và LP.

Để có tác dụng kích thích thần kinh cơ, người ta kết hợp các nhóm MF theo nhịp cách: Cứ 1 giây MF xen kẽ với 1 giây nghỉ [3, 6].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế máy massage xung điện sinh học tại HCMUTE" trình bày về quy trình và công nghệ thiết kế một thiết bị massage sử dụng xung điện sinh học, nhằm cải thiện sức khỏe và giảm đau cho người sử dụng. Bài viết nhấn mạnh những lợi ích của máy massage này, bao gồm khả năng thư giãn cơ bắp, giảm căng thẳng và hỗ trợ điều trị các vấn đề về xương khớp. Đặc biệt, thiết bị này có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực y tế và chăm sóc sức khỏe, mang lại hiệu quả cao cho người dùng.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các ứng dụng công nghệ trong y tế, hãy tham khảo bài viết "Luận văn thạc sĩ vật lý kỹ thuật ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong điều trị chứng đau cổ tay do bao hoạt dịch gân bị sưng", nơi bạn sẽ khám phá cách laser có thể hỗ trợ điều trị đau nhức. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ vật lý kỹ thuật ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong điều trị đau khớp vai" cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về việc ứng dụng công nghệ laser trong điều trị các vấn đề khớp. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Luận văn thạc sĩ vật lý kỹ thuật ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong điều trị thoát vị đĩa đệm vùng thắt lưng", để thấy rõ hơn về các phương pháp điều trị hiện đại trong lĩnh vực y tế. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về các công nghệ tiên tiến trong chăm sóc sức khỏe.