BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH ---------- NHẬT QU NH INH RỦI RO TH NH HOẢN CỦ CÁC NGÂN HÀNG VIỆT N S TÁC ĐỘNG CỦ CÁC U T B N TRONG VÀ U T B N NGOÀI NGÂN HÀNG HÓ UẬN T T NGHIỆP CHU N NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG ÃS 7 34 02 01 THÀNH PH HỒ CHÍ MINH, NĂ 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HCM ---------- Họ và tên sinh viên NHẬT QU NH INH ã số sinh viên 030805170384 ớp sinh hoạt HQ5-GE08 RỦI RO TH NH HOẢN CỦ CÁC NGÂN HÀNG VIỆT N S TÁC ĐỘNG CỦ CÁC U T B N TRONG VÀ U T B N NGOÀI NGÂN HÀNG HÓ UẬN T T NGHIỆP CHU N NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG ÃS 7 34 02 01 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS. NGU ỄN TRUNG HI U THÀNH PH HỒ CHÍ INH, NĂ 2023 i TÓ TẮT Đề tài “Rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam: tác động của các nhân tố bên trong và bên ngoài” đƣợc thực hiện dựa trên các nghiên cứu trƣớc đây về các nhân tố ảnh hƣởng đến rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thƣơng mại trong và ngoài nƣớc.
Nghiên cứu sử dụng thông tin từ báo cáo tài chính và báo cáo thƣờng niên của 24 ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam từ năm 2012 đến năm 2021. Các thông tin này bao gồm Quy mô ngân hàng (SIZE), Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản (CAP), Dƣ nợ cho vay trên tổng tài sản (TLA), Nợ xấu Tỷ lệ nợ xấu (NPL), Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), Tốc độ tăng trƣởng kinh tế (GDP) và Tỷ lệ lạm phát (INF). Đề tài nghiên cứu sử dụng chỉ số chênh lệch tài trợ (FGAP) để đo lƣờng RRTK và các mô hình hồi quy Pooled OLS, FEM, REM. Tuy nhiên, kết quả cho thấy mô hình nghiên cứu có hiện tƣợng tự tƣơng quan và sai số phƣơng pháp thay đổi nên tác giả tiếp tục sử dụng mô hình FGLS để khắc phục vấn đề.
Nghiên cứu cho thấy các nhân tố nghiên cứu ảnh hƣởng đến rủi ro thanh khoản tại ngân hàng. Các biến Quy mô ngân hàng (SIZE), Vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản (CAP), Tỷ lệ dƣ nợ cho vay trên tổng tài sản (TLA) và Tỷ lệ lạm phát (INF) có tác động tích cực đến RRTK, trong khi tỷ lệ nợ xấu (NPL) và Tỷ lệ hoàn vốn trên Vốn chủ sở hữu (ROE) có tác động tiêu cực. và Tốc độ tăng trƣởng kinh tế (GDP) không có ý nghĩa gì cả. Sau khi thu đƣợc kết quả từ mô hình FGLS, tác giả trình bày về tác động của kết quả nghiên cứu đến rủi ro thanh khoản tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam từ 2012 đến 2021 và đề xuất các giải pháp để các ngân hàng hạn chế rủi ro thanh khoản giai đoạn 2012 - 2021 và đƣa ra khuyến nghị cho ngân hàng nhằm hạn chế RRTK.
ii ABSTRACT The thesis "Factors affecting liquidity risk at Vietnamese commercial banks" is based on previous research related to factors affecting the liquidity risk of domestic and foreign commercial banks. The variables Bank Size (SIZE), Equity to Total Assets (CAP), Loans to Total Assets (TLA), Bad Debt Ratio (NPL), Profitability-to-Equity Variables (ROE), Economic Growth Rate (GDP), and Inflation Rate (INF) were collected from the financial statements and annual reports of 24 commercial banks in Vietnam from 2012 to 2021. Although the research topic employs the liquidity gap index (FGAP) and the Pooled OLS, FEM, and REM regression models to gauge liquidity risk, findings indicate that the research model experiences autocorrelation and the phenomenon of autocovariance change; consequently, the author employs the FGLS model to compensate for this shortcoming. Bank Size (SIZE), Equity to Total Assets (CAP), Loans to Total Assets (TLA), and Inflation Rate (INF) were found to have a positive impact on liquidity risk, while Bad Debt Ratio (NPL), Profitability-to-Equity Variables (ROE), and Economic Growth Rate (GDP) were found to be statistically insignificant.
The author then addresses the research findings that affect liquidity risk at Vietnamese commercial banks in the period 2012-2021 using the findings from the FGLS model, and gives recommendations for banks to control liquidity risk. iii ỜI CAM ĐO N Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp với đề tài này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn dƣợc dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận. Tác giả Lê Nhật Qu nh Linh iv ỜI CẢ ƠN Để bắt đầu, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả những ngƣời đóng góp cho sự giáo dục của sinh viên tại Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là trong khi học tập hoặc nghiên cứu. Tiến sĩ Nguyễn Trung Hiếu đã tận tình hƣớng dẫn, động viên tôi, cho tôi những lời khuyên vô giá mà tôi mãi mãi biết ơn.
Sẽ có một số khoảng trống trong báo cáo nghiên cứu do tác giả thiếu kinh nghiệm và thiếu thông tin cơ bản liên quan. Vì vậy, tôi rất mong nhận đƣợc sự góp ý từ các thầy cô để tôi có thể tối ƣu hóa chất lƣợng học tập, học hỏi thêm và phát triển chuyên môn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Tác giả Lê Nhật Qu nh Linh v ỤC ỤC R I RO THANH KHOẢN C A C C NG N H NG VI T NAM: S T C Đ NG C A C C Y U T B N TRONG V Y U T B N NGO I NG N H NG. 1 R I RO THANH KHOẢN C A C C NG N H NG VI T NAM: S T C Đ NG C A C C Y U T B N TRONG V Y U T B N NGO I NG N H NG.
2 LỜI CAM ĐOAN. GIỚI THI U VỀ NGHI N CỨU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu của đề tài.
Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Đóng góp của đề tài. Bố cục khóa luận .13 TÓM TẮT CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ LÝ THUY T V C CNGHI N CỨU TH C NGHI M.
Tổng quan rủi ro thanh khoản của ngân hàng thƣơng mại. Khái niệm về rủi ro thanh khoản. Phƣơng pháp đo lƣờng rủi ro thanh khoản. Phƣơng pháp đo lƣờng rủi ro thanh khoant dựa vào khe hở tài trợ.
Phƣơng pháp đo lƣờng rủi ro thanh khoản dựa vào các chỉ số thanh khoản. Cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hƣởng đến rủi ro thanh khoản tại các ngân hàng thƣơng mại. Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến các yếu tố ảnh hƣởng đến rủi ro thanh khoản. Nghiên cứu trên thế giới.
Nghiên cứu trong nƣớc .21 TÓM TẮT CHƢƠNG 2. Tiến trình nghiên cứu. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu. Biến phụ thuộc.
Các biến độc lập. Quy mô ngân hàng (SIZE). Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản (CAP). Tỷ lệ dƣ nợ cho vay trên tổng tài sản (TLA).
Tỷ lệ nợ xấu (NPL). Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sỡ hữu (ROE). Tốc độ tăng trƣởng kinh tế (GDP). Tỷ lệ lạm phát (INF).
Dữ liệu nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Lựa chọn phương pháp ước lượng phù hợp cho mô hình. Kiểm định sự vi phạm của các giả định của mô hình hồi quy .30 TÓM TẮT CHƢƠNG 3 .32 vii CHƢƠNG 4.
K T QUẢ V THẢO LUẬN K T QUẢ Y U T ẢNH HƢỞNG Đ N R I RO THANH KHOẢN TẠI C C. Thống kê mô tả. Ma trận tƣơng quan. Kiểm định lựa chọn mô hình.
Kiểm định lựa chọn mô hình bình phƣơng dữ liệu gộp (PooledOLS) và mô hình hồi quy tác động cố định (FEM). Kiểm định lựa chọn mô hình hồi quy tác động cố định (FEM) và mô hình hồi quy tác động ngẫu nhiên (REM). Kiểm định đa cộng tuyến. Kiểm định phƣơng sai sai số thay đổi.
Kiểm định tự tƣơng quan. Khắc phục mô hình bằng phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ nhất tổng quát khả thi (FGLS). Thảo luận kết quả nghiên cứu .41 TÓM TẮT CHƢƠNG 4. K T LUẬN V KHUY N NGHỊ.
Kết luận của đề tài. 44 T I LI U THAM KHẢO. 47 Tài liệu tiếng anh .48 viii DANH ỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Bảng tổng hợp nghiên cứu trong và ngoài nƣớc.
Mô tả các giả thuyết nghiên cứu. Danh sách 24 NHTMCP Việt Nam trong bài nghiên cứu. Thống kê mô tả các biến trong mô hình. Ma trận tƣơng quan giữa các biến.
Kết quả hồi quy Pooled OLS, FEM và REM. Kết quả lựa chọn mô hình Pooled OLS và FEM. Kết quả kiểm định Hausman. Hệ số VIF.
Kết quả kiểm định phƣơng sai của sai số thay đổi mô hình. Kết quả kiểm định tự tƣơng quan của mô hình. Kết quả ƣớc lƣợng mô hình bằng phƣơng pháp FGLS .40 ix DANH ỤC PHỤ ỤC “Phụ lục 1. Thống kê mô tả.
Ma trận tƣơng quan giữa các biến độc lập. Kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến. Kiểm định mô hình Pooled OLS. Kiểm định mô hình FEM.
Kiểm định mô hình REM. Kiểm định Hausman. Kiểm định hiện tƣợng phƣơng sai sai số thay đổi. Kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng quan.
Mô hình hồi quy bằng phƣơng pháp FGLS. Bảng dữ liệu tính toán từ báo cáo tài chính của 24 NHTM giai đoạn2012 2021”. 58 x DANH ỤC TỪ VI T TẮT Tiếng việt STT Từ viết tắt Nguyên nghĩa 1 NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc 2 NHTM Ngân hàng Thƣơng mại 3 NHTMCP Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần 4 RRTK Rủi ro thanh khoản Tiếng anh STT ý kiệu Tiếng anh Tiếng việt 1 FEM Fixed Effects Model Mô hình tác động cố định 2 FGLS Feasible Generalised Least Phƣơng pháp bình phƣơng bé Squares nhất tổng quát khả thi 3 Pooled Pooled Ordinary Least Square Phƣơng pháp bình phƣơng tối OLS thiểu 4 REM Random Effects Model Mô hình tác động ngẫu nhiên 11 CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ NGHI N CỨU 1.
ý do chọn đề tài Một trong những mối nguy hiểm trong ngành ngân hàng là RRTK, rủi ro này không chỉ ảnh hƣởng đến mức độ ổn định của từng ngân hàng thƣơng mại mà còn ảnh hƣởng đến sự ổn định của toàn bộ hệ thống ngân hàng (Eichberger và cộng sự, 2005). Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng và phạm vi của rủi ro tín dụng, một số hoặc tất cả các ngân hàng có thể không thể tiếp tục hoạt động.