Luận văn thạc sĩ rèn luyện kỹ năng chứng minh các bài toán về đường tròn cho học sinh khá giỏi lớp 9 trung học cơ sở

Luận văn thạc sĩ toán học phân tích rèn luyện kỹ năng chứng minh các bài toán về đường tròn cho học sinh khá giỏi lớp 9 trung học cơ sở, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Sư phạm Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2015

112
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Khách thể nghiên cứu

0.4. Đối tượng nghiên cứu

0.5. Giả thuyết nghiên cứu

0.6. Phạm vi nghiên cứu

0.7. Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu

0.8. Phương pháp nghiên cứu

0.9. Nghiên cứu luận cứ

0.10. Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Lý luận về dạy học giải bài tập toán

1.2. Vai trò và ý nghĩa của việc giải bài tập toán ở trường phổ thông

1.3. Chức năng của giải bài tập toán

1.4. Kỹ năng là gì?

1.5. Đặc điểm của kỹ năng

1.6. Sự hình thành và phát triển kỹ năng

1.7. Phân biệt kỹ năng với năng lực

1.8. Giải toán và kỹ năng giải toán

1.9. Kỹ năng giải toán

1.10. Sự hình thành kỹ năng giải toán

1.11. Dạy học phương pháp giải bài tập toán

1.12. Chứng minh toán học và dạy học chứng minh

1.13. Chứng minh phản chứng

1.14. Dạy học chứng minh

1.15. Phân loại chứng minh

1.16. Phương pháp tìm tòi chứng minh

1.17. Một số kỹ năng giải một bài toán chứng minh hình học

1.18. Kỹ năng vẽ hình

1.19. Kỹ năng tìm hướng giải

1.20. Kỹ năng vẽ thêm hình phụ trong chứng minh

1.21. Kỹ năng nghiên cứu lời giải bài toán (phát hiện lỗi sai, đặc biệt hóa, khái quát hóa, tương tự hóa)

1.22. Dạy học rèn luyện kỹ năng giải toán chứng minh

1.23. Phân tích chương trình sách giáo khoa

1.24. Nội dung các dạng toán chứng minh đường tròn

1.25. Đối tượng học sinh khá giỏi

1.26. Một phần thực trạng dạy học giải toán chứng minh đường tròn

1.27. Một số khó khăn của học sinh khi giải bài toán chứng minh hình học về đường tròn

1.28. Một số khó khăn của giáo viên trong dạy học giải toán chứng minh hình học về đường tròn

1.29. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG GIẢI TOÁN CHỨNG MINH VỀ ĐƯỜNG TRÒN CHO HỌC SINH LỚP 9

2.1. Một số biện pháp rèn luyện kỹ năng giải toán chứng minh đường tròn

2.2. Biện pháp 1: Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu và vẽ đúng hình theo yêu cầu đề bài

2.3. Biện pháp 2: Rèn luyện kỹ năng phân tích tìm phương pháp chứng minh bài toán

2.4. Biện pháp 3: Thiết kế hệ thống câu hỏi gợi ý giúp học sinh tìm hướng giải quyết bài toán

2.5. Biện pháp 4: Rèn luyện kỹ năng tìm nhiều cách giải khác nhau cho một bài toán

2.6. Biện pháp 5: Rèn luyện kỹ năng trình bày lời giải

2.7. Biện pháp 6: Rèn luyện kỹ năng vẽ thêm hình phụ cho học sinh

2.8. Biện pháp 7: Rèn luyện kỹ năng khai thác bài toán

2.9. Xây dựng hệ thống bài tập nhằm rèn luyện kỹ năng giải toán về đường tròn cho học sinh khá giỏi lớp 9

2.10. Một số chú ý khi xây dựng hệ thống bài tập

2.11. Các bài toán chứng minh sự bằng nhau

2.12. Các bài toán chứng minh quan hệ song song, vuông góc của hai đường thẳng

2.13. Các bài toán chứng minh tính chất của các phần tử và xác định hình dạng của các đa giác đặc biệt

2.14. Các bài toán chứng minh các hệ thức

2.15. Các bài toán chứng minh có kẻ thêm hình phụ

2.16. Các bài toán tổng hợp

2.17. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Tổ chức thực nghiệm

3.2. Chọn lớp thực nghiệm

3.3. Phương pháp thực nghiệm

3.4. Thời gian thực nghiệm

3.5. Nội dung thực nghiệm

3.6. Đánh giá kết quả thực nghiệm

3.7. Thống kê kết quả kiểm tra

3.8. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm

3.9. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về rèn luyện kỹ năng chứng minh toán đường tròn lớp 9

Rèn luyện kỹ năng chứng minh toán đường tròn là một phần quan trọng trong chương trình toán học lớp 9. Việc này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề. Đường tròn và các tính chất của nó là một trong những nội dung chính trong chương trình hình học lớp 9. Học sinh cần hiểu rõ các định lý và cách áp dụng chúng để chứng minh các bài toán liên quan đến đường tròn.

1.1. Khái niệm về đường tròn và các tính chất cơ bản

Đường tròn là tập hợp các điểm cách đều một điểm cố định gọi là tâm. Các tính chất cơ bản của đường tròn bao gồm: đường kính, bán kính, và các góc liên quan đến đường tròn. Việc nắm vững các tính chất này là nền tảng để học sinh có thể thực hiện các bài toán chứng minh.

1.2. Vai trò của kỹ năng chứng minh trong học tập toán học

Kỹ năng chứng minh không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài toán cụ thể mà còn phát triển tư duy phản biện và khả năng phân tích. Việc chứng minh các tính chất của đường tròn giúp học sinh hiểu sâu hơn về hình học và áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

II. Những thách thức trong việc rèn luyện kỹ năng chứng minh toán đường tròn

Mặc dù việc rèn luyện kỹ năng chứng minh toán đường tròn rất quan trọng, nhưng học sinh thường gặp nhiều khó khăn trong quá trình này. Các thách thức bao gồm việc hiểu và áp dụng các định lý, cũng như khả năng tư duy hình học. Nhiều học sinh còn lúng túng trong việc xác định hướng giải và trình bày lời giải một cách rõ ràng.

2.1. Khó khăn trong việc hiểu các định lý về đường tròn

Nhiều học sinh gặp khó khăn trong việc hiểu và ghi nhớ các định lý liên quan đến đường tròn. Việc này dẫn đến việc áp dụng sai hoặc không thể áp dụng các định lý trong bài toán.

2.2. Thiếu kỹ năng phân tích và tìm hướng giải

Học sinh thường không biết cách phân tích bài toán để tìm ra hướng giải phù hợp. Điều này làm giảm khả năng giải quyết vấn đề và ảnh hưởng đến kết quả học tập.

III. Phương pháp rèn luyện kỹ năng chứng minh toán đường tròn hiệu quả

Để rèn luyện kỹ năng chứng minh toán đường tròn, cần áp dụng các phương pháp dạy học tích cực. Việc thiết kế hệ thống bài tập đa dạng và phong phú sẽ giúp học sinh phát triển kỹ năng này một cách hiệu quả. Các phương pháp như thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề thực tiễn và sử dụng công nghệ thông tin cũng rất hữu ích.

3.1. Thiết kế hệ thống bài tập đa dạng

Hệ thống bài tập cần được thiết kế đa dạng, từ các bài tập cơ bản đến nâng cao. Điều này giúp học sinh có cơ hội thực hành và củng cố kiến thức một cách hiệu quả.

3.2. Sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Công nghệ thông tin có thể hỗ trợ việc dạy và học toán hiệu quả hơn. Sử dụng phần mềm mô phỏng hình học giúp học sinh hình dung rõ hơn về các khái niệm và tính chất của đường tròn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kỹ năng chứng minh toán đường tròn

Kỹ năng chứng minh toán đường tròn không chỉ có giá trị trong học tập mà còn có ứng dụng thực tiễn trong nhiều lĩnh vực. Việc hiểu và áp dụng các tính chất của đường tròn giúp học sinh phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề trong cuộc sống hàng ngày.

4.1. Ứng dụng trong thiết kế và kiến trúc

Các tính chất của đường tròn được ứng dụng trong thiết kế kiến trúc, giúp tạo ra các công trình có hình dáng và cấu trúc hợp lý.

4.2. Ứng dụng trong khoa học và công nghệ

Trong nhiều lĩnh vực khoa học và công nghệ, các khái niệm về đường tròn được sử dụng để giải quyết các bài toán phức tạp, từ vật lý đến kỹ thuật.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của kỹ năng chứng minh toán đường tròn

Kỹ năng chứng minh toán đường tròn là một phần quan trọng trong chương trình học toán lớp 9. Việc rèn luyện kỹ năng này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển tư duy và khả năng giải quyết vấn đề. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp dạy học mới để nâng cao hiệu quả rèn luyện kỹ năng này.

5.1. Tầm quan trọng của việc rèn luyện kỹ năng trong giáo dục

Rèn luyện kỹ năng chứng minh không chỉ giúp học sinh thành công trong học tập mà còn chuẩn bị cho các em những kỹ năng cần thiết trong cuộc sống.

5.2. Định hướng phát triển kỹ năng chứng minh trong tương lai

Cần có những nghiên cứu sâu hơn về các phương pháp dạy học và xây dựng chương trình học phù hợp để phát triển kỹ năng chứng minh cho học sinh.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Lý luận về dạy học giải bài tập toán 1. Vai trò và ý nghĩa của việc giải bài tập toán ở trường phổ thông Theo G. Polya: “Trong toán học, nắm vững bộ môn toán quan trọng hơn rất nhiều so với một kiến thức thuần túy ma ta có thể bổ sung nhờ một cuốn sách tra cứu thích hợp.

Vì vậy cả trong trường trung học cũng như trong các trường chuyên nghiệp, ta không chỉ truyền thụ cho HS những kiến thức nhất định, mà quan trọng hơn nhiều là phải dạy cho họ đến một mức độ nào đó nắm vững môn học. Vậy thế nào là muốn nắm vững môn toán? Đó là biết giải toán” [12,tr. Vai trò: Toán học có vai trò lớn trong đời sống, trong khoa học và công nghệ hiện đại, kiến thức toán học là công cụ để HS học tốt các môn học khác, giúp HS hoạt động có hiệu quả trong mọi lĩnh vực. Các-Mác nói: “Một khoa học chỉ thực sự phát triển nếu nó có thể sử dụng được phương pháp của toán học”[9,tr.

Môn toán có khả năng to lớn giúp HS phát triển các năng lực trí tuệ như: phân tích, tổng hợp, so sánh, đặc biệt hóa, khái quát hóa. Rèn luyện những phẩm chất, đức tính của người lao động mới như: tính cẩn thận, chính xác, tính kỷ luật, khoa học, sáng tạo. Ý nghĩa:Ở trường phổ thông giải bài tập toán là hình thức tốt nhất để củng cố, hệ thống hóa kiến thức và rèn luyện kỹ năng, là một hình thức vận dụng kiến thức đã học vào những vấn đề cụ thể, vào thực tế, vào những vấn đề mới, là hình thức tốt nhất để GV kiểm tra về năng lực, về mức độ tiếp thu và khả năng vận dụng kiến thức đã học. Các bài tập toán ở trường phổ thông là một phương tiện rất có hiệu quả và không thể thay thế được trong việc giúp HS nẵm vững tri thức, phát triển 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com tư duy, hình thành kĩ năng, kĩ xảo, ứng dụng toán học vào thực tiễn.

Việc giải bài tập toán có tác dụng lớn trong việc gây hứng thú học tập cho HS nhằm phát triển trí tuệ và góp phần giáo dục, rèn luyện HS về nhiều mặt. Việc giải một bài toán cụ thể không những nhằm một dụng ý đơn nhất đơn nhất nào đó mà thường bao hàm ý nghĩa nhiều mặt như đã nêu ở trên. Chức năng của giải bài tập toán Mỗi bài tập toán đặt ra ở thời điểm nào đó của quá trình dạy học đều chứa đựng một cách tường minh hay ẩn tàng những chức năng khác nhau. Các chức năng đó là:  Chức năng dạy học;  Chức năng giáo dục;  Chức năng phát triển;  Chức năng kiểm tra.

Các chức năng đều hướng tới việc thực hiện các mục đích dạy học:  Chức năng dạy học: Bài tập toán nhằm hình thành củng cố cho HS những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo ở các giai đoạn khác nhau của quá trình dạy học.  Chức năng giáo dục: Bài tập toán nhằm hình thành cho HS thế giới quan duy vật biện chứng, hứng thú học tập, sáng tạo, có niềm tin và phẩm chất đạo đức của người lao động mới.  Chức năng phát triển: Bài tập toán nhằm phát triển năng lực tư duy cho HS, đặc biệt là rèn luyện những thao tác trí tuệ hình thành những phẩm chất của tư duy khoa học.  Chức năng kiểm tra: Bài tập toán nhằm đánh giá mức độ kết quả dạy và học, đánh giá khả năng độc lập học toán, khả năng tiếp thu, vận dụng kiến thức và trình độ phát triển của HS.

6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Kỹ năng là gì? Trong tâm lý học, kỹ năng là khả năng thực hiện có kết quả một hành động nào đó nhằm đạt một mục đích trong những điều kiện nhất định. Nếu tạm thời tách kiến thức và kĩ năng để xem xét riêng thì kiến thức thuộc phạm vi nhận thức, thuộc khả năng “biết”, còn kỹ năng thuộc phạm vi hành động, thuộc khả năng “biết làm”. 548]: “Kỹ năng là khả năng vận dụng tri thức khoa học vào thực tiễn, trong đó khả năng được hiểu là: Sức đã có (về một mặt nào đó) để thực hiện việc gì” Các nhà giáo dục học cho rằng: mọi kiến thức bao gồm một phần là thông tin kiến thức thuần túy và một phần là kỹ năng.

Kỹ năng là một nghệ thuật, là khả năng vận dụng những hiểu biết có được để đạt được mục đích, kỹ năng còn có thể đặc trưng như toàn bộ các thói quen nhất định; kỹ năng là khả năng làm việc có phương pháp”. Polya đã khẳng định rằng: “Trong toán học, kỹ năng là khả năng giải các bài toán, thực hiện các chứng minh cũng như các phân tích có phê phán các lời giải và chứng minh nhận được kỹ năng trong toán học quan trọng hơn nhiều những kiến thức thuần túy, so với thông tin trơn” [12, tr.99] Như vậy, có nhiều cách phát biểu khác nhau về kỹ năng. Tuy nhiên trong các cách phát biểu về kỹ năng, vẫn có thể tìm ra những điểm chung, đó là nói đến cách thức, thủ thuật và trình tự thực hiện các thao tác hành động để đạt được mục đích đã thuật và trình tự thực hiện các thao tác hành động để đạt được mục đích đã định. Khi nói đến khả năng là nói đến triển vọng và kết quả khi hành động sẽ diễn ra.

Khi nói đến kỹ năng là nói đến sự nắm vững cách thức thực hiện các thao tác, trình tự thực hiện các thao tác. Vậy ta có thể hiểu về kỹ năng như sau: Kỹ năng là khả năng biết vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm đã có một cách hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tiễn cho phép để thực hiện có kết 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com quả một hành động hay một hoạt động nào đó. Nói đến kỹ năng là nói đến cách thức, thủ thuật và trình tự thực hiện các thao tác hành động để đạt được mục đích đã định. Kỹ năng được hình thành và phát triển dựa trên kiến thức, nó tiếp tục giúp củng cố kiến thức và có thể phát triển thành kỹ năng mới phù hợp với sự phát triển trí tuệ và rộng hơn là phù hợp với yêu cầu của cuộc sống.

Kỹ năng chính là kiến thức trong hành động, nó hình thành và phát triển trong hoạt động và bằng hoạt động. Đặc điểm của kỹnăng Theo [6, tr. 13] thì trong vận dụng ta thường chú ý tới các đặc điểm của kỹ năng:  Bất cứ kỹ năng nào cũng phải dựa trên cơ sở lý thuyết, đó là kiến thức, bởi vì cấu trúc của kỹ năng bao gồm: hiểu mục đích đến biết cách thức đi tới kết quả, rồi đến hiểu các điều kiện để triển khai các cách thức đó.  Kiến thức là cơ sở của kỹ năng khi kiến thức đó phản ánh đầy đủ các thuộc tính bản chất của đối tượng, được thử nghiệm trong thực tiễn và tồn tại trong ý thức với tư cách của hành động.

Vây muốn có kỹ năng về một hành động nào đó thì cần phải:  Có kiến thức để hiểu được mục đích của hành động, biết được mục đích của hành động, biết được điều kiện, cách thức để đi đến kết quả, để thực hiện hành động.  Tiến hành hành động đó với yêu cầu của nó.  Đạt được kết quả phù hợp với mục đích đề ra.  Có thể hành động có hiệu quả trong những điều kiện khác nhau.

- Có thể qua bắt chước, rèn luyện để hình thành kỹ năng nhưng phải trải qua thời gian đủ dài. Sự hình thành và phát triểnkỹ năng 1. Sự hình thành kỹ năng Theo từ điển giáo dục học, để hình thành được kỹ năng trước hết cần có kiến thức làm cơ sở cho việc hiểu biết, luyện tập từng thao tác riêng rẽ cho 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ®Õn khi thùc hiÖn ®­îc hµnh ®éng theo ®óng môc ®Ých, yªu cÇu. Do kiÕn thøc lµ c¬ së cña kÜ n¨ng cho nªn tïy theo kiÕn thøc häc sinh cÇn n¾m ®­îc mµ cã nh÷ng yªu cÇu rÌn luyÖn kü n¨ng t­¬ng øng.

Kü n¨ng chØ ®­îc h×nh thµnh th«ng qua qu¸ tr×nh t­ duy ®Ó gi¶i quyÕt c¸c nhiÖm vô ®Æt ra. Khi tiÕn hµnh t­ duy trªn c¸c sù vËt th× chñ thÓ th­êng ph¶i biÕn ®æi, ph©n tÝch ®èi t­îng ®Ó t¸ch ra c¸c khÝa c¹nh vµ nh÷ng thuéc tÝnh míi. Qu¸ tr×nh t­ duy diÔn ra nhê c¸c thao t¸c ph©n tÝch, tæng hîp trõu t­îng hãa vµ kh¸i qu¸t hãa cho tíi khi h×nh thµnh ®­îc m« h×nh vÒ mét mÆt nµo ®ã cña ®èi t­îng mang ý nghÜa b¶n chÊt ®èi víi viÖc gi¶i bµi to¸n ®· cho. Con ®­êng h×nh thµnh kü n¨ng rÊt phong phó vµ nã phô thuéc vµo c¸c tham sè nh­: KiÕn thøc x¸c ®Þnh kü n¨ng, yªu cÇu rÌn luyÖn kü n¨ng, møc ®é tÝch cùc, chñ ®éng cña häc sinh.

Cã hai con ®­êng ®Ó h×nh thµnh kÜ n¨ng cho HS ®ã lµ: - TruyÒn thô cho HS nh÷ng trÝ thøc cÇn thiÕt, råi sau ®ã ®Ò ra cho HS nh÷ng bµi to¸n vËn dông nh÷ng tri thøc ®ã. Tõ ®ã, HS sÏ ph¶i t×m tßi c¸ch gi¶i, b»ng nh÷ng con ®­êng thö nghiÖm ®óng ®¾n hoÆc sai lÇm (Thö c¸c ph­¬ng ph¸p råi t×m ra ph­¬ng ph¸p tèi ­u), qua ®ã ph¸t hiÖn ra c¸c mèc ®Þnh h­íng t­¬ng øng, nh÷ng ph­¬ng thøc c¶i biÕn th«ng tin, nh÷ng thñ thuËt ho¹t ®éng. - D¹y cho HS nhËn biÕt nh÷ng dÊu hiÖu mµ tõ ®ã cã thÓ x¸c ®Þnh ®­îc ®­êng lèi gi¶i cho mét d¹ng bµi to¸n vµ vËn dông ®­êng lèi gi¶i ®ã vµo bµi to¸n cô thÓ. Thùc chÊt cña sù h×nh thµnh kü n¨ng lµ t¹o dùng cho HS kh¶ n¨ng n¾m v÷ng mét hÖ thèng phøc t¹p c¸c thao t¸c nh»m lµm biÕn ®æi vµ s¸ng tá c¸c th«ng tin chøa ®ùng trong bµi to¸n.

Khi h×nh thµnh kü n¨ng cho HS cÇn tiÕn hµnh: - Gióp HS biÕt c¸ch t×m tßi ®Ó nhËn ra c¸c yÕu tè ®· cho, yÕu tè ph¶i t×m vµ mèi quan hÖ gi÷a chóng. 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Giúp HS hình thành một mô hình khái quát để giải các bài toán cùng loại. - Xác lập được mối liên quan giữa bài toán mô hình khái quát và kiến thức tương ứng. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành kỹ năng: Sự dễ dàng hay khó khăn trong sự vận dụng kiến thức phụ thuộc ở khả năng nhận dạng kiểu nhiệm vụ, dạng bài tập tức là tìm kiếm phát hiện những thuộc tính và quan hệ vốn có trong nhiệm vụ hay bài tập để thực hiện một mục đính nhất định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ