phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của Luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về hội nhập quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ của các tổ chức khoa học và công nghệ. Thực trạng hội nhập quốc tế của Viện Hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam. Rào cản đối với hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ của Viện Hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam.
14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC KH&CN CỦA CÁC TỔ CHỨC KH&CN 1. Một số khái niệm 1. Tổ chức KH&CN Hiện nay, chƣa có nghiên cứu nào có sự thống nhất một định nghĩa rõ ràng về tổ chức KH&CN trên thế giới và chủ yếu định nghĩa các thuật ngữ riêng nhƣ “khoa học”, “công nghệ”, “nghiên cứu và phát triển”, “hoạt động KH&CN”.
Bản thân thuật ngữ “Tổ chức” đƣợc định nghĩa tƣơng đối đồng nhất đó là một đơn vị/một tập hợp ngƣời đƣợc sắp xếp và quản lý để đáp ứng nhu cầu hoặc theo đuổi những mục tiêu chung. Mọi tổ chức đều có một cấu trúc quản lý quyết định các mối quan hệ tƣơng tác giữa các hoạt động và các thành viên với nhau, phân công trách nhiệm, vai trò và quyền hạn để thực thi các nhiệm vụ khác nhau (Từ điển Tiếng Việt, Từ điển Kinh doanh, Từ điển Macmillian, Từ điển Cambridge, Từ điển Merriam Webster). Nhƣ vậy, về cơ bản tổ chức KH&CN đƣợc hiểu là những đơn vị đƣợc thành lập để cùng thực hiện các hoạt động KH&CN. Ở Việt Nam, tổ chức khoa học và công nghệ đƣợc định nghĩa trong Luật KH&CN của Việt Nam ban hành năm 2013 là “những tổ chức có chức năng chủ yếu là nghiên cứu khoa học, nghiên cứu triển khai và phát triển công nghệ, hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ, được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật” [25; Điều 3].
“Các tổ chức này bao gồm (1) Tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tổ chức dưới hình thức viện hàn lâm, viện, trung tâm, phòng thí nghiệm, trạm nghiên cứu, trạm quan trắc, trạm thử nghiệm; (2) Cơ sở giáo dục đại học được tổ chức theo quy định của Luật giáo dục đại học; và (3) Tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ được tổ chức dưới hình thức trung tâm, văn phòng, phòng thử nghiệm” [25; Điều 9, Mục 1, Chƣơng II]. Để làm rõ hơn định nghĩa này, Luật KH&CN cũng định nghĩa “Hoạt động khoa học và công nghệ là hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com dụng công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, phát huy sáng kiến và hoạt động sáng tạo khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ”. “Dịch vụ khoa học và công nghệ là hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội” [25; Điều 3]. Trong khuôn khổ của Luận văn này, tác giả sử dụng định nghĩa về tổ chức KH&CN đƣợc quy định tại Luật KH&CN Việt Nam năm 2013 nhƣ đã đƣợc nêu ở trên.
Rào cản Theo Từ điển Oxford và Từ điển Tiếng Việt, “Rào cản” là “rào chắn hoặc một chướng ngại vật để ngăn, không cho vượt qua; dùng để ví sự trở ngại lớn khiến ngăn cách, cản trở trong việc giao lưu, thông thương”.5 Theo Từ điển bách khoa toàn thƣ Merriam Webster, “Rào cản” chỉ “đối tượng vật chất, hoặc những vật thể được dùng để tách biệt, phân định ranh giới, hoặc là các chướng ngại vật nói chung. Rào cản cũng chính là các luật lệ, quy định làm cho một vấn đề nào đó trở nên khó khăn hoặc không thể thực hiện được; hoặc là thứ làm cho con người khó hiểu nhau”.6 Ngoài những sự tƣơng đồng trong các định nghĩa trên, Từ điển tiếng Anh Macmillian bổ sung định nghĩa “Rào cản” là “bất kỳ thứ gì cản trở tiến độ hoặc tạo khó khăn trở ngại cho một người đạt được mục đích theo đuổi của mình”.6F7 Từ điển Vocabulary định nghĩa “Rào cản” còn là “bất kể thứ gì tạo ra sự cách biệt bằng cách làm che khuất tầm nhìn hoặc cản trở lối vào”.8 Trong khuôn khổ của Đề tài luận văn này, tác giả sử dụng định nghĩa về “Rào cản” nhƣ sau: Rào cản là những yếu tố (cả vật chất và phi vật chất) 5 http://www.com/definition/english/barrier và theo Viện ngôn ngữ học (2006), Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng 6 http://www.com/dictionary/barrier 7 http://www.com/dictionary/british/barrier 8 http://www.com/dictionary/barrier 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com gây trở ngại, khó khăn, vƣớng mắc cho một chủ thể trong quá trình xây dựng, triển khai chiến lƣợc, chính sách và giải pháp để đạt đƣợc mục tiêu phát triển đã đặt ra. Nguồn lực Theo tổng hợp của Vũ Quốc Đạt, về nghĩa hẹp, nguồn lực thƣờng đƣợc hiểu là tổng thể các nguồn lực vật chất cho phát triển, ví dụ tài nguyên thiên nhiên, tài sản vốn bằng tiền,. Về nghĩa rộng, nguồn lực đƣợc hiểu gồm tất cả những lợi thế, tiềm năng vật chất và phi vật chất để phục vụ cho một mục tiêu phát triển nhất định.
Đối với một quốc gia, nguồn lực là tổng thể vị trí địa lí, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, đƣờng lối chính sách, vốn và thị trƣờng. ở cả trong nƣớc và nƣớc ngoài có thể đƣợc khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của đất nƣớc. Nguồn lực không phải là bất biến. Nó thay đổi theo không gian và thời gian.
Con ngƣời có thể làm thay đổi nguồn lực theo hƣớng có lợi cho mình.9 Theo từ điển Merriam Webster, nguồn lực là “những gì một quốc gia có và có thể sử dụng để làm tăng của cải vật chất, sự thịnh vượng cho đất nước”.10 Từ điển Tiếng Việt định nghĩa nguồn lực là “một nguồn cung cấp, hỗ trợ và đặc biệt là luôn sẵn sàng được sử dụng khi cần thiết. Nguồn lực cũng được định nghĩa là toàn bộ của cải vật chất của một quốc gia hoặc là những công cụ của quốc gia đó để tạo ra của cải vật chất. Thông thường, nguồn lực được hiểu là tiền hoặc bất kỳ tài sản nào có thể chuyển đổi được thành tiền”. 11 Từ điển Macmillian có định nghĩa cho rằng nguồn lực “là những thứ bạn có thể sử dụng để đạt được một cái gì đó, đặc biệt trong công việc hay nghiên cứu.
Đối với một tổ chức hay một doanh nghiệp, nguồn lực bao gồm tài chính, nhân lực hay trang thiết bị có thể được sử dụng để hỗ trợ cho tổ chức đó phát triển”.12 Từ điển kinh doanh (Bussiness Dictionary) có 9 Theo Vũ Quốc Đạt (2011), Huy động các nguồn lực để nâng cao năng lực công nghệ sản xuất các chương trình truyền hình (nghiên cứu trường hợp đài truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh), Luận văn Thạc sĩ, Trƣờng đại học khoa học xã hội và nhân văn, Đại học quốc gia Hà Nội 10 http://www.com/dictionary/resource 11 http://dictionary.com/browse/resources 12 http://www.com/dictionary/british/resource 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com cách định nghĩa về nguồn lực là “một yếu tố kinh tế hoặc sản xuất cần thiết để hoàn thành một hoạt động, hoặc là những công cụ, phương tiện cần thiết để vận hành một doanh nghiệp và để đạt được kết quả mong muốn”.13 Có nhiều cách phân chia nguồn lực. Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, có thể phân chia nguồn lực thành hai loại, gồm (1) Nguồn lực trong nƣớc (còn gọi là nội lực) là các nguồn lực tự nhiên, nhân văn, hệ thống tài sản quốc gia, đƣờng lối chính sách đang đƣợc khai thác. Nguồn lực trong nƣớc đóng vai trò quan trọng, có tính chất quyết định trong việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia; và (2) Nguồn lực nƣớc ngoài (còn gọi là ngoại lực) bao gồm khoa học - kỹ thuật và công nghệ, nguồn vốn, kinh nghiệm về tổ chức và quản lý sản xuất và kinh doanh. từ nƣớc ngoài.
Mặc dù có vai trò khác nhau, nhƣng giữa nguồn lực trong nƣớc và nguồn lực nƣớc ngoài có mối quan hệ hỗ trợ, hợp tác, bổ sung cho nhau. Xu thế chung là các quốc gia cố gắng kết hợp nguồn lực trong nƣớc (nội lực) với nguồn lực nƣớc ngoài (ngoại lực) thành sức mạnh tổng hợp để phát triển. Nếu theo cách tiếp cận giá trị, nguồn lực có thể phân loại thành nguồn lực vật chất, nguồn lực phi vật chất; theo cách tiếp cận theo nguồn gốc hình thành, nguồn lực bao gồm nguồn lực tự nhiên, nguồn lực nhân tạo; theo cách tiếp cận 5 „M‟, nguồn lực bao gồm Man (nguồn nhân lực), Money (tiền); Material (nguyên vật liệu), Machine (máy móc công nghệ), Method (phƣơng pháp). Nguồn lực KH&CN đƣợc định nghĩa là những yếu tố đầu vào đảm bảo cho hoạt động KH&CN gồm có nhân lực, tài lực (tài chính); hệ thống tổ chức KH&CN; tin lực (thông tin); vật lực (cơ cở vật chất).14 Trong khuôn khổ của Đề tài luận văn này, tác giả sử dụng định nghĩa về “Nguồn lực” nhƣ sau: Nguồn lực là toàn bộ những lợi thế, tiềm năng vật chất và phi vật chất để phục vụ cho các mục tiêu nhất định của một tổ chức, một quốc gia mà tất cả đều hƣớng về mục tiêu cao nhất là đem lại sự phát triển cao hơn và thịnh vƣợng cho chủ thể cũng nhƣ đại đa số thành viên trực thuộc nó.
Đối với tổ chức KH&CN, nguồn lực bao gồm tài chính (tài lực), 13 http://www.com/definition/resource.html 14 Theo Trƣờng đại học khoa học xã hội và nhân văn (2013), Bài giảng chính sách phát triển các nguồn lực KH&CN. 18 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com con ngƣời (nhân lực), hạ tầng kỹ thuật nhƣ thiết bị, máy móc, công nghệ, phòng thí nghiệm, cơ sở vật chất khác (vật lực); và thông tin KH&CN (tin lực). Một đặc thù cần lƣu ý trong nguồn lực của tổ chức KH&CN đó là nhân lực KH&CN và thông tin KH&CN. Nhân lực KH&CN: Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) đƣa ra khái niệm nhân lực KH&CN là “những người trực tiếp tham gia vào hoạt động KH&CN trong một cơ quan, tổ chức và được trả lương hay thù lao cho hoạt động của họ, bao gồm các nhà khoa học và kỹ sư, kỹ thuật viên và nhân lực phù trợ, .