MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài.1 Xuất phát từ tính cấp thiết của việc đổi mới phƣơng pháp dạy học ở trƣờng THPT………………………………………………………………. Xuất phát từ hạn chế của lối ghi chép không sử dụng HTHKT……. Xuất phát từ hiệu quả của việc rèn kĩ năng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong dạy học…………………………………………………….
Xuất phát từ đặc điểm chƣơng trình Sinh học 12 (SGK Ban Cơ bản)…. Lịch sử nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu về việc rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa cho học sinh trong quá trình dạy học trên thế giới. Tình hình nghiên cứu về việc rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa cho học sinh trong quá trình dạy học ở Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu……………………………………………………. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu……………………………………………………. Nhiệm vụ nghiên cứu …………………………………………………….
Phƣơng pháp nghiên cứu…………………………………………………. Đóng góp mới của đề tài…………………………………………………. Cấu trúc của luận văn…………………………………………………….14 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI……………. Cơ sở lí luận của đề tài………………………………………………….
Kĩ năng hệ thống hóa kiến thức………………………………………. Hệ thống hóa kiến thức……………………………………………. Phân loại một số cách hệ HTHKT trong quá trình dạy học…………. Phân loại theo kí hiệu sơ đồ……………………………………….
Phân loại theo nội dung……………………………………………. Phân loại theo các khâu của quá trình dạy học……………………. Phân loại theo mục tiêu dạy học……………………………………. Phân loại theo mức độ hoàn thiện kiến thức……………………….
Xây dựng quy trình rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa kiến thức………. Quy trình chung……………………………………………………. Giải thích các bƣớc…………………………………………………. Vai trò của kĩ năng hệ thống hóa kiến thức………………………….
Đối với giáo viên……………………………………………………19 1. Đối với học sinh……………………………………………………. Thực trạng của việc rèn luyện kĩ năng HTHKT trong dạy học Sinh học 12…. Đặc điểm chƣơng trình Sinh học 12………………………………….
Nhiệm vụ của của chƣơng trình Sinh học 12………………………. Nội dung chƣơng trình Sinh học lớp 12……………………………. Thực trạng của việc rèn luyện luyện kĩ năng hệ thống hóa kiến thức trong dạy và học Sinh học 12………………………………………………. Thực trạng của việc rèn luyện kĩ năng HTHKT trong quá trình dạy học Sinh học 12 của giáo viên……………………………………………….
Thực trạng của việc hệ thống hóa kiến thức trong quá trình học Sinh học 12 của học sinh…………………………………………………………. Nguyên nhân của thực trạng rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa kiến thức trong quá trình dạy và học Sinh học 12……………………………………. Từ phía giáo viên……………………………………………………31 1. Từ phía học sinh…………………………………………………….
Từ phía chƣơng trình môn học…………………………………….32 Chƣơng 2: CÁC BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 12…………………………. Hệ thống các nguyên tắc chỉ đạo việc rèn luyện kĩ năng HTHKT trong quá trình dạy học Sinh học 12 ………………………………………………33 2. Nguyên tắc thống nhất giữa mục tiêu - nội dung - phƣơng pháp dạy học. Nguyên tắc thống nhất giữa toàn thể và bộ phận…………………….
Nguyên tắc thống nhất giữa cụ thể và trừu tƣợng……………………. Nguyên tắc thống nhất giữa dạy và học………………………………33 2. Đảm bảo tính chính xác chặt chẽ, phù hợp……………………………34 2. Đảm bảo nâng dần mức độ từ dễ đến khó.
Biện pháp rèn luyện kĩ năng HTHKT trong dạy học Sinh học 12……. Yêu cầu, nhiệm vụ hoạt động học tập của học sinh…………………. Rèn luyện kĩ năng xác định nội dung kiến thức cần đƣợc HTHKT…. Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích SGK, tài liệu tham khảo…………39 2.
Rèn luyện kĩ năng sử dụng các thao tác tƣ duy (phân tích, tổng hợp, đối chiếu, so sánh). Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích tranh ảnh, hỡnh vẽ, video…. Biện pháp rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích các bảng biểu, sơ đồ logic cho sẵn. Xác định mối liên hệ giữa các nội dung kiến thức……………………52 2.
Khái niệm về bản đồ tƣ duy…………………………………………. Vai trò của BĐTD trong DH sáng tạo………………………………. Sử dụng các biện pháp HTHKT trong dạy học Sinh học 12…………. Sử dụng các biện pháp rèn luyện kỹ năng HTHKT để tổ chức các hoạt động học tập…………………………………………………………………63 2.
Sử dụng các biện pháp rèn luyện kỹ năng HTHKT trong nghiên cứu tài liệu mới………………………………………………………………………64 2. Sử dụng các biện pháp rèn luyện kỹ năng HTHKT trong khâu củng cố, hoàn thiện và nâng cao kiến thức cho HS…………………………………. Sử dụng các biện pháp rèn luyện kỹ năng HTHKT để tổ chức hoạt động tự học ở nhà cho HS………………………………………………………. Một số ví dụ về vận dụng quy trình HTHKT trong dạy học Sinh học 12.71 Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM………………………………….
Mục đích thực nghiệm…………………………………………………. Nội dung thực nghiệm…………………………………………………. Phƣơng pháp thực nghiệm………………………………………………98 3. Chọn trƣờng thực nghiệm…………………………………………….
Chọn HS thực nghiệm………………………………………………. Chọn GV dạy thực nghiệm……………………………………………98 3. Phƣơng án thực nghiệm………………………………………………. Bố trí thực nghiệm.
Thực nghiệm dạy học. Thực nghiệm đánhh giá hiệu quả của tiết học thông qua kiểm tra đánh giá. Kết quả thực nghiệm……………………………………………………. Đánh giá định tính…………………………………………………….
Đánh giá định lƣợng…………………………………………………100 3. Phân tích kết quả trong TN…………………………………………101 z 6 3. Phân tích kết quả sau thực nghiệm……………………………….105 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……………………………………….110 TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………. Lí do chọn đề tài 1.
Xuất phát từ tính cấp thiết của việc đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT Ngày nay, sự xuất hiện nền kinh tế toàn cầu hóa và nền kinh tế tri thức đã đƣa xã hội loài ngƣời sang tới những kỉ nguyên mới. Do đó, đặt ra yêu cầu cấp bách với hệ thống giáo dục là phải đổi mới mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp giáo dục sao cho đáp ứng đƣợc sự thay đổi của của xã hội và chuyển dịch mô hình theo trục đo lƣờng là chất lƣợng con ngƣời với chứ không phải là bằng cấp. Sự cần thiết phải đổi mới trong hệ thống giáo dục này đƣợc thể hiện rõ trong “chiến lƣợc phát triển giáo dục 2001 - 2010”, Đảng và Nhà nƣớc ta đã nhận định: “Sau 15 năm đổi mới, giáo dục Việt Nam đã đạt đƣợc những thành tựu quan trọng nhƣng còn những yếu, bất cập. Một trong những điểm còn kém của nền giáo dục Việt Nam đó là chƣơng trình, giáo trình, phƣơng pháp giáo dục chậm đổi mới, chậm hiện đại hóa.
Trƣớc yêu cầu đó, một trong những giải pháp đƣợc đề xuất của chiến lƣợc phát triển giáo dục 2001 – 2010 là “Đổi mới và hiện đại hóa phƣơng pháp giáo dục. Chuyển từ việc truyền đạt tri thức thụ động, thầy giảng, trò ghi sang hƣớng dẫn ngƣời học chủ động tƣ duy trong quá trình tiếp cận tri thức; dạy cho ngƣời học phƣơng pháp tự học; tự thu nhận thông tin một cách hệ z 7 thống và có tƣ duy phân tích, tổng hợp; phát triển đƣợc năng lực của mỗi cá nhân; tăng cƣờng tính chủ động, tính tự chủ của học sinh” [1]. Nghị quyết Trung ƣơng 2 khóa VIII khẳng định phải: “Đổi mới phƣơng pháp giáo dục, đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tƣ duy sáng tạo cho ngƣời học”. Nhƣ vậy, đổi mới phƣơng pháp dạy học là một vấn đề cấp thiết mang tính thời sự đối với sự nghiệp giáo dục nƣớc ta trong giai đoạn hiện nay.
Xuất phát từ hạn chế của lối ghi chép không sử dụng HTHKT Phƣơng pháp ghi chú chủ động hoặc thụ động không sử dụng có rất nhiều bất lợi thể hiện ở: Lãng phí thời gian vì khi ghi chép, nó buộc ngƣời học phải dành nhiều thời gian để ghi thông tin, trong đó có những ghi chú không cần thiết và bản thân ngƣời học khi đọc lại cũng tốn nhiều thời gian để truy tìm từ khóa. Khó nhớ nội dung vì ghi chú bằng một màu đơn điệu dễ gây nhàm chán thị giác, khiến cho não khƣớc từ và bỏ quên chúng đi. Hơn nữa, lối ghi chú thông thƣờng thƣờng là hàng dãy liệt kê bất tận và không có gì khác biệt so với SGK. Sự buồn tẻ đƣa não vào trạng thái bị thôi miên, nửa mê nửa tỉnh chẳng nhớ nội dung gì.
Các từ khóa bị chìm khuất: Từ khóa truyền tải các ý tƣởng quan trọng thƣờng là danh từ hay động từ giúp ta hồi ức những chùm tia ý tƣởng liên kết mỗi khi đọc hay nghe thấy nó. Theo lối ghi chú truyền thống, những từ khóa thƣờng trải ra trên nhiều dòng, nhiều trang giấy và bị chìm khuất trong một rừng chữ không quan trọng. Điều này trở thành trở ngại khi bộ não tìm mối liên kết có ích giữa các khái niệm trọng tâm. Kích thích não không sáng tạo: Bản chất của lối trình bày tuần tự trong ghi chú làm hạn chế khả năng tƣ duy của học sinh, cản trở não tìm các mối liên kết giữa các sự kiện, chống lại hoạt động sáng tạo và kí ức.
Nhất là khi z 8 đối diện với bản ghi chú theo lối liệt kê, não liên tục có cảm giác mong muốn tìm tới phần kết của thông tin. Nếu sự ghi chú thụ động diễn ra thƣờng xuyên sẽ gây một số hậu quả đối với bộ não của học sinh: - Mất khả năng tập trung, điều này hoàn toàn dễ hiểu vì não sẽ nổi loạn khi nó bị lạm dụng quá mức. -Tạo thành thói quen tốn thời gian vì phải ghi chú lại những cái đã có trong SGK để tìm hiểu điều cốt lõi cần học. - Mất tự tin vào trí năng và bản thân.
- Đánh mất sự ham mê học hỏi và không khai thác đƣợc những tiềm năng của bản thân. - Buồn chán, thất vọng.[9] Nhƣ vậy, phƣơng pháp ghi chú chủ động hay thụ động hiện tại có tỉ lệ nghịch với lƣợng công sức bỏ ra. Giáo viên cần tìm một phƣơng pháp dạy học có hiệu quả hơn, sao cho sử dụng phƣơng pháp này sẽ có hiệu quả tỉ lệ thuận với công sức của học sinh. Xuất phát từ hiệu quả của việc rèn kĩ năng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong dạy học Hệ thống hoá là một trong các biện pháp, thao tác tƣ duy logic quan trọng, đạt hiệu quả cao trong nghiên cứu dạy và học Sinh học núi chung và Sinh học 12 núi riờng.
Hệ thống hóa là thao tác đƣợc thực hiện nhằm gia công, xử lý những tài liệu đã đƣợc qua giai đoạn phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu để từ đó rút ra những kết luận khái quát, có tính quy luật của sự vận động đối tƣợng nghiên cứu. Việc rốn luyện biện pháp logic hệ thống hóa trong dạy học có vị trí quan trọng trong phát triển năng lực tƣ duy lý thuyết cho häc sinh. Điều này thể hiện rõ qua ƣu điểm của việc hệ thống hóa kiến thức trong quá trình dạy và học: z 9 - Khi ghi chép thông tin dƣới dạng HTHKT tiết kiệm đƣợc 50 - 95 % thời gian học tập. - Khi đọc thông tin và ôn bài mà bài này đƣợc lƣu dƣới dạng HTHKT tiết kiệm đƣợc hơn 90% thời gian học tập.
- Tăng cƣờng tập trung vào trọng tâm. - Dễ dàng nhận biết thông tin chính của bài học. - Cải thiện đƣợc sức sáng tạo và trí nhớ, nhờ khả năng tập trung vào những từ khóa thiết yếu. - Tạo mối liên kết mạch lạc tối ƣu giữa các vấn đề cần học.