Đặc điểm rối loạn nhịp tim qua theo dõi Holter điện tâm đồ 24 giờ trên bệnh nhân suy tim

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu hay đặc điểm rối loạn nhịp tim qua theo dõi holter điện tâm đồ 24 giờ trên bệnh nhân suy tim có, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Chuyên ngành

Nội Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Y Học

2017

92
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan suy tim

1.2. Định nghĩa suy tim

1.3. Dịch tễ học suy tim

1.4. Nguyên nhân suy tim

1.5. Phân loại suy tim

1.6. Chẩn đoán suy tim

1.7. Cơ chế rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân suy tim

1.8. Cơ chế rối loạn nhịp trên thất ở bệnh nhân suy tim

1.9. Cơ chế rối loạn nhịp thất ở bệnh nhân suy tim

1.10. Tình hình nghiên cứu về rối loạn nhịp tim

1.11. Tình hình nghiên cứu rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân suy tim trên thế giới

1.12. Các nghiên cứu về rối loạn nhịp tim ở Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Thời gian, địa điểm nghiên cứu

2.5. Thời gian nghiên cứu

2.6. Địa điểm nghiên cứu

2.7. Phương pháp nghiên cứu

2.8. Thiết kế nghiên cứu

2.9. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.10. Phương pháp thu thập số liệu

2.11. Số liệu sơ cấp

2.12. Số liệu thứ cấp

2.13. Nội dung thu thập số liệu

2.14. Các yếu tố nguy cơ và triệu chứng lâm sàng của suy tim

2.15. Các tiêu chí cận lâm sàng

2.16. Ghi Holter điện tim 24 giờ

2.17. Một số tiêu chuẩn áp dụng trong nghiên cứu

2.18. Tiêu chuẩn chẩn đoán suy tim và siêu âm tim

2.19. Tiêu chuẩn chẩn đoán nguyên nhân suy tim

2.20. Tiêu chuẩn chẩn đoán RLN tim

2.21. Tiêu chuẩn xác định một số yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch

2.22. Phân tích và xử lí số liệu

2.23. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.2. Đặc điểm chung và triệu chứng lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

3.3. Đặc điểm cận lâm sàng của các đối tượng nghiên cứu

3.4. Đặc điểm rối loạn nhịp tim qua theo dõi Holter điện tim 24 giờ

3.5. Mối liên quan giữa rối loạn nhịp tim với một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân suy tim có giảm phân số tống máu thất trái

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

4.2. Đặc điểm chung. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

4.3. Đặc điểm rối loạn nhịp tim qua theo dõi Holter điện tim 24 giờ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về rối loạn nhịp tim qua theo dõi Holter 24 giờ

Rối loạn nhịp tim là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, đặc biệt ở bệnh nhân suy tim. Theo dõi Holter 24 giờ là phương pháp hiệu quả để phát hiện và đánh giá các rối loạn này. Nghiên cứu cho thấy rằng việc theo dõi liên tục giúp phát hiện các rối loạn nhịp tim không được ghi nhận trong điện tâm đồ thông thường. Điều này rất quan trọng trong việc quản lý và điều trị bệnh nhân suy tim.

1.1. Định nghĩa và tầm quan trọng của rối loạn nhịp tim

Rối loạn nhịp tim là tình trạng tim đập không đều, có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng. Việc theo dõi rối loạn nhịp tim qua Holter giúp phát hiện sớm và điều trị kịp thời.

1.2. Lợi ích của việc theo dõi Holter 24 giờ

Theo dõi Holter 24 giờ cung cấp thông tin chi tiết về nhịp tim trong suốt một ngày, giúp bác sĩ đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe của bệnh nhân suy tim.

II. Vấn đề và thách thức trong chẩn đoán rối loạn nhịp tim

Chẩn đoán rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân suy tim gặp nhiều khó khăn. Các triệu chứng có thể không rõ ràng và dễ bị bỏ qua. Hơn nữa, sự thay đổi nhịp tim có thể xảy ra bất ngờ, làm tăng nguy cơ đột tử. Do đó, việc sử dụng Holter là cần thiết để theo dõi liên tục.

2.1. Các triệu chứng thường gặp của rối loạn nhịp tim

Bệnh nhân có thể trải qua các triệu chứng như hồi hộp, khó thở, hoặc chóng mặt. Những triệu chứng này thường không rõ ràng và dễ bị nhầm lẫn với các vấn đề khác.

2.2. Tác động của suy tim đến nhịp tim

Suy tim làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim. Mức độ suy tim càng nặng, nguy cơ rối loạn nhịp càng cao, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

III. Phương pháp theo dõi rối loạn nhịp tim qua Holter

Phương pháp theo dõi Holter 24 giờ cho phép ghi lại hoạt động điện tim trong thời gian dài. Điều này giúp phát hiện các rối loạn nhịp tim mà điện tâm đồ thông thường không thể ghi nhận. Kỹ thuật này đã trở thành tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán rối loạn nhịp tim.

3.1. Quy trình thực hiện theo dõi Holter

Quy trình thực hiện theo dõi Holter bao gồm việc gắn thiết bị ghi điện tim lên cơ thể bệnh nhân trong 24 giờ. Bệnh nhân sẽ được yêu cầu thực hiện các hoạt động bình thường để ghi lại nhịp tim trong các tình huống khác nhau.

3.2. Phân tích dữ liệu từ Holter

Sau khi thu thập dữ liệu, các bác sĩ sẽ phân tích để xác định các rối loạn nhịp tim. Việc phân tích này giúp đưa ra chẩn đoán chính xác và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.

IV. Kết quả nghiên cứu về rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân suy tim

Nghiên cứu cho thấy rằng tỷ lệ rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân suy tim là rất cao. Các rối loạn này có thể làm tăng nguy cơ tử vong và tái nhập viện. Việc theo dõi Holter giúp phát hiện sớm và điều trị kịp thời, từ đó cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

4.1. Tỷ lệ rối loạn nhịp tim qua theo dõi Holter

Theo nghiên cứu, tỷ lệ rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân suy tim có thể lên đến 80%. Điều này cho thấy sự cần thiết của việc theo dõi liên tục.

4.2. Mối liên hệ giữa rối loạn nhịp tim và tiên lượng bệnh

Rối loạn nhịp tim là yếu tố tiên lượng độc lập cho khả năng tử vong ở bệnh nhân suy tim. Việc phát hiện sớm giúp cải thiện tiên lượng và lựa chọn điều trị hiệu quả.

V. Kết luận và triển vọng trong nghiên cứu rối loạn nhịp tim

Nghiên cứu về rối loạn nhịp tim qua theo dõi Holter 24 giờ ở bệnh nhân suy tim là rất cần thiết. Kết quả nghiên cứu không chỉ giúp nâng cao hiểu biết về bệnh lý mà còn mở ra hướng đi mới trong điều trị. Tương lai cần có thêm nhiều nghiên cứu để cải thiện phương pháp chẩn đoán và điều trị.

5.1. Tương lai của nghiên cứu rối loạn nhịp tim

Cần có thêm nhiều nghiên cứu để xác định các yếu tố nguy cơ và phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả hơn cho bệnh nhân suy tim.

5.2. Ứng dụng công nghệ mới trong theo dõi nhịp tim

Công nghệ mới như ứng dụng di động và thiết bị đeo tay có thể giúp theo dõi nhịp tim một cách liên tục và chính xác hơn, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay đặc điểm rối loạn nhịp tim qua theo dõi holter điện tâm đồ 24 giờ trên bệnh nhân suy tim có phân suất tống máu thất trái giảm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan suy tim 1. Định nghĩa suy tim Suy tim là một hội chứng bệnh lí đã được mô tả từ lâu và có nhiều định nghĩa khác nhau về suy tim tùy thuộc vào từng giai đoạn phát triển của y học. Trong những thập kỷ 50 – 60 của thế kỷ 20 cho rằng: suy tim là một trạng thái sinh bệnh lí trong đó rối loạn chức năng co bóp của cơ tim làm cho tim mất khả năng cung cấp máu theo nhu cầu của cơ thể, lúc đầu khi gắng sức và sau đó cả lúc nghỉ ngơi.

Theo định nghĩa này thì suy tim là tình trạng suy giảm sức co bóp của cơ tim dẫn đến giảm thể tích tống máu tâm thu, từ đó xuất hiện các triệu chứng, dấu hiệu giảm tưới máu cho mô, các tế bào của các cơ quan và tình trạng tăng áp lực phía trên thất dẫn đến các dấu hiệu của suy tim sung huyết trong hệ tiểu tuần hoàn (với suy tim trái) hoặc với hệ đại tuần hoàn (với suy tim phải). Định nghĩa này chưa đề cập đến những bệnh nhân có biểu hiệu của suy tim nhưng chức năng co bóp của thất trái bình thường. Nhờ những tiến bộ trong kỹ thuật chẩn đoán suy tim, từ năm 2001 đến nay Trường môn tim mạch Hoa kỳ và Hội Tim mạch Hoa kỳ (ACC/AHA), Hội Tim mạch Châu Âu đã đưa ra đã đưa ra định nghĩa khá đầy đủ về suy tim, trong đó đề cập cả vấn đề suy tim tâm thu và suy tim tâm trương (suy tim có chức năng tâm thu thất trái còn bảo tồn): suy tim là một hội chứng lâm sàng phức tạp xảy ra do rối loạn cấu trúc hay chức năng của tim làm giảm khả năng nhận máu và/hoặc tống máu của tâm thất[59]. Biểu hiện chính của suy tim là khó thở, mệt mỏi có thể làm hạn chế khả năng gắng sức, ứ nước trong cơ thể dẫn đến sung huyết ở phổi và phù ngoại vi.

Các biểu hiện này là do giảm chức năng tâm thu hoặc tâm trương của tim nhưng không nhất thiết phải xảy ra cùng một lúc. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Dịch tễ học suy tim Suy tim là một hội chứng bệnh lí thường gặp. Tại Mỹ, khoảng 5,1 triệu bệnh nhân đang điều trị suy tim và mỗi năm có trên 800.000 người được chẩn đoán suy tim[23].

Tỷ lệ này tăng gấp đôi trong vòng 25 năm qua và ước tính đến năm 2040 nước Mỹ có khoảng 10 triệu người mắc suy tim[58]. Tỷ lệ mắc suy tim tăng dần theo lứa tuổi, ở lứa tuổi 65-69 tỷ lệ mắc là 20/1000 dân, ở những người trên 85 tuổi tỷ lệ mắc là trên 80/1000 dân [59]. Tại châu Âu, ước tính có khoảng 1-2% những người trường thành mắc suy tim, ở những người từ 70 tuổi trở lên tỷ lệ mắc tăng lên ≥ 10% [46]. Mặc dù đã có nhiều tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị suy tim, song tỷ lệ tử vong, cũng như tỷ lê tái nhập viện do suy tim vẫn còn cao.

Tỷ lệ tử vong trong vòng 5 năm của bệnh nhân suy tim khoảng 50%[37],[55]. Tỷ lệ mắc suy tim có chức năng tâm thu thất giảm so với tỷ lệ suy tim có chức năng tâm thu thất trái còn bảo tồn (suy tim tâm trương) thay đổi tùy từng nghiên cứu. Nhìn chung, tỷ lệ suy tim có chức năng tâm thu thất trái còn bảo tồn chiếm khoảng 50 % trong tổng số suy tim, và thường xảy ra trước hoặc đi kèm với suy tim tâm thu. Suy tim tâm trương thường xảy ra ở những người cao tuổi, nữ giới, người có bệnh tăng huyết áp, bệnh mạch vành, rung nhĩ, ít gặp ở những người sau nhồi máu cơ tim và blốc nhánh trái[58].

Nguyên nhân suy tim Ngày nay, đã có nhiều tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lí tim mạch như THA, bệnh mạch vành cấp và mạn tính, song tỷ lệ mắc suy tim ngày càng gia tăng do tuổi của người dân tăng, tăng các yếu tố nguy cơ dẫn đến suy tim. Nguyên nhân suy tim cũng có sự thay đổi, tỷ lệ bệnh nhân suy tim do bệnh van tim giảm đi, ngược lại tỷ lệ suy tim do bệnh mạch vành và tăng huyết áp có xu hướng tăng lên [58] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Suy tim do tăng huyết áp Tăng huyết áp được định nghĩa khi huyết áp tâm thu ≥ 140 mm Hg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mm Hg. Tăng huyết áp là một yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được dẫn đến suy tim tâm thu cũng như suy tim tâm trương, điều trị tăng huyết áp giúp giảm đáng kể tỷ lệ mắc suy tim.

Theo số liệu từ nghiên cứu Framingham công bố năm 1996, tăng huyết áp là nguyên nhân gây suy tim ở nam là 39% và ở nữ là 59%[38]. Tăng huyết áp thường kèm theo các bệnh BMV, ĐTĐ và các yếu tố nguy cơ cùng dẫn đến suy tim như, sử dụng nhiều rượu bia và thuốc lá. Tăng huyết áp dẫn đến suy tim thông qua cơ chế dày thất trái, tương tác với các bệnh kèm theo, và quá trình tái cấu trúc cơ tim [42]. Suy tim do bệnh tim thiếu máu cục bộ Bệnh tim thiếu máu cục bộ (bệnh mạch vành) là một trong những nguyên nhân chính gây suy tim, tổng hợp các nghiên cứu lớn, trong số các bệnh nhân suy tim thì nguyên nhân do bệnh mạch vành chiến 50-70%.

Chẩn đoán bệnh mạch vành khi có hẹp ≥ 50% đường kính của một hoặc nhiều nhánh chính của động mạch vành [57] 1. Suy tim do bệnh cơ tim thể giãn Thuật ngữ bệnh cơ tim giãn (Dilated cardiomyopathy) nhằm để chỉ rối loạn lan tỏa không đồng nhất của tế bào cơ tim. Chẩn đoán xác định bệnh cơ tim giãn khi có dấu hiệu giảm chức năng tâm thu và giãn thất trái hoặc cả hai thất mà không tìm được thấy các nguyên nhân thông thường như bệnh mạch vành, tăng huyết áp, bệnh van tim, bệnh tim bẩn sinh hoặc bệnh màng ngoài tim [26], [54]. Trên lâm sàng và các nghiên cứu về suy tim thường phân chia nguyên nhân bệnh cơ tim giãn thành hai nhóm là: bệnh cơ tim giãn do bệnh mạch vành và bệnh cơ tim giãn không phải do bệnh mạch vành (ischemic and nonischemic cardiomyopathy).

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Tại Mỹ, tỷ lệ mới mắc bệnh cơ tim thể giãn hàng năm là 5-8 trường hợp/100.000 dân, tỷ lệ hiện mắc trung bình 36 trường hợp/100.000 dân, tỷ lệ nam/nữ mắc bệnh này là 3/1 và hàng năm có khoảng 10.000 người tử vong do bệnh cơ tim thể giãn[51],[43]. Bệnh cơ tim thể giãn là một bệnh rối loạn chức năng cơ tim tiến triển xảy ra sau tổn thương tế bào cơ tim dẫn đến mất chức năng hoặc giảm chức năng co bóp của tế bào cơ tim. Rối loạn chức năng của tim có thể khởi phát đột ngột sau nhiễm độc cấp tính hoặc khởi phát từ từ, âm thầm ở những trường hợp quá tải về áp lực hoặc quá tải về thể tích. Bệnh thường có yếu tố gia đình và di truyền.

Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh cơ tim thể giãn vô căn theo Mestroni và cộng sự[50], [48]. * Tiêu chuẩn chẩn đoán Phân số tống máu thất trái (LVEF%) < 45% và/hoặc phân số co ngắn sợi cơ thất trái (FS%) < 25% Đường kính thất trái cuối tâm trương > 117% giá trị bình thường khi đã hiệu chỉnh theo tuổi và diện tích da, tương đương với trên 2SD của giá trị bình thường cao cộng với 5% * Tiêu chuẩn loại trừ Huyết áp > 160/100mmHg. Có bệnh lí mạch vành (hẹp > 50% một hoặc nhiều nhánh lớn của động mạch vành). Uống rượu nhiều ( > 40 g/ngày đối với nữ và > 80 g/ngày đối với nam, thời gian > 5 năm).

Có các bệnh hệ thống dẫn đến giãn buồng tim. Bệnh màng ngoài tim. Bệnh tim bẩm sinh. Bệnh tâm phế mạn tính.

Nhịp nhanh trên thất bền bỉ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phân loại suy tim Có nhiều cách phân loại khác nhau về suy tim 1. Theo hình thái định khu: Suy tim phải, suy tim trái và suy tim toàn bộ 1.

Theo tiến triển: Suy tim cấp tính và suy tim mạn tính * Suy tim cấp tính Là các triệu chứng suy tim xuất hiện hoặc thay đổi nhanh chóng ngay sau khi có các nguyên nhân suy tim, các yếu tố làm cho suy tim nặng lên. Các triệu chứng của suy tim cấp tính thường nặng nề và đe dọa tính mạng làm cho bệnh nhân phải nhập viện cấp cứu. Suy tim cấp có thể là suy tim mới mắc (de novo acute heart failure) hoặc trên nền suy tim mạn tính có từ trước, xuất hiện các triệu chứng nặng hơn [47]. * Suy tim mạn tính Là tình trạng suy tim tiến triển từ từ, thời gian kéo dài, trong đó có những giai đoạn ổn định xen kẽ với những đợt suy tim nặng lên gọi là đợt cấp (hay còn gọi là đợt mất bù) của suy tim mạn[47].

Theo chức năng của tim: Suy tim có chức năng tâm thu thất trái giảm và suy tim có chức năng tâm thu thất trái bảo tồn (suy tim tâm thu và suy tim tâm trương) * Suy tim có giảm chức năng tâm thu thất trái Suy tim có giảm chức năng tâm thu thất trái hay còn gọi là suy tim tâm thu. Suy tim tâm thu chiếm 50% trong tổng số bệnh nhân suy tim. Dựa vào giá trị phân số tống máu thất trái có rất nhiều khái niện về suy tim tâm thu. Theo khuyến cáo 2013 của Hội tim mạch Hoa Kỳ, suy tim tâm thu khi có các triệu chứng của suy tim và LVEF ≤ 40%[59], theo Hội tim mạch Châu Âu suy tim giảm chức năng tâm thu thất trái khi có triệu chứng của suy tim và LVEF < 50%[47].

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 * Suy tim có chức năng tâm thu thất trái bảo tồn: Trong số những bệnh nhân có triệu chứng suy tim, các nghiên cứu ước tính có khoảng 50% số bệnh nhân có chức năng tâm thu thất trái còn bảo tồn (tỷ lệ này dao động từ 40%-70%, tùy thuộc vào mốc lấy giá trị LVEF%). Chẩn đoán suy tim có chức năng tâm thu thất trái bảo tồn vẫn là thách thức vì có nhiều triệu chứng lâm sàng có biểu hiện giống suy tim nhưng không phải do nguyên nhân tim mạch gây nên. Theo cung lượng tim: Suy tim tăng cung lượng và suy tim giảm cung lượng. Chỉ số tim (cardiac index) bình thường 2,5-4,0 l/phút/m2.

Suy tim hầu hết là cung lượng tim giảm, trong một số trường hợp suy tim có chỉ số tim cao hơn bình thường gọi là suy tim tăng cung lượng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Rối loạn nhịp tim qua theo dõi Holter 24 giờ ở bệnh nhân suy tim" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc theo dõi rối loạn nhịp tim ở những bệnh nhân mắc suy tim thông qua phương pháp Holter 24 giờ. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát hiện sớm các rối loạn nhịp tim, từ đó giúp cải thiện chất lượng điều trị và tiên lượng cho bệnh nhân. Đặc biệt, tài liệu này không chỉ giúp các bác sĩ nắm bắt được tình trạng sức khỏe của bệnh nhân mà còn cung cấp thông tin hữu ích cho những ai quan tâm đến bệnh lý tim mạch.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan đến suy tim, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Nghiên cứu vai trò của nồng độ nt probnp huyết thanh trong tiên lượng ngắn hạn ở bệnh nhân suy tim mạn điều trị tại bv Nguyễn Đình Chiểu Bến Tre", nơi khám phá vai trò của biomarker trong việc tiên lượng bệnh. Ngoài ra, tài liệu "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều trị nội khoa suy tim phân suất tống máu giảm tại bệnh viện đa khoa trung ương Cần Thơ năm 2017 2018" sẽ cung cấp thêm thông tin về các phương pháp điều trị hiện tại. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá hiệu quả của thuốc chẹn beta trên bệnh nhân suy tim mạn có phân suất tống máu giảm tại bệnh viện tim mạch An Giang", để hiểu rõ hơn về các liệu pháp điều trị hiệu quả cho bệnh nhân suy tim. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về bệnh lý suy tim và các phương pháp điều trị liên quan.