Rèn Luyện Kỹ Năng Cốt Lõi Của Sinh Viên Ngành Kỹ Thuật Tại Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM

Luận án tiến sĩ giáo dục học khám phá rèn luyện kỹ năng cốt lõi cho sinh viên ngành kỹ thuật, nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển nghề nghiệp.

Chuyên ngành

Giáo Dục Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2023

247
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

1.1. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ KỸ NĂNG CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC

1.2. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ KỸ NĂNG CỐT LÕI VÀ KỸ NĂNG CỐT LÕI CỦA SINH VIÊN KỸ THUẬT

1.3. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ RÈN LUYỆN KỸ NĂNG CỐT LÕI CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC

1.3.1. Hình thành và rèn luyện kỹ năng cốt lõi thông qua môn học

1.3.2. Hình thành và rèn luyện kỹ năng cốt lõi thông qua hoạt động ngoại khóa

1.3.3. Hình thành và rèn luyện kỹ năng cốt lõi thông qua tự rèn luyện

1.3.4. Hình thành và rèn luyện kỹ năng cốt lõi thông qua hình thức thực tập nghề nghiệp

1.4. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ RÈN LUYỆN KỸ NĂNG CỐT LÕI CHO SINH VIÊN KHỐI NGÀNH KỸ THUẬT

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RÈN LUYỆN KỸ NĂNG CỐT LÕI CỦA SINH VIÊN KHỐI NGÀNH KỸ THUẬT

2.1. KHÁI NIỆM SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI

2.1.1. Kỹ năng cốt lõi của sinh viên kỹ thuật

2.1.2. Rèn luyện kỹ năng cốt lõi của sinh viên kỹ thuật

2.1.3. KỸ NĂNG CỐT LÕI CỦA SINH VIÊN KHỐI NGÀNH KỸ THUẬT

2.2. Lý luận về kỹ năng cốt lõi

2.2.1. Lý luận về kỹ năng cốt lõi của sinh viên khối ngành kỹ thuật

2.3. CÁC CON ĐƯỜNG HÌNH THÀNH VÀ RÈN LUYỆN KỸ NĂNG CỐT LÕI CHO SINH VIÊN

2.3.1. Thông qua dạy học

2.3.2. Thông qua thực tập doanh nghiệp

2.3.3. Thông qua hoạt động ngoại khóa

2.4. PHƯƠNG PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG CỐT LÕI CỦA SINH VIÊN KHỐI NGÀNH KỸ THUẬT THÔNG QUA DẠY HỌC

2.4.1. Phương pháp rèn luyện kỹ năng giao tiếp kỹ thuật thông qua dạy học

2.4.2. Phương pháp rèn luyện kỹ năng Tư duy hệ thống kỹ thuật thông qua dạy học

2.4.3. Phương pháp rèn luyện kỹ năng Giải quyết vấn đề sáng tạo thông qua dạy học

2.5. TỔ CHỨC RÈN LUYỆN KỸ NĂNG CỐT LÕI THÔNG QUA DẠY HỌC CHO SINH VIÊN KHỐI NGÀNH KỸ THUẬT

2.6. ĐIỀU KIỆN RÈN LUYỆN KỸ NĂNG CỐT LÕI THÔNG QUA DẠY HỌC

2.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG RÈN LUYỆN KỸ NĂNG CỐT LÕI THÔNG QUA DẠY HỌC CHO SINH VIÊN KHỐI NGÀNH KỸ THUẬT Ở MỘT SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1. MÔ TẢ TỔNG QUÁT VỀ ĐỊA BÀN KHẢO SÁT

3.2. MỤC TIÊU KHẢO SÁT

3.3. THỜI GIAN TIẾN HÀNH KHẢO SÁT

3.4. NỘI DUNG VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT

3.5. PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT

3.5.1. Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi

3.5.2. Phương pháp phỏng vấn

3.5.3. Phương pháp quan sát sư phạm

3.6. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG

3.6.1. Thực trạng kỹ năng cốt lõi của sinh viên khối ngành kỹ thuật

3.6.2. Thực trạng rèn luyện kỹ năng cốt lõi cho sinh viên khối ngành kỹ thuật thông qua dạy học

3.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: TỔ CHỨC RÈN LUYỆN KỸ NĂNG CỐT LÕI THÔNG QUA DẠY HỌC CHO SINH VIÊN KHỐI NGÀNH KỸ THUẬT

4.1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP KỸ THUẬT

4.2. MINH HỌA RÈN LUYỆN KỸ NĂNG CỐT LÕI THÔNG QUA DẠY HỌC CHO SINH VIÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN

4.2.1. Giới thiệu về ngành Công nghệ kỹ thuật điện

4.2.2. Quy trình rèn luyện kỹ năng cốt lõi thông qua dạy học cho sinh viên ngành công nghệ kỹ thuật điện

4.3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

4.3.1. Nội dung và đối tượng

4.3.2. Phương pháp và công cụ

4.3.3. Phương pháp đánh giá

4.3.4. Phân tích kết quả thực nghiệm

4.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN GIẢNG VIÊN

PHỤ LỤC 2: PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN SINH VIÊN

PHỤ LỤC 3: PHIẾU QUAN SÁT KỸ NĂNG CỐT LÕI

PHỤ LỤC 4: PHIẾU ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG CỐT LÕI

PHỤ LỤC 5: PHIẾU PHỎNG VẤN GIẢNG VIÊN

PHỤ LỤC 6: PHIẾU XIN Ý KIẾN CHUYÊN GIA

PHỤ LỤC 7: PHIẾU PHỎNG VẤN SINH VIÊN

PHỤ LỤC 8: GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM 1

PHỤ LỤC 9: GIÁO ÁN ĐỐI CHỨNG 1

PHỤ LỤC 11: GIÁO ÁN ĐỐI CHỨNG 2

PHỤ LỤC 12: KẾT QUẢ XỬ LÝ THỐNG KÊ SPSS

PHỤ LỤC 13: TỔNG HỢP KẾT QUẢ PHỎNG VẤN SINH VIÊN

PHỤ LỤC 14: TỔNG HỢP KẾT QUẢ PHỎNG VẤN GIẢNG VIÊN

PHỤ LỤC 15: KẾT QUẢ PHIẾU QUAN SÁT KỸ NĂNG CỐT LÕI

Tóm tắt

I. Tổng Quan Kỹ Năng Cốt Lõi Định Hình Kỹ Sư Tương Lai 55 ký tự

Trong kỷ nguyên hiện đại, kỹ năng cốt lõi đóng vai trò then chốt trong sự thành công của kỹ sư. Đây không chỉ là kiến thức chuyên môn mà còn là khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế, giải quyết vấn đề kỹ thuật một cách sáng tạo và hiệu quả. Kỹ năng cốt lõi giúp sinh viên kỹ thuật hòa nhập vào môi trường làm việc, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của ngành công nghiệp hiện đại. Theo Elisabeth Dunne, kỹ năng cốt lõi là chìa khóa cho sự phát triển cá nhân, thậm chí Michael Carr còn nhấn mạnh rằng đó là kỹ năng bắt buộc trong quá trình đào tạo. Thiếu hụt kỹ năng cốt lõi có thể gây khó khăn trong học tập, tìm kiếm việc làm và phát triển sự nghiệp.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Kỹ Năng Cốt Lõi Cho Sinh Viên Kỹ Thuật

Sinh viên kỹ thuật cần trang bị kỹ năng cốt lõi để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Kỹ năng cốt lõi bao gồm khả năng tư duy phản biện kỹ thuật, giải quyết vấn đề kỹ thuật, kỹ năng giao tiếp kỹ thuật, kỹ năng làm việc nhóm kỹ thuật và khả năng tự học cho sinh viên kỹ thuật. Những kỹ năng này giúp sinh viên không chỉ nắm vững kiến thức chuyên môn mà còn có khả năng thích ứng và phát triển trong môi trường làm việc năng động. Đồng thời cần phải xem vai trò của kỹ năng mềm trong ngành kỹ thuật cũng rất quan trọng để hoàn thiện bản thân.

1.2. Thách Thức Trong Rèn Luyện Kỹ Năng Cốt Lõi Hiện Nay

Thực tế giảng dạy cho thấy sinh viên còn thiếu hụt kỹ năng mềm cho sinh viên kỹ thuật, ảnh hưởng đến khả năng giải quyết vấn đề kỹ thuật. Báo cáo tự đánh giá của Đại học CNTT (ĐHQG TP.HCM) năm 2016 chỉ ra điểm yếu về tiếng Anh và kỹ năng mềm. Nghiên cứu năm 2019 của Vũ Hồng Vân và Trình Thị Thanh cũng cho thấy sinh viên ít chủ động tham gia các hoạt động rèn luyện kỹ năng. Theo nghiên cứu chỉ ra 92% không chủ động tham gia các lớp học kỹ năng, 45% không tham gia các hoạt động Đoàn Hội. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về đổi mới phương pháp giảng dạy và tăng cường hoạt động thực hành để nâng cao kỹ năng cốt lõi cho sinh viên.

II. Cách Xác Định Kỹ Năng Cốt Lõi Cần Thiết Cho Ngành Kỹ Thuật 57 ký tự

Để xác định kỹ năng cốt lõi cần thiết, cần phân tích chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo và yêu cầu của nhà tuyển dụng. Kỹ năng cốt lõi không chỉ là kiến thức chuyên môn mà còn là khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế, kỹ năng thiết kế kỹ thuật, kỹ năng lập trìnhkỹ năng sử dụng phần mềm chuyên ngành kỹ thuật. Đồng thời, cần chú trọng đến kỹ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhómquản lý thời gian. Việc xác định rõ kỹ năng cốt lõi giúp xây dựng chương trình đào tạo phù hợp, đáp ứng nhu cầu của xã hội và doanh nghiệp.

2.1. Phân Tích Chuẩn Đầu Ra Và Yêu Cầu Của Nhà Tuyển Dụng

Việc phân tích chuẩn đầu ra và yêu cầu của nhà tuyển dụng giúp xác định rõ các kỹ năng cần thiết cho kỹ sư. Chuẩn đầu ra thường bao gồm kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành, kỹ năng mềm và khả năng thích ứng với công nghệ mới. Yêu cầu của nhà tuyển dụng thường tập trung vào khả năng giải quyết vấn đề kỹ thuật, kỹ năng giao tiếp kỹ thuật, kỹ năng làm việc nhóm kỹ thuật và khả năng tự học cho sinh viên kỹ thuật. Dựa trên phân tích này, có thể xây dựng chương trình đào tạo phù hợp và hiệu quả.

2.2. Tích Hợp Kỹ Năng Mềm Vào Chương Trình Đào Tạo

Kỹ năng mềm đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của kỹ sư. Cần tích hợp kỹ năng giao tiếp kỹ thuật, kỹ năng làm việc nhóm kỹ thuật, kỹ năng quản lý thời gian cho sinh viênkỹ năng lãnh đạo cho sinh viên kỹ thuật vào chương trình đào tạo. Các hoạt động thực hành, dự án nhóm và bài tập tình huống giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng mềm một cách hiệu quả. Sự kết hợp giữa kiến thức chuyên môn và kỹ năng mềm giúp sinh viên trở thành kỹ sư toàn diện, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.

III. Phương Pháp Rèn Luyện Kỹ Năng Cốt Lõi Hiệu Quả Cho Sinh Viên 59 ký tự

Để rèn luyện kỹ năng cốt lõi hiệu quả, cần kết hợp nhiều phương pháp giảng dạy và học tập khác nhau. Phương pháp học tập dự án, học tập dựa trên vấn đề, thực tập tại doanh nghiệp và các hoạt động ngoại khóa giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tế, phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề kỹ thuật, kỹ năng giao tiếp kỹ thuậtkỹ năng làm việc nhóm kỹ thuật. Bên cạnh đó, cần khuyến khích sinh viên tự học cho sinh viên kỹ thuật và tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật. Theo Đặng Thanh Hưng (2002), cần tạo môi trường học tập thuận lợi để sinh viên tham gia tích cực.

3.1. Áp Dụng Học Tập Dự Án Và Học Tập Dựa Trên Vấn Đề

Học tập dự án và học tập dựa trên vấn đề giúp sinh viên phát triển kỹ năng tư duy phản biện kỹ thuật, kỹ năng giải quyết vấn đề kỹ thuậtkỹ năng sáng tạo. Sinh viên được giao các dự án thực tế hoặc các vấn đề phức tạp để giải quyết, từ đó rèn luyện khả năng phân tích, thiết kế, triển khaiđánh giá. Phương pháp này giúp sinh viên không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng thực hànhkỹ năng làm việc nhóm.

3.2. Tăng Cường Thực Tập Và Hoạt Động Ngoại Khóa

Thực tập tại doanh nghiệp giúp sinh viên tiếp cận với môi trường làm việc thực tế, áp dụng kiến thức đã học vào công việc cụ thể và phát triển kỹ năng giao tiếp kỹ thuật, kỹ năng làm việc nhóm kỹ thuậtkỹ năng thích ứng. Hoạt động ngoại khóa giúp sinh viên phát triển kỹ năng lãnh đạo cho sinh viên kỹ thuật, kỹ năng quản lý thời gian cho sinh viênkỹ năng giao tiếp. Sự kết hợp giữa thực tập và hoạt động ngoại khóa giúp sinh viên phát triển toàn diện, chuẩn bị tốt cho sự nghiệp sau này. Bên cạnh đó, một số bạn cần kỹ năng tìm kiếm việc làm kỹ thuật để đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Mô Hình Rèn Luyện Tại Trường Đại Học 58 ký tự

Nghiên cứu sinh đã đề xuất quy trình rèn luyện kỹ năng cốt lõi thông qua dạy học, được kiểm chứng bằng thực nghiệm sư phạm. Quy trình này tập trung vào việc tích hợp kỹ năng cốt lõi vào các môn học chuyên ngành, sử dụng phương pháp giảng dạy tích cực và đánh giá dựa trên năng lực thực tế. Kết quả cho thấy quy trình này giúp sinh viên cải thiện đáng kể kỹ năng giao tiếp kỹ thuật, kỹ năng tư duy phản biện kỹ thuậtkỹ năng giải quyết vấn đề kỹ thuật. Cần có chương trình đào tạo kỹ năng cho sinh viên kỹ thuật bài bản.

4.1. Tích Hợp Kỹ Năng Cốt Lõi Vào Môn Học Chuyên Ngành

Việc tích hợp kỹ năng cốt lõi vào môn học chuyên ngành giúp sinh viên thấy được sự liên hệ giữa lý thuyết và thực tế, tăng cường khả năng áp dụng kiến thức vào công việc cụ thể. Giáo viên cần thiết kế bài giảng và hoạt động thực hành sao cho sinh viên có cơ hội rèn luyện kỹ năng giao tiếp kỹ thuật, kỹ năng tư duy phản biện kỹ thuậtkỹ năng giải quyết vấn đề kỹ thuật trong quá trình học tập.

4.2. Sử Dụng Phương Pháp Giảng Dạy Tích Cực Và Đánh Giá Năng Lực

Phương pháp giảng dạy tích cực như học tập dự án, học tập dựa trên vấn đề và học tập hợp tác giúp sinh viên chủ động tham gia vào quá trình học tập, phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên kỹ thuật, kỹ năng làm việc nhóm kỹ thuậtkỹ năng giao tiếp kỹ thuật. Đánh giá dựa trên năng lực thực tế giúp đánh giá chính xác khả năng của sinh viên trong việc áp dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề, từ đó khuyến khích sinh viên rèn luyện kỹ năng cốt lõi một cách hiệu quả.

V. Kết Luận Nâng Cao Kỹ Năng Cốt Lõi Kiến Tạo Tương Lai 54 ký tự

Việc rèn luyện kỹ năng cốt lõi là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng đào tạo kỹ sư, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và góp phần vào sự phát triển của đất nước. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, doanh nghiệp và sinh viên để tạo ra môi trường học tập và rèn luyện kỹ năng hiệu quả. Nghiên cứu này hy vọng đóng góp vào việc xây dựng chương trình phát triển kỹ năng cho sinh viên kỹ thuật toàn diện và hiệu quả. Đồng thời cần có tài liệu rèn luyện kỹ năng cho sinh viên kỹ thuật để hỗ trợ sinh viên tự học.

5.1. Khuyến Nghị Về Chính Sách Và Chương Trình Đào Tạo

Nhà trường cần xây dựng chính sách hỗ trợ việc rèn luyện kỹ năng cốt lõi cho sinh viên, khuyến khích giáo viên sử dụng phương pháp giảng dạy tích cực và tạo điều kiện cho sinh viên tham gia các hoạt động thực tế. Cần có chương trình đào tạo kỹ năng cho sinh viên kỹ thuật bài bản, có sự tham gia của doanh nghiệp và được đánh giá thường xuyên để đảm bảo tính hiệu quả.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Rèn Luyện Kỹ Năng

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các phương pháp rèn luyện kỹ năng cốt lõi khác nhau, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc rèn luyện kỹ năng và xây dựng mô hình rèn luyện kỹ năng phù hợp với từng ngành nghề kỹ thuật cụ thể. Cần nghiên cứu sâu hơn về kỹ năng thích ứng, kỹ năng sáng tạokỹ năng phân tích trong bối cảnh công nghiệp 4.0.

28/05/2025
Luận án tiến sĩ giáo dục học rèn luyện kỹ năng cốt lõi của sinh viên khối ngành kỹ thuật

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 1. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ KỸ NĂNG CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC Nghiên cứu về kỹ năng của SV đại học trên thế giới và Việt Nam chủ yếu hướng vào kỹ năng cứng/kỹ năng kỹ thuật/ chuyên môn và kỹ năng mềm/ kỹ năng phi kỹ thuật/ kỹ năng chung. Kỹ năng chuyên môn liên quan đến chuyên ngành được đào tạo và kỹ năng mềm gồm nhiều kỹ năng xã hội và cá nhân liên quan đến phát triển bản thân và các tương tác xã hội. Ngay từ năm 1993, hội đồng quốc gia của Anh về trình độ chuyên môn của người lao động đã đề xuất KNCL bao gồm kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tính toán, kỹ năng công nghệ thông tin, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng phát triển tự học và thể hiện bản thân (Jenny Tizard, 1995, p.

62) Humburg và Velden (2013) nhấn mạnh rằng tất cả SV tốt nghiệp đều phải có kỹ năng để làm việc hiệu quả trong một lĩnh vực. Trong đó, kỹ năng chuyên môn và kỹ năng giao tiếp đóng vai trò nổi bật trong việc tạo điều kiện giao tiếp và hiểu biết giữa các thành viên trong nhóm. Xác định sự cân bằng giữa kỹ năng cốt lõi và kỹ năng chuyên môn là chìa khóa để phát triển một chương trình giảng dạy phù hợp cho giáo dục đại học. Abdyrov và cộng sự (2016) nghiên cứu phát triển kỹ năng tư duy hệ thống của người học thông qua các kỹ thuật bao gồm: (1) Phân tích các thành phần của một hệ thống cụ thể (Sách giáo khoa) để nghiên cứu sâu và sau đó tổng hợp, khái quá hóa, hệ thống hóa tạo ra mô hình hệ thống tri thức phản ánh về hệ thống đó.

(2) Phân tích các tài liệu học tập mở rộng, đặc tả, tổng hợp và hệ thống hóa thông tin, xây dựng mô hình thông tin, diễn giải mô hình, phản ánh và kết luận về mô hình. (3) Cấu trúc hệ thống, nghiên cứu đa dạng về đối tượng. (4) Xác định thứ bậc và mối quan hệ thứ bậc trong hệ thống. Mối quan hệ theo chiều dọc và mối quan hệ theo chiều ngang.

(5) Nghiên cứu động lực tiến hóa của hệ thống trong tương lai. (6) Nghiên cứu tính kết nối của hệ thống với các nghiên cứu trước đó. 8 (7) Nghiên cứu có hệ thống các tình huống cụ thể nhằm hiển thị các đặc điểm khác trong hệ thống. (8) Sử dụng nhiều phương pháp tiếp cận khác nhau.

(9) Sử dụng ba mức độ của tư duy hệ thống: Cấp thấp – cấp trung – cấp cao (10) Giám sát quá trình học tập theo phương pháp hệ thống (Abdyrov và cộng sự; 2016, pp. Theo Tounonen (2019) các kỹ năng chung, chẳng hạn như tư duy phản biện, hợp tác, giao tiếp, tranh luận, và kỹ năng giải quyết vấn đề, thường đề cập đến kỹ năng nhận thức và kỹ năng tư duy bậc cao, cũng như năng lực thế kỷ 21 và khả năng đọc viết của công dân tương lai. Học các kỹ năng chung được phổ biến rộng rãi được coi là mục tiêu chính của giáo dục đại học bên cạnh kiến thức và kỹ năng cụ thể theo lĩnh vực. Tầm quan trọng của các kỹ năng chung cũng đã được nhấn mạnh trong giai đoạn chuyển đổi sang công việc và sau này trong cuộc sống làm việc.

Do đó, các kỹ năng chung được coi là mục tiêu học tập trong hầu hết các chương trình giáo dục đại học hiện nay. Đề cập đến giáo dục đại học trong thế kỷ 21 đang trải qua nhiều thay đổi, sự thay đổi nhanh chóng của xã hội và công nghệ thông tin đã mang lại các biến đổi quan trọng trong hệ thống giáo dục. OECD (2019) cho rằng giáo dục và đào tạo đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện cho thanh niên phát triển những kỹ năng này và cho phép họ khởi đầu tốt nhất trong cuộc sống. Các kỹ năng trở thành trọng tâm quan tâm của hệ thống giáo dục.

Các kỹ năng của thế kỷ 21 gồm tính sáng tạo và đổi mới, tư duy phản biện, giải quyết vấn đề, ra quyết định, giao tiếp, công nghệ thông tin. Elasawah, Ho và Ryan (2021) đã thiết kế khóa học để hình thành tư duy hệ thống cho SV ở bậc đại học. Trong khóa học, các khái niệm và các hoạt động thực hành tư duy hệ thống được chia thành 3 học phần: Hệ thống ngôn ngữ, Hệ thống phương pháp và Hệ thống thực hành. Mỗi học phần gồm các mô đun: (1) Giới thiệu sự phức tạp của vấn đề (2) Giới thiệu tư duy hệ thống (3) Hệ thống tư duy ngôn ngữ (4) Các tầng tư duy: sử dụng tảng băng tư duy (5) Cấu trúc vấn đề và xác định thông tin chi tiết (6) Xác định hệ thống quan điểm 9 (7) Sử dụng nguyên mẫu để tư duy về vấn đề phức tạp (8) Sử dụng sơ đồ lưu lượng để tư duy về các vấn đề vật lý Khóa học được thực hiện trong 1 học kỳ 15 tuần và tập trung vào dạy tư duy hệ thống độc lập trong các môn học.

Ở Việt Nam, Đỗ Khánh Năm (2016) nghiên cứu về rèn luyện kỹ năng thương lượng cho SV ngành quản trị nhân lực đã chỉ ra các con đường rèn luyện kỹ năng gồm: thông qua hoạt động dạy học, thông qua tổ chức hoạt động trải nghiệm lao động nghề nghiệp, thông qua hoạt động tập thể, thông qua tổ chức hoạt động xã hội, thông qua hoạt động tự rèn luyện của SV. Nguyễn Tuấn Khanh (2017), nghiên cứu về rèn luyện kỹ năng học tập cho SV trong đào tạo theo tín chỉ cho rằng rèn luyện kỹ năng học tập là quá trình tổ chức, triển khai việc hướng dẫn và luyện tập các hành động để thực hiện nhiệm vụ học tập theo một quy trình luyện tập hợp lý, chặt chẽ và được thực hiện nhiều lần nhằm hình thành và phát triển kỹ năng học tập đó từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện, góp phần nâng cao thành tích học tập của người học và là nền tảng tạo nên năng lực tự học và học tập suốt đời. Nguyễn Kim Cương (2018) đề xuất 9 kỹ năng mềm cho SV trường nghề trên cơ sở phân tích vai trò của kỹ năng mềm đối với SV trường nghề theo quan điểm của Bộ lao động Hoa kỳ, Bộ phát triển nguồn nhân lực và kỹ năng Canada, Hội đồng kinh doanh Úc. Các kỹ năng mềm này gồm có kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng sáng tạo, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng học tập suốt đời, kỹ năng quản lý bản thân, kỹ năng sử dụng công nghệ và kỹ năng an toàn lao động.

Tác giả cũng đưa ra một số biện pháp trang bị kỹ năng mềm cho SV trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Trung ương VI như: Tích hợp chuẩn đầu ra kỹ năng mềm vào chương trình đào tạo cho SV, nâng cao nhận thức của GV, SV về tầm quan trọng của kỹ năng mềm, đổi mới tổ chức thực hiện phát triển kỹ năng mềm cho SV, tăng cường các nguồn lực cho hoạt động phát triển kỹ năng mềm cho SV và phát triển kỹ năng mềm cho SV thông qua thực tập tại doanh nghiệp. Nguyễn Đăng Minh (2018) bàn về xây dựng mô hình đào tạo và tự đào tạo kỹ năng cho SV đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp. Mô hình nhằm giải quyết mối quan hệ giữa đào tạo và tự đào tạo của Nhà trường và SV. Trong mối quan hệ này, tâm thế là nhân tố nền tảng để tiếp nhận và vận dụng tri thức mới.

10 Đánh giá về thực trạng kỹ năng mềm của sinh viên ở một số trường đại học tại TP. HCM, tác giả Huỳnh Văn Sơn đã nhận định 20 kỹ năng mềm có điểm trung bình rơi ở mức trung bình và mức khá của thang đo. Ba kỹ năng mềm có điểm trung bình ở mức khá là kỹ năng thuyết trình, kỹ năng thiết lập quan hệ xã hội và kỹ năng làm việc nhóm. Giữa ba nhóm ngành Kinh tế - Tài chính, Khoa học xã hội và nhân văn và Khoa học tự nhiên cũng có sự khác biệt.

Vị trí đứng đầu là nhóm ngành Khoa học tự nhiên, kế đến là nhóm ngành Kinh tế - Tài chính và cuối cùng là nhóm ngành Khoa học xã hội và Nhân văn (Huỳnh Văn Sơn, 2019). Trương Thị Diễm và Lê Văn Toán (2019) đã nghiên cứu một số kỹ năng cần thiết đối với SV các ngành công nghệ thông tin trong cuộc cách mạng công nghiệp 4. Các tác giả cho rằng để thành công trong nghề nghiệp SV phải hội tụ đủ các kỹ năng gồm kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm. Kỹ năng chuyên môn nền tảng ngành là kỹ năng lập trình và kỹ năng mềm liên quan đến kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tư duy phản biện, kỹ năng sáng tạo và kỹ năng ngoại ngữ.

Bùi Đoan Trang (2019) cũng nghiên cứu về kỹ năng mềm của SV trường Đại học Công đoàn đã đưa ra 10 kỹ năng mềm cần thiết gồm: kỹ năng tự học, kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng tư duy sáng tạo, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng lắng nghe, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng đàm phán. Kết quả khảo sát cho thấy, SV trường Đại học Công đoàn đánh giá kỹ năng tự học, kỹ năng thuyết trình và kỹ năng lắng nghe là những kỹ năng cần thiết đối với SV giúp SV tự tin hội nhập và phát triển trong tương lai. Nguyễn Duy Mộng Hà, Cao Thị Châu Thủy và Nguyễn Thị Vân Anh (2021) đã tìm hiểu về đánh giá của nhà tuyển dụng đối với kỹ năng của SV tốt nghiệp khối ngành khoa học xã hội nhân văn trong thời kỳ hiện nay và chỉ ra rằng 3 kỹ năng được yêu cầu cao nhất là kỹ năng thích nghi nhanh với công việc, kỹ năng giao tiếp và kỹ năng giải quyết vấn đề. Các kỹ năng tư duy, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng ngoại ngữ, kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin được nhà tuyển dụng yêu cầu cao nhưng mức độ đáp ứng của SV lại rất thấp.

Đây là những kết quả cho thấy việc phát triển kỹ năng cho SV luôn là vấn đề mà nhà tuyển dụng rất quan tâm. Trần Thị Kim Chi (2022) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động học tập kỹ năng mềm của SV trường Đại học Lạc Hồng trên 367 phiếu khảo sát và chỉ ra 6 yếu tố ảnh hưởng đến việc học tập kỹ năng mềm của SV gồm Chương trình đào tạo, Phương pháp giảng dạy, Đội ngũ giảng viên, Cơ sở vật chất, Cơ 11 chế chính sách, Môi trường rèn luyện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Rèn Luyện Kỹ Năng Cốt Lõi Cho Sinh Viên Ngành Kỹ Thuật" cung cấp cái nhìn sâu sắc về những kỹ năng thiết yếu mà sinh viên ngành kỹ thuật cần phát triển để thành công trong học tập và nghề nghiệp. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc rèn luyện các kỹ năng như giải quyết vấn đề, tư duy phản biện và khả năng làm việc nhóm. Những kỹ năng này không chỉ giúp sinh viên vượt qua các thử thách trong học tập mà còn chuẩn bị cho họ những cơ hội nghề nghiệp trong tương lai.

Để mở rộng thêm kiến thức về các kỹ năng học tập và phương pháp giảng dạy, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn kỹ năng giải quyết vấn đề trong hoạt động học tập của sinh viên năm thứ nhất trường cao đẳng sư phạm long an, nơi cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách sinh viên có thể phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề.

Ngoài ra, tài liệu Tổ chức hoạt động ngoại khóa về khúc xạ ánh sáng vật lý 11 theo hướng phát huy tính tích cực và phát triển năng lực sáng tạo của học sinh cũng là một nguồn tài liệu hữu ích, giúp sinh viên hiểu rõ hơn về việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn thông qua các hoạt động ngoại khóa.

Cuối cùng, tài liệu Tổ chức dạy học chủ đề kính tiềm vọng khoa học tự nhiên 7 theo định hướng giáo dục stem tại nước chdcnd lào sẽ giúp bạn khám phá thêm về phương pháp giáo dục STEM, một xu hướng quan trọng trong việc phát triển kỹ năng cho sinh viên kỹ thuật.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về cách thức rèn luyện và phát triển kỹ năng cốt lõi cho sinh viên.