Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Giáo dục học (mã số 9140101) với đề tài "Rèn luyện kỹ năng cốt lõi của sinh viên khối ngành kỹ thuật" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thanh Thủy thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Võ Phan Thu Hương và PGS. TS. Nguyễn Văn Tuấn (bảo vệ năm 2023).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh nền sản xuất công nghiệp hiện đại, sinh viên khối ngành kỹ thuật cần được trang bị các kỹ năng cốt lõi mang tính đặc thù nghề nghiệp để đáp ứng chuẩn đầu ra và yêu cầu của thị trường lao động. Tuy nhiên, các khảo sát thực tế tại các trường đại học chỉ ra sự thiếu hụt đáng kể về kỹ năng mềm và kỹ năng cốt lõi ở sinh viên kỹ thuật. Nghiên cứu của Vũ Hồng Vân và Trịnh Thị Thanh (2019) trên 500 sinh viên tại 4 trường đại học kỹ thuật cho thấy 92,0% sinh viên không chủ động tìm kiếm các lớp học kỹ năng mềm, 45,0% không tham gia, và 45,3% không nhận ra nỗ lực tích hợp rèn luyện kỹ năng của giảng viên thông qua phương pháp giảng dạy.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định bao gồm:

  1. Thiếu sự phân định rõ ràng về nền tảng khái niệm, cấu trúc và đặc trưng riêng biệt của các kỹ năng cốt lõi gắn liền với hoạt động nghề nghiệp kỹ thuật trong bối cảnh giáo dục đại học tại Việt Nam.
  2. Chưa có quy trình sư phạm hệ thống và các phương pháp dạy học cụ thể nhằm tổ chức rèn luyện tích hợp các kỹ năng cốt lõi chuyên biệt cho sinh viên kỹ thuật thông qua hoạt động dạy học môn học.

Mục tiêu nghiên cứu

Đề xuất quy trình rèn luyện kỹ năng cốt lõi thông qua dạy học cho sinh viên khối ngành kỹ thuật và kiểm tra sự khác biệt về mức độ, điểm số các kỹ năng cốt lõi của sinh viên ngành Công nghệ kỹ thuật điện giữa lớp thực nghiệm (áp dụng quy trình dạy học định hướng rèn luyện kỹ năng cốt lõi) và lớp đối chứng (áp dụng phương pháp giảng dạy thông thường).

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • Câu hỏi nghiên cứu: Làm thế nào các kỹ năng cốt lõi của sinh viên kỹ thuật có thể được phát triển và trau dồi một cách hiệu quả thông qua hoạt động dạy học để phù hợp với nhu cầu nghề nghiệp chuyên môn?
  • Giả thuyết nghiên cứu: Việc rèn luyện kỹ năng cốt lõi thông qua dạy học của sinh viên khối ngành kỹ thuật hiện nay chưa đem lại hiệu quả rõ rệt; nếu vận dụng quy trình rèn luyện kỹ năng cốt lõi thông qua dạy học cho sinh viên khối ngành kỹ thuật như đề xuất thì kỹ năng cốt lõi của sinh viên khối ngành kỹ thuật sẽ được cải thiện về mức độ và điểm số.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy học kỹ thuật cho sinh viên khối ngành kỹ thuật.
  • Đối tượng nghiên cứu: Rèn luyện kỹ năng cốt lõi của sinh viên khối ngành kỹ thuật.
  • Giới hạn nội dung: Tập trung vào 3 kỹ năng cốt lõi: (1) Kỹ năng giao tiếp kỹ thuật, (2) Kỹ năng tư duy hệ thống kỹ thuật, (3) Kỹ năng giải quyết vấn đề sáng tạo; áp dụng cho sinh viên ngành Kỹ thuật điện, điện tử (mã 752) và ngành Công nghệ kỹ thuật điện (mã 751) theo Thông tư 24/2017/TT-BGDĐT.
  • Giới hạn không gian: Khảo sát thực trạng tại 3 trường đại học trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh gồm: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH), và Trường Đại học Công thương TP.HCM. Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM.
  • Giới hạn thời gian: Từ năm học 2018–2019 đến năm học 2021–2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm nội dung chính:

Các nghiên cứu về kỹ năng của sinh viên và kỹ năng cốt lõi

  • Nghiên cứu quốc tế: Hội đồng Quốc gia về Trình độ Chuyên môn của Anh (1993, trích bởi Jenny Tizard, 1995) xác định các kỹ năng cốt lõi ban đầu gồm giao tiếp, tính toán, công nghệ thông tin, giải quyết vấn đề, làm việc nhóm, tự học. Humburg và Velden (2013) nhấn mạnh sự cân bằng giữa kỹ năng chuyên môn và kỹ năng cốt lõi. Tounonen (2019) và OECD (2019) phân tích vai trò của kỹ năng thế kỷ 21 trong giáo dục đại học. Khái niệm kỹ năng cốt lõi (Core skills / Key skills / Transferable skills) được nghiên cứu sâu bởi Hart (2008), Andy Green (1998), Myers (1992), Canning (2006, 2007), Michael Fullan (2014) với mô hình 6C's và kỹ năng học sâu (Deep Learning skills), Packard và Nguyễn (2014), Valerio và cộng sự (2014), Yunos và cộng sự (2017), Watson và Burr (2018).
  • Nghiên cứu trong nước: Đỗ Khánh Năm (2016) nghiên cứu rèn luyện kỹ năng thương lượng; Nguyễn Tuấn Khanh (2017) nghiên cứu rèn luyện kỹ năng học tập theo tín chỉ; Nguyễn Kim Cương (2018) đề xuất 9 kỹ năng mềm cho sinh viên trường nghề; Huỳnh Văn Sơn (2019) khảo sát thực trạng 20 kỹ năng mềm của sinh viên tại TP.HCM; Trương Thị Diễm và Lê Văn Toán (2019) nghiên cứu kỹ năng của sinh viên ngành công nghệ thông tin; Bùi Đoan Trang (2019), Nguyễn Duy Mộng Hà và cộng sự (2021), Trần Thị Kim Chi (2022) nghiên cứu về kỹ năng mềm và nhu cầu tuyển dụng. Cụm từ "kỹ năng cốt lõi" được Nguyễn Thanh Bình (2011) đề cập qua "kỹ năng sống cốt lõi" và Phan Văn Nhân, Ngô Anh Tuấn, Nguyễn Lộc (2016) phân tích trong năng lực thực hiện của người lao động.

Các nghiên cứu về kỹ năng của sinh viên khối ngành kỹ thuật

Savory (2005) xác định các đặc điểm, phẩm chất và 13 kỹ năng của kỹ sư kỹ thuật. Gonzales và cộng sự (2011), Uriel (2014), Frederick (2017) phân tích các kỹ năng chuyên biệt cho sinh viên công nghệ thông tin và kỹ thuật mỏ. Phạm Ngọc Tuấn và cộng sự (2017) trong tài liệu Nhập môn về kỹ thuật chỉ ra các chức năng kỹ thuật và xác định 3 kỹ năng trọng tâm: làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và giao tiếp kỹ thuật.

Các con đường rèn luyện kỹ năng cốt lõi

  1. Thông qua môn học: Danielson (2007), Brookhart (2010), Caroselli (2021); rèn luyện tích hợp qua môn cơ sở ngành, chuyên ngành, môn tự chọn kỹ năng mềm.
  2. Thông qua hoạt động ngoại khóa: Christison (2013), Nghia Tran (2017), Mabrouk và cộng sự (2020), Nashwan và Dlalah (2020).
  3. Thông qua tự rèn luyện: Nguyễn Cảnh Toàn (2002), Nguyễn Hiến Lê (2007).
  4. Thông qua thực tập nghề nghiệp: Mô hình đào tạo song hành (Dual VET) của Đức (David Gibbons, 2000; GOVET), Barbarash (2016), Ismail (2018), Ramakrishnan và cộng sự (2018).
  5. Rèn luyện kỹ năng kỹ thuật cụ thể: Rayan và Shetty (2008) phát triển kỹ năng giao tiếp; Abdyrov và cộng sự (2016), Elasawah, Ho và Ryan (2021), Aharon (2012), Jaiswal và Karabiyik (2022) phát triển tư duy hệ thống; Achim và cộng sự (2013), Arthur và cộng sự (2014), Yusof, Phang và Helmi (2014) phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề và mô đun tích hợp cho sinh viên kỹ thuật.

Khoảng trống luận án giải quyết

Luận án kế thừa các kết quả nghiên cứu trên để:

  • Xác định hệ thống 3 kỹ năng cốt lõi đặc thù cho sinh viên kỹ thuật (giao tiếp kỹ thuật, tư duy hệ thống kỹ thuật, giải quyết vấn đề sáng tạo).
  • Xây dựng khung lý luận, thang đo 5 mức độ hình thành và bộ công cụ đánh giá (Rubric).
  • Thiết kế và thực nghiệm quy trình dạy học lồng ghép rèn luyện kỹ năng cốt lõi vào các môn học chuyên ngành kỹ thuật một cách hệ thống.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm kỹ năng cốt lõi của sinh viên kỹ thuật: Là khả năng vận dụng một cách tích hợp những kiến thức, kinh nghiệm để tiến hành hành động học tập kỹ thuật mà bất cứ sinh viên kỹ thuật nào cũng phải có.
  • Tính chất kỹ năng cốt lõi: Luận án phân tích 3 tính chất gồm: (1) Tính chất chung (áp dụng cho mọi lĩnh vực học tập, làm việc); (2) Tính chất đặc thù (gắn liền với đối tượng là hệ thống kỹ thuật, công cụ ngôn ngữ kỹ thuật và bài toán kỹ thuật); (3) Tính tất yếu (vai trò nền tảng, chi phối và nâng đỡ các kỹ năng chuyên môn).
  • Mô hình giai đoạn hình thành kỹ năng: Luận án tổng hợp mô hình 5 giai đoạn phát triển kỹ năng của Hubert Dreyfus và Stuart Dreyfus (1980, 2011: Novice, Advance beginner, Competent, Proficient, Expert), quy trình 4 giai đoạn của Nguyễn Thị Oanh (2006: Nhận thức, Làm thử, Kỹ năng hình thành, Kỹ năng hoàn thiện) và Khung kỹ năng cốt lõi của Chính phủ Úc (Australian Government, 2013).
Mức độ Tên mức độ Mô tả hành vi chuẩn hóa trong luận án
Mức 1 Chưa có kỹ năng Có kiến thức về phương pháp để tiến hành.
Mức 2 Kỹ năng sơ khai Thực hiện được một số thao tác theo hướng dẫn, các hành động mang tính bắt chước dưới sự giám sát.
Mức 3 Có kỹ năng Bước đầu thực hiện được các thao tác cơ bản khá chính xác nhưng còn vài lỗi nhỏ, thiếu một số thao tác hoặc có động tác thừa, thiếu linh hoạt.
Mức 4 Thành thạo Thực hiện đầy đủ và đúng logic chuỗi thao tác; đảm bảo yêu cầu cơ bản, tạo ra hiệu quả, không cần giám sát.
Mức 5 Chuyên gia Thao tác chính xác, đầy đủ, phối hợp nhịp nhàng, thống nhất, linh hoạt, sáng tạo trong hoàn cảnh mới.
  • Khung phân tích 3 kỹ năng cốt lõi:
    1. Kỹ năng giao tiếp kỹ thuật: Trao đổi thông tin kỹ thuật bằng lời nói, văn bản, bản vẽ, sơ đồ, báo cáo kỹ thuật.
    2. Kỹ năng tư duy hệ thống kỹ thuật: Phân tích cấu trúc, mối liên hệ giữa các phần tử, phân cấp thứ bậc và động lực vận hành của hệ thống kỹ thuật (dựa trên mô hình hệ thống kỹ thuật của Ropohl, 1979).
    3. Kỹ năng giải quyết vấn đề sáng tạo: Phát hiện mâu thuẫn kỹ thuật, đề xuất ý tưởng và giải pháp công nghệ mới.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp tiếp cận định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu khoa học giáo dục, kỹ thuật trong và ngoài nước.
  • Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi (Phiếu hỏi):
    • Xây dựng 02 bộ phiếu khảo sát bằng thang đo Likert (kết hợp câu hỏi đóng và mở): Phiếu trưng cầu ý kiến giảng viên (Phụ lục 1) và Phiếu khảo sát ý kiến sinh viên (Phụ lục 2).
    • Khảo sát thực trạng nhận thức, tần suất thực hiện các hoạt động rèn luyện và mức độ khó khăn của giảng viên và sinh viên tại 3 trường đại học.
  • Phương pháp quan sát sư phạm: Sử dụng phiếu dự giờ, phiếu quan sát biểu hiện kỹ năng cốt lõi của sinh viên trong các giờ học lý thuyết và thực hành (Phụ lục 3, Phụ lục 15).
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn bán cấu trúc giảng viên và sinh viên kỹ thuật nhằm làm rõ nguyên nhân thực trạng (Phụ lục 5, 7, 13, 14).
  • Phương pháp xin ý kiến chuyên gia: Trưng cầu ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực kỹ thuật và giáo dục học để thẩm định tính cần thiết, khả thi và khoa học của quy trình rèn luyện (Phụ lục 6).
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM trên sinh viên ngành Công nghệ kỹ thuật điện. Tiến hành kiểm tra đầu vào, kiểm tra đầu ra, quan sát tiến trình và so sánh kết quả học tập giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng (Phụ lục 8, 9, 10, 11).

Kỹ thuật phân tích dữ liệu

  • Dữ liệu định lượng được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS: kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, thống kê mô tả (tần số, phần trăm, điểm trung bình Mean, độ lệch chuẩn Standard Deviation), lập bảng phân phối tần suất tích lũy và so sánh điểm số trước/sau thực nghiệm.
  • Dữ liệu định tính từ phỏng vấn được chọn lọc, phân loại và tổng hợp theo các chủ đề nội dung.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Chương 1 trình bày bức tranh tổng quan về các công trình nghiên cứu kỹ năng của sinh viên đại học, kỹ năng cốt lõi và rèn luyện kỹ năng cốt lõi cho sinh viên kỹ thuật. Tác giả phân tích các mô hình giáo dục quốc tế (như khung kỹ năng NCVQ của Anh, mô hình đào tạo nghề song hành Dual VET của Đức, chương trình đào tạo kỹ sư tại Mỹ, Romani, Jordan, Nam Phi) và đối sánh với thực tiễn giáo dục đại học tại Việt Nam.

Chương 1 xác lập 10 kỹ năng cốt lõi phổ biến được các nghiên cứu chỉ ra cho sinh viên kỹ thuật: tư duy phản biện, viết báo cáo, đánh giá, giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề sáng tạo, thích ứng, học tập suốt đời, quản lý thời gian, tự học và tự nghiên cứu; đồng thời luận giải sự cần thiết phải bổ sung kỹ năng tư duy hệ thống kỹ thuật vào nhóm kỹ năng cốt lõi then chốt.

Chương 2: Cơ sở lý luận về rèn luyện kỹ năng cốt lõi của sinh viên khối ngành kỹ thuật

Chương 2 thiết lập toàn bộ hệ thống khái niệm công cụ và khung lý luận sư phạm cho luận án. Các nội dung trọng tâm bao gồm:

  • Định nghĩa chuẩn xác về kỹ năng, kỹ năng cốt lõi, kỹ thuật, sinh viên ngành kỹ thuật và rèn luyện kỹ năng cốt lõi.
  • Phân tích 3 tính chất của kỹ năng cốt lõi (chung, đặc thù, tất yếu) và mô hình hóa 5 mức độ hình thành kỹ năng.
  • Phân tích cấu trúc hoạt động nghề nghiệp kỹ thuật theo Garner (2009) gồm nghiên cứu, phát triển, thiết kế, thử nghiệm, vận hành, bảo trì và quản lý.
  • Xây dựng hệ thống phương pháp dạy học rèn luyện 3 kỹ năng cốt lõi:
    1. Phương pháp rèn luyện kỹ năng giao tiếp kỹ thuật: Các hoạt động đọc/hiểu bản vẽ kỹ thuật, viết báo cáo kỹ thuật, thuyết trình đề tài kỹ thuật, trao đổi chuyên môn nhóm.
    2. Phương pháp rèn luyện kỹ năng tư duy hệ thống kỹ thuật: Phân tích hệ thống kỹ thuật theo Ropohl (1979), mô hình hóa cấu trúc - chức năng, phân tích dòng năng lượng, vật liệu và thông tin.
    3. Phương pháp rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề sáng tạo: Áp dụng dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp công não (Brainstorming), phương pháp 6 chiếc mũ tư duy, giải quyết bài toán mâu thuẫn kỹ thuật.
  • Xây dựng các bảng quy đổi điểm và 03 bộ công cụ đánh giá chi tiết (Rubric) tương ứng với 5 mức độ cho từng kỹ năng cốt lõi; xác định các điều kiện dạy học cần thiết về đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, giáo trình và môi trường học tập.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               KHUNG RÈN LUYỆN 3 KỸ NĂNG CỐT LÕI QUA DẠY HỌC KỸ THUẬT              |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. KỸ NĂNG GIAO TIẾP KỸ THUẬT (GTKT)                                              |
|    - Đọc, giải mã và thể hiện bản vẽ/sơ đồ kỹ thuật                               |
|    - Trình bày, thuyết minh và viết báo cáo kỹ thuật đúng quy chuẩn               |
|    - Trao đổi, phản biện và tương tác kỹ thuật chuyên ngành                       |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 2. KỸ NĂNG TƯ DUY HỆ THỐNG KỸ THUẬT (HTKT)                                       |
|    - Phân tích cấu trúc phần tử và mối liên kết trong hệ thống (Ropohl, 1979)     |
|    - Nhận diện các dòng vào/ra: năng lượng, vật liệu, tín hiệu thông tin          |
|    - Đánh giá động lực tiến hóa, tối ưu hóa thứ bậc và vận hành hệ thống          |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 3. KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ SÁNG TẠO (GQVĐST)                                    |
|    - Phát hiện, mô tả và cấu trúc hóa mâu thuẫn kỹ thuật                          |
|    - Vận dụng kỹ thuật sáng tạo (công não, 6 chiếc mũ tư duy, sơ đồ tư duy)       |
|    - Đề xuất, lựa chọn giải pháp công nghệ và kiểm chứng thực nghiệm              |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Chương 3: Thực trạng rèn luyện kỹ năng cốt lõi thông qua dạy học cho sinh viên khối ngành kỹ thuật ở một số trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 trình bày toàn bộ kết quả khảo sát thực nghiệm tại 3 trường đại học:

  • Đánh giá thang đo: Hệ số Cronbach's Alpha của các nhóm biến trong phiếu khảo sát đều đạt độ tin cậy cao.
  • Thực trạng nhận thức: Giảng viên và sinh viên đều nhận thức được tầm quan trọng và sự cần thiết của kỹ năng cốt lõi trong học tập và công việc tương lai.
  • Thực trạng mức độ kỹ năng của sinh viên: Phần lớn sinh viên tự đánh giá và được giảng viên đánh giá mức độ đạt được ở kỹ năng giao tiếp kỹ thuật, tư duy hệ thống kỹ thuật và giải quyết vấn đề sáng tạo chủ yếu tập trung ở mức 2 (sơ khai) và mức 3 (có kỹ năng); tỷ lệ đạt mức 4 (thành thạo) và mức 5 (chuyên gia) còn rất thấp.
  • Thực trạng hoạt động dạy và học: Giảng viên có tổ chức các hoạt động rèn luyện kỹ năng nhưng tần suất chưa đồng đều, chủ yếu dừng lại ở việc giao bài tập truyền thống. Sinh viên gặp nhiều khó khăn khi thực hành tư duy hệ thống và giải quyết các bài toán kỹ thuật mở, mang tính sáng tạo.
  • Nguyên nhân: Do chương trình đào tạo nặng về truyền thụ kiến thức lý thuyết; phương pháp dạy học chưa được thiết kế đồng bộ theo quy trình rèn luyện kỹ năng; thiếu thời lượng thực hành; giảng viên chưa được trang bị bộ công cụ đánh giá (Rubric) cụ thể cho kỹ năng cốt lõi; cơ sở vật chất và tài liệu học tập chưa đáp ứng tối ưu.

Chương 4: Tổ chức rèn luyện kỹ năng cốt lõi thông qua dạy học cho sinh viên khối ngành kỹ thuật

Chương 4 cụ thể hóa quy trình rèn luyện thông qua dạy học chuyên ngành và kiểm định sư phạm:

  • Phân tích đặc điểm hoạt động học tập kỹ thuật của sinh viên ngành Công nghệ kỹ thuật điện.
  • Xây dựng quy trình tổ chức rèn luyện kỹ năng cốt lõi thông qua dạy học gồm các bước: (1) Xác định mục tiêu kỹ năng cốt lõi trong chuẩn đầu ra bài học; (2) Thiết kế nhiệm vụ và hoạt động học tập kỹ thuật tích hợp kỹ năng; (3) Tổ chức cho sinh viên thực hiện nhiệm vụ theo nhóm/cá nhân; (4) Giảng viên hướng dẫn, phản hồi và điều chỉnh; (5) Đánh giá mức độ đạt được theo Rubric.
  • Thiết kế giáo án minh họa cho môn tự chọn và môn chuyên ngành ngành Công nghệ kỹ thuật điện (Phụ lục 8, 10).
  • Tiến hành thực nghiệm sư phạm:
    • Tổ chức thực nghiệm trên nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC).
    • Khảo sát điểm số đầu vào: Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm trước thực nghiệm.
    • Đánh giá kiểm tra đầu ra: Kết quả học tập và mức độ kỹ năng cốt lõi của nhóm thực nghiệm đạt cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng. Bảng phân phối tần suất tích lũy điểm số đầu ra của nhóm TN dịch chuyển đáng kể về phía điểm khá, giỏi; mức độ kỹ năng GTKT, HTKT và GQVĐST của sinh viên lớp TN được cải thiện rõ rệt so với lớp ĐC.
    • Khảo sát ý kiến chuyên gia: Chuyên gia đánh giá cao tính cần thiết, tính khả thi và tính khoa học của quy trình rèn luyện do luận án đề xuất.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về rèn luyện kỹ năng cốt lõi của sinh viên khối ngành kỹ thuật; làm rõ cấu trúc, bản chất và 3 tính chất cơ bản (tính chung, tính đặc thù nghề nghiệp, tính tất yếu) của kỹ năng cốt lõi kỹ thuật.
  2. Xác lập hệ thống 3 kỹ năng cốt lõi đặc thù cho khối ngành kỹ thuật gồm: Kỹ năng giao tiếp kỹ thuật, Kỹ năng tư duy hệ thống kỹ thuật và Kỹ năng giải quyết vấn đề sáng tạo.
  3. Xây dựng khung chuẩn hóa 5 mức độ hình thành kỹ năng cốt lõi (từ Mức 1: Chưa có kỹ năng đến Mức 5: Chuyên gia) kèm theo bảng tiêu chí định lượng và bộ phiếu đánh giá (Rubric) chi tiết cho từng kỹ năng.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực trạng toàn diện về mức độ kỹ năng cốt lõi và thực trạng tổ chức rèn luyện kỹ năng cốt lõi của giảng viên, sinh viên tại các trường đại học đào tạo khối ngành kỹ thuật tại TP. Hồ Chí Minh.
  2. Thiết kế và kiểm chứng thành công quy trình tổ chức rèn luyện kỹ năng cốt lõi thông qua hoạt động dạy học môn học chuyên ngành và tự chọn của ngành Công nghệ kỹ thuật điện.
  3. Cung cấp hệ thống học liệu thực hành sư phạm gồm các mẫu giáo án thực nghiệm, phiếu quan sát dự giờ, phiếu khảo sát và thang đo Rubric có giá trị ứng dụng trực tiếp cho giảng viên kỹ thuật.

Khuyến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với cơ sở giáo dục đại học: Tích hợp chuẩn đầu ra kỹ năng cốt lõi vào chương trình đào tạo; tổ chức bồi dưỡng phương pháp giảng dạy tích hợp kỹ năng cho giảng viên kỹ thuật; đầu tư cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm và xưởng thực hành hiện đại.
  • Đối với giảng viên: Đổi mới phương pháp dạy học từ truyền thụ thụ động sang giao nhiệm vụ dự án, giải quyết vấn đề kỹ thuật; áp dụng bộ tiêu chí Rubric để đánh giá liên tục quá trình rèn luyện của sinh viên.
  • Đối với sinh viên: Nâng cao nhận thức tự rèn luyện; tích cực tham gia các hoạt động học tập nhóm, xưởng thực hành, dự án nghiên cứu khoa học và câu lạc bộ kỹ thuật.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát thực trạng mới thực hiện tại 03 trường đại học trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh (Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, Trường Đại học Công nghệ TP.HCM, Trường Đại học Công thương TP.HCM).
    • Đối tượng nghiên cứu và thực nghiệm sư phạm chuyên sâu tập trung vào sinh viên ngành Kỹ thuật điện, điện tử và Công nghệ kỹ thuật điện trong giai đoạn từ năm học 2018–2019 đến năm học 2021–2022.
    • Nội dung tập trung vào 03 kỹ năng cốt lõi trọng tâm (Giao tiếp kỹ thuật, Tư duy hệ thống kỹ thuật, Giải quyết vấn đề sáng tạo) mà chưa bao quát toàn bộ các kỹ năng cốt lõi khác của kỹ sư.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát và thực nghiệm sang các trường đại học kỹ thuật ở các vùng miền khác trên cả nước.
    • Mở rộng quy trình rèn luyện sang các khối ngành kỹ thuật khác như Cơ khí, Xây dựng, Công nghệ Thông tin, Kỹ thuật Hóa học.
    • Nghiên cứu rèn luyện phối hợp thêm các kỹ năng cốt lõi bổ trợ khác như kỹ năng quản lý dự án kỹ thuật, kỹ năng thích ứng công nghệ số.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho:

  1. Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Giáo dục học, Lý luận và Phương pháp dạy học: Tham khảo khung lý luận về kỹ năng cốt lõi, phương pháp thiết kế công cụ đo lường (Rubric 5 mức độ), quy trình nghiên cứu thực trạng và thiết kế thực nghiệm sư phạm có đối chứng sử dụng phần mềm SPSS.
  2. Giảng viên các trường đại học kỹ thuật: Sử dụng trực tiếp quy trình dạy học lồng ghép rèn luyện kỹ năng, các mẫu giáo án thực nghiệm môn tự chọn và môn chuyên ngành Điện - Điện tử (Phụ lục 8, 10), bộ Rubric đánh giá kỹ năng giao tiếp kỹ thuật, tư duy hệ thống và giải quyết vấn đề sáng tạo trong quá trình giảng dạy.
  3. Cán bộ quản lý đào tạo và phát triển chương trình: Sử dụng các luận cứ thực tiễn và kết quả khảo sát để điều chỉnh chuẩn đầu ra, cấu trúc chương trình đào tạo và thiết kế các môn học kỹ năng nghề nghiệp phù hợp với tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn nghiên cứu và rèn luyện những kỹ năng cốt lõi cụ thể nào cho sinh viên kỹ thuật?
Luận án tập trung vào 03 kỹ năng cốt lõi đặc thù: (1) Kỹ năng giao tiếp kỹ thuật (GTKT), (2) Kỹ năng tư duy hệ thống kỹ thuật (HTKT), và (3) Kỹ năng giải quyết vấn đề sáng tạo (GQVĐST).

2. Luận án phân chia quá trình hình thành kỹ năng cốt lõi thành mấy mức độ và dựa trên cơ sở nào?
Luận án chuẩn hóa quá trình hình thành kỹ năng thành 05 mức độ: Mức 1 (Chưa có kỹ năng), Mức 2 (Kỹ năng sơ khai), Mức 3 (Có kỹ năng), Mức 4 (Thành thạo), Mức 5 (Chuyên gia). Phân loại này dựa trên sự kế thừa và kết hợp mô hình 5 giai đoạn của Dreyfus (1980, 2011), mô hình 4 giai đoạn của Nguyễn Thị Oanh (2006) và Khung kỹ năng cốt lõi của Chính phủ Úc (2013).

3. Địa bàn khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm của luận án được tiến hành ở đâu?
Khảo sát thực trạng được tiến hành tại 03 trường đại học tại TP. Hồ Chí Minh: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH), và Trường Đại học Công thương TP.HCM. Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trực tiếp tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM trên sinh viên ngành Công nghệ kỹ thuật điện.

4. Giả thuyết nghiên cứu của luận án là gì và được kiểm chứng bằng những công cụ nào?
Giả thuyết nghiên cứu khẳng định nếu vận dụng quy trình rèn luyện kỹ năng cốt lõi thông qua dạy học như đề xuất thì kỹ năng cốt lõi của sinh viên kỹ thuật sẽ được cải thiện về mức độ và điểm số. Giả thuyết được kiểm chứng thông qua thực nghiệm sư phạm có nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm, đánh giá bằng bộ Rubric chuyên biệt và xử lý số liệu định lượng trên phần mềm thống kê SPSS.

5. Luận án đã đề xuất quy trình dạy học minh họa trên môn học thuộc ngành đào tạo nào?
Quy trình rèn luyện kỹ năng cốt lõi được thiết kế minh họa và triển khai thực nghiệm sư phạm trên môn học tự chọn và môn học chuyên ngành của ngành Công nghệ kỹ thuật điện (thuộc nhóm ngành 751 – Công nghệ kỹ thuật).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thanh Thủy đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong lý luận và thực tiễn giáo dục đại học khối ngành kỹ thuật tại Việt Nam. Công trình đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, xây dựng thang đo 5 mức độ và bộ công cụ Rubric đánh giá cho 3 kỹ năng cốt lõi đặc thù gồm giao tiếp kỹ thuật, tư duy hệ thống kỹ thuật và giải quyết vấn đề sáng tạo. Kết quả khảo sát thực trạng tại 3 trường đại học và kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM đã khẳng định tính khả thi, tính hiệu quả của quy trình rèn luyện kỹ năng cốt lõi thông qua hoạt động dạy học môn học chuyên ngành.