Đặt vấn đề: NHTM là tổ chức liên kết giữa doanh nghiệp và thị trƣờng tài chính, cũng đóng vai trò chủ chốt trong việc điều tiết nền KTVM của quốc gia. Mối quan hệ giữa thanh khoản thị trƣờng tài chính và thanh khoản ngân hàng đã đƣợc quan sát từ góc độ định tính dƣới tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu. Ở Việt Nam, hệ thống ngân hàng thƣơng mại đã bị tác động nặng nề bởi cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính trên thế giới năm 2008 thông qua tác động của nó đối với nền kinh tế. Có thể thấy, đây là giai đoạn vô cùng khó khăn mà KTVN phải đối mặt khi tăng trƣởng kinh tế giảm xuống mức rất thấp, thấp nghiệp tăng mạnh, lạm phát gia tăng, sản xuất ngƣng trệ, sức mua suy yếu.
Song song với sự sụt giảm mạnh của thị trƣờng chứng khoán, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã chịu tác động trực tiếp và mạnh mẽ, đặc biệt là về thanh khoản, xét từ góc độ hệ thống cũng nhƣ từng ngân hàng riêng lẻ. Lãi suất trên thị trƣờng liên ngân hàng tăng vọt trong giai đoạn 2010–2012 (SBV, 2011). Chất lƣợng tài sản suy giảm khiến nợ xấu gia tăng, tăng trƣởng tín dụng và huy động vốn gặp khó khăn. Để thu hút khách hàng, các ngân hàng thƣơng mại đã phải sử dụng nhiều biện pháp, bao gồm tăng lãi suất, khuyến mãi lãi suất trực tiếp, trả bằng tiền mặt hoặc hiện vật.
Tranh giành khách hàng, chạy đua lãi suất diễn ra trên toàn hệ thống, lãi suất liên ngân hàng tăng cao, thậm chí có ngân hàng thƣơng mại lâm vào tình trạng “nguy kịch” nhƣ: Ngân hàng TMCP Đệ Nhất (Ficombank), Việt Nam Tín Nghĩa (TinnghiaBank), Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thƣơng (SCB). Tình trạng thiếu thanh khoản tạm thời xảy ra tại một số ngân hàng ở Việt Nam kể từ năm 2012 (Tran và cộng sự, 2019). Từ đó, quản lý rủi ro thanh khoản 2 ngày càng đƣợc chú trọng để củng cố niềm tin của khách hàng, tránh đƣợc sự sụp đổ của hệ thống ngân hàng. Rủi ro thanh khoản của ngân hàng không phải là một chủ đề mới vì có nhiều nghiên cứu về lĩnh vực này ở các nền kinh tế và khu vực khác nhau trên thế giới.
Trong những bối cảnh khác nhau, thì việc nghiên cứu này cần thiết bởi vì các ngân hàng cần duy trì thanh khoản để có thể ổn định đƣợc hệ thống, không dẫn đến sự sụp đổ của dây chuyền. Hệ thống ngân hàng còn tồn tại và phát triển thì những nghiên cứu về chủ đề này vẫn đƣợc coi là cần thiết để theo kịp những thay đổi của xã hội và chính sách của đất nƣớc.2 Tính cấp thiết của đề tài: Nền kinh tế ở mỗi quốc gia bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau, trong đó ngành ngân hàng đƣợc xem là một trong những ngành huyết mạch của nền kinh tế. Bằng những việc tạo ra đa dạng dịch vụ tài chính cho xã hội, là công cụ và biện pháp hữu dụng cho NHNN kiểm soát và điều tiết nền kinh tế, là xƣơng sống của cả nền kinh tế quốc gia. Sự biến đổi và thích ứng trong ngành ngân hàng có thể tạo ra sức ảnh hƣởng lớn đến mọi khía cạnh và thành phần trong nền kinh tế.
Tình trạng RRTK có tác động đến hiệu quả hoạt động cũng nhƣ danh tiếng của ngân hàng (Jenkinson, 2008). Hơn nữa, tình trạng thanh khoản thấp có thể dẫn đến các hình phạt theo quy định. Do đó, việc duy trì cấu trúc thanh khoản hợp lý trở nên quan trọng đối với một ngân hàng. Rủi ro thanh khoản nổi lên nhƣ một nỗi lo và một “bài kiểm tra lớn” cho ngành ngân hàng.
Nếu ngân hàng đó có thanh khoản kém sẽ không trụ lại trên thị trƣờng cho dù có chất lƣợng tài sản, vốn ổn và thu nhập ổn định. Thế nên, hoạt động trong ngành ngân hàng luôn đƣợc coi trọng. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế tài chính, Việt Nam đang từng bƣớc phát triển trong thời gian qua. Ngành ngân hàng đã phát triển vƣợt bậc về số lƣợng các NHTMCP và tổng tài sản trong hệ thống ngân hàng.
Với vai trò là hệ thống cung cấp nguồn vốn quan 3 trọng, chiếm phần lớn thị trƣờng trung gian ở Việt Nam với tín dụng là nguồn tài chính chủ yếu của doanh nghiệp. Cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008 đánh dấu sự khủng hoảng hàng loạt, chứng kiến sự sụp đổ đến từ các NHTM đã dẫn đến sự đình trệ cho thị trƣờng kinh tế, và Việt Nam cũng ảnh hƣởng không nhỏ, đặc biệt là vấn đề liên quan đến RRTK của các NHTMCP. Trong thời điểm xảy ra khủng hoảng toàn cầu, đại đa số ngân hàng chịu đựng để duy trì thanh khoản, một số ngân hàng đã sụp đổ, bắt buộc phải sát nhập cho dù nhận đƣợc khoản cứu trợ đáng kể từ ngân hàng trung ƣơng. Một vài năm trƣớc cuộc đại khủng hoảng kinh tế, quản lí cung thanh khoản không phải là sự ƣu tiên hàng đầu.
Tuy nhiên qua cuộc khủng hoảng đã thay đổi hoàn toàn bộ mặt của thị trƣờng cho nên việc đảm bảo cung thanh khoản hợp lý là một trong những điều kiện để cân bằng lại cán cân KTVM của đất nƣớc. Ngân hàng có thanh khoản tốt thì dòng tiền, nguồn vốn đƣợc sử dụng phù hợp. Ngƣợc lại ngân hàng không có thanh khoản tốt sẽ phá vỡ cán cân thanh toán và dần sẽ đi đến sự phá sản. Nguy cơ về RRTK luôn thƣờng trực, vấn đề giám sát chƣa đƣợc nhƣ mong muốn của NHNNVN.
Vì vậy đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” đƣợc thực hiện nhằm đƣa ra một số khuyến nghị nhằm cải thiện yếu tố tác động đến rủi ro thanh khoản của các NHTMCP trong thời gian tới. Mục tiêu đề tài 1.1 Mục tiêu tổng quát: Mục tiêu tổng quát của đề tài là phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến rủi ro thanh khoản của các NHTMCP trong giai đoạn 2012-2022. Từ đó đƣa ra các khuyến nghị hàm ý chính sách liên quan để nhằm cải thiện rủi ro thanh khoản của các NHTMCP.2 Mục tiêu cụ thể: Một là, xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến rủi ro thanh khoản của các NHTMCP Việt Nam đƣợc niêm yết trên TTCKVN giai đoạn 2012-2022. Hai là, đo lƣờng mức tác động của các yếu tố đó đến rủi ro thanh khoản của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2012-2022.
Ba là, đề xuất các khuyến nghị và chính sách nhằm cải thiện yếu tố tác động đến rủi ro thanh khoản của các NHTMCP.4 Câu hỏi nghiên cứu Nghiên cứu này sẽ tập trung vào các câu hỏi sau: (i) Các yếu tố nào ảnh hƣởng tới rủi ro thanh khoản của các NHTMCP Việt Nam? (ii) Mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố tới hoạt động cho vay doanh nghiệp tại các NHTM cổ phần Việt Nam nhƣ thế nào? (iii) Những hàm ý đề xuất chính sách để cải thiện RRTK của các NHTMCP ở Việt Nam là gì? 1.5 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 1.1 Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hƣởng đến rủi ro thanh khoản của các NHTMCP Việt Nam đƣợc niêm yết trên TTCK Việt Nam.2 Phạm vi nghiên cứu Về thời gian: 5 Khóa luận thực hiện nghiên cứu trong giai đoạn 2012-2022 trong 10 năm là số liệu sẽ đƣợc phân tích vì trong giai đoạn này ngành ngân hàng tiềm ẩn rủi ro khi tình trạng căng thẳng thanh khoản vào cuối năm 2012 cho đến nay đã cho thấy tầm quan trọng của quản lý rủi ro thanh khoản trong các ngân hàng thƣơng mại. Về không gian: Khóa luận sử dụng dữ liệu thứ cấp của 24 NHTMCP Việt Nam. Đây là những ngân hàng có lịch sự hoạt động liên tục và đƣợc niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam.6 Phƣơng pháp nghiên cứu Để trả lời các mục tiêu nghiên cứu ở trên thì các phƣơng pháp sau đây đƣợc sử dụng, cụ thể nhƣ sau: Nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng thông qua phần mềm Stata để đánh giá mức độ ảnh hƣởng các yếu tố đến tính thanh khoản của NHTMCP Việt Nam đƣợc niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán HOSE, sàn giao dịch chứng khoán HNX. Dữ liệu sau khi đƣợc thu thập sẽ đƣợc tính toán dƣới dạng biến và các biến này đƣợc xử lý thông qua phần mềm thống kê Stata 17.0 để chạy mô hình Pooled-OLS, FEM, REM.7 Đóng góp của đề tài Hiện nay, tại Việt Nam có nhiều nghiên cứu về các yếu tố ảnh hƣởng đến rủi ro thanh khoản của các NHTM Việt Nam đƣợc niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam.
Chính vì vậy, đề tài này nhằm cống hiến thêm vào khía cạnh các yếu tố vi và vĩ mô rủi ro thanh khoản của các NHTMCP tại Việt Nam. Bài viết này dựa trên các phƣơng pháp định lƣợng đáng tin cậy từ BCTC để cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của các yếu tố tác động đến rủi ro thanh khoản của các NHTMCP giai đoạn 2012-2022.8 Bố cục đề tài nghiên cứu: Luận văn đƣợc kết cấu thành 5 chƣơng: Chƣơng 1: Giới thiệu nghiên cứu Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chƣơng 5: Kết luận TÓM TẮT CHƢƠNG 1 Chƣơng đầu tiên cung cấp một cái nhìn tổng quan về chủ đề của nghiên cứu đó là các yếu tố ảnh hƣởng đến RRTK của các NHTMCP Việt Nam. Tác giả đã cụ thể hóa mục tiêu nghiên cứu, xác định rõ đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu và cuối cùng là đóng góp nghiên cứu. 7 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ LƢỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2.1 Khái niệm thanh khoản ngân hàng Theo Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (2008) thanh khoản trong ngân hàng đƣợc định nghĩa là “Khả năng của ngân hàng có thể tăng thêm tài sản và đáp ứng các nghĩa vụ nợ đến hạn mà không không gặp phải những tổn thất vƣợt quá mức cho phép” Rose (2001) định nghĩa “Thanh khoản ngân hàng là việc ngân hàng có thể có đƣợc những khoản vốn khả dụng với chi phí thấp đúng tại thời điểm ngân hàng có nhu cầu”.
Khi ngân hàng có lƣợng vốn phù hợp, quy mô hợp lý thì việc huy động vốn qua cách thức cho vay hay bán tài sản, có thể cho rằng hoạt động của ngân hàng về việc kiểm soát thanh khoản rất tốt. Và hoạt động ngân hàng diễn ra thức thời, do đó ngân hàng phải luôn luôn duy trì lƣợng thanh khoản phù hợp.