chương 1 giới thiệu tổng quan và xác định các vấn đề nghiên cứu. Bên cạnh đó, các mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và các đóng góp của nghiên cứu sẽ được trình bày.1 Giới thiệu tổng quan Góp phần chính trong thành phần kinh tế một đất nước, ngành Xây dựng (XD) đóng vai trò là ngành công nghiệp quan trọng nhất. Theo Tổng cục Thống kê, cụ thể là trong Báo cáo Kinh tế Xã hội, năm 2020 ngành XD đóng góp GDP cả nước là 6.19% GDP, chiếm mức cao. Ngành XD chi phối gián tiếp và trực tiếp đến sự tăng trưởng của nhiều ngành khác ngoài ra việc giải quyết bảo trợ xã hội cũng là mục đích của phát triển ngành này.
Cho nên, tập trung phát triển ngành là một vấn đề phải được quan tâm hàng đầu. Song song với sự tăng trưởng nhanh của công nghệ, đó chính là thực tiễn diễn ra mạnh mẽ của chuyển đổi số (CĐS), việc này mang lại những giá trị và sự thay đổi to lớn cho các doanh nghiệp ở mọi lĩnh vực. Ngày nay, CĐS là một xu hướng bắt buộc những doanh nghiệp phải hưởng ứng để vượt qua giai đoạn đào thải của nền kinh tế và tăng trưởng (Hải, 2021; Siebel, 2019). Ngày càng có nhiều doanh nghiệp tham gia CĐS và gặt hái được nhiều thành công.
CĐS của ngành Xây dựng cho phép các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ kỹ thuật số thích hợp cho những dự án và làm nổi bật những lĩnh vực cần tập trung hơn để nâng cao năng suất và hiệu suất. Một số công nghệ trong Xây dựng hiện nay như mô hình thông tin (BIM), 3D laser scanning, thực tế ảo - Virtual reality (VR) và thực tế ảo tăng cường - Augmented Reality (AR), internet vạn vật – Internet of things (IOT),… có ý nghĩa quan trọng trong quá trình số hóa của ngành (Gamage, 2021). Công nghệ có thể hỗ trợ các doanh nghiệp trong lĩnh vực Xây dựng gặt hái được những mục tiêu trong dự án bằng cách triển khai trong các quy trình, tích hợp hệ thống, nâng cấp kỹ thuật tối ưu chi phí. Tuy nhiên, có nhiều yếu tố cần xem xét để đạt được trạng thái CĐS toàn diện.
Chiến lược hoạch định tốt sẽ có vai trò rất quan trọng, nếu không có, thì không có doanh nghiệp nào đạt được CĐS toàn diện (Buisman. CĐS có ảnh hưởng lớn đến những dự án Xây dựng, nhiều lợi ích bao gồm cải thiện môi trường và tăng hiệu suất (Gamage, 2021). HV: NGUYỄN TIẾN ĐĂNG – 2070533 1 CĐS gồm ba giai đoạn: số hóa, quy trình số, chuyển đổi số. Cạnh tranh kỹ thuật số, công nghệ kỹ thuật số và hành vị khách hàng kỹ thuật số là những động lực bên ngoài của CĐS (Verhoef et al.
Số hóa: Một hình thức ngôn ngữ phù hợp cho máy tính để xử lý, truyền tải và lưu trữ thông tin được chuyển đổi từ thông tin analog (Verhoef et al. Ví dụ về số hóa trong Xây dựng là việc số hóa các bản vẽ giấy thành bản vẽ số (. Quy trình số cho phép tối ưu lại các quy trình kinh doanh hiện có bởi việc triển khai công nghệ thông tin và kỹ thuật số (Verhoef et al. Ví dụ quy trình số trong Xây dựng là các công tác dùng bản vẽ số hóa để phê duyệt quản lý dự án, quản lý thi công tự động.
Chuyển đổi số là việc chuyển đổi quy trình kinh doanh nhằm tạo ra các mô hình kinh doanh mới bằng việc sử dụng dữ liệu số hóa và các ứng dụng số hóa, việc này sẽ Xây dựng nên những sự thay đổi trên toàn doanh nghiệp. Mục tiêu của CĐS là tạo ra một mô hình kinh doanh mới hiệu quả, năng suất cao (Verhoef et al. Qua việc áp dụng công nghệ kỹ thuật, mục tiêu của CĐS cũng có thể là tái cấu trúc mô hình kinh doanh truyền thống. Hình Các giai đoạn CĐS (Gamage, 2021) 1.2 Vấn đề của nghiên cứu CĐS có ý nghĩa tất yếu đối với các ngành nghề, tuy vậy, không phải ngành nào cũng thực hiện CĐS đạt được hiệu quả.
Trong đó, ngành Xây dựng được cho là tụt hậu nhiều so với các ngành khác. Cho đến nay, công nghệ kỹ thuật số có tác động rất lớn đến ngành Xây dựng. Nhận thức này đã được nhắc đến khá nhiều hơn một thập kỷ qua nhưng tỷ lệ chấp nhận vẫn còn rất ít (Linderoth, Jacobsson, & Elbanna, 2018). Những dự án Xây dựng thường gồm nhiều quy trình phức tạp đòi hỏi những chuyên môn quản lý dự án tốt hơn để đáp ứng sản phẩm đảm bảo tiến độ, đáp ứng chi phí và chất lượng.
Tuy nhiên, chuyện ứng dụng công nghệ mới vào ngành Xây dựng còn hạn HV: NGUYỄN TIẾN ĐĂNG – 2070533 2 chế. Ít được số hóa nhất trong các ngành công nghiệp là hiện trạng của ngành (Gamage, 2021). Khi ngành Xây dựng trải qua quá trình CĐS, điều đó sẽ bao gồm cả sự thay đổi với những quy trình và mô hình kinh doanh của công ty. Vấn đề về kỹ thuật không bị tác động bởi CĐS nhiều như vấn đề kinh doanh trong bất kỳ ngành nào không chỉ riêng ngành Xây dựng.
Do đó, việc CĐS không nên là một chiến thuật, mà nên mang tính chiến lược (Jose, 2018). Nhận thức này yêu cầu doanh nghiệp phải có năng lực cho bốn khía cạnh là khả năng thay đổi tổ chức, quy trình, dữ liệu và công nghệ. Vì vậy, một tổ chức tập trung vào việc tìm kiếm nhân sự có các năng lực trên sẽ rất có lợi cho quá trình CĐS (Davenport, 2020). Thực tế, hiệu quả CĐS có sự khác nhau lớn giữa những tổ chức kinh doanh lớn với những SME ở Việt Nam (Thuy, 2021), (Hải, 2021).
Khi nói đến số hóa, các SME bị tụt hậu so với các doanh nghiệp lớn, mặc dù tầm quan trọng về mặt kinh tế của các SME đóng góp cho nền kinh tế nhà nước là rất lớn (Ellera, Alford, Kallmünzer, & Peters, 2020). Tại sao phải thực hiện CĐS trong doanh nghiệp Xây dựng? Việc này có lợi ích và tầm quan trọng ra sao? Những yếu tố rào cản nào nào tác động đến quá trình CĐS của các doanh nghiệp Xây dựng vừa và nhỏ? Bảng 1.1 Một số vấn đề và phạm vi nghiên cứu liên quan đến rào cản chuyển đổi số trong doanh nghiệp Tác giả và năm Tên nghiên cứu Vấn đề nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu nghiên cứu Study of Challenges Gamage, Xác định những thách Ngành Xây dựng in Implementing A.K (2021) thức chuyển đổi số trên toàn thế giới Digital trong Xây dựng và Transformation in đưa ra các giải pháp Construction Projects khắc phục Past, present, and Matthew D. Xác định các rào cản Ngành công nghiệp future barriers to Jones, Scott chuyển đổi trước, sản xuất ở Hoa Kỳ digital transformation Hutcheson, Jorge trong và sau đại dịch in manufacturing: A D. Camba (2021) Covid 19 trong sản review HV: NGUYỄN TIẾN ĐĂNG – 2070533 3 Tác giả và năm Tên nghiên cứu Vấn đề nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu nghiên cứu xuất, đưa ra chiến lược chuyển đổi số Antecedents, Robert Eller, Nghiên cứu tác động Các doanh nghiệp consequences, and Philip Alford, của công nghệ thông vừa và nhỏ trên thế challenges of small Andreas tin, kỹ năng của nhân giới and medium-sized Kallmünzer, Mike sự và chiến lược kỹ enterprise Peters (2020) thuật số tác động đến digitalization quá trình chuyển đổi số trong doanh nghiệp vừa và nhỏ Digital transformation Nguyen Thanh Nghiên cứu các rào Các doanh nghiệp barriers for small and Hai (2021) cản chuyển đổi số vừa và nhỏ tại Việt medium enterprises in trong doanh nghiệp Nam Viet Nam today vừa và nhỏ tại Việt Nam Chuyển đổi số trong Nguyễn Thị Tú Nghiên cứu thực trạng Các doanh nghiệp tại doanh nghiệp Việt Quyên (2021) chuyển đổi số trong Việt Nam Nam: Thực trạng và doanh nghiệp Việt giải pháp Nam và đưa ra giải pháp Từ những vấn đề đặt ra trên cũng như tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến vấn đề này, đề tài “Phân tích các rào cản chuyển đổi số trong doanh nghiệp Xây dựng vừa và nhỏ tại Thành phố Hồ Chí Minh” đã được tác giả đã chọn.3 Mục tiêu của nghiên cứu Phân tích các rào cản CĐS trong doanh nghiệp Xây dựng trong nước, cụ thể là ở TP.
Hồ Chí Minh hiện nay chính là mục tiêu nghiên cứu của luận văn này. Qua đó, một số khuyến nghị cải thiện và thúc đẩy quá trình quá trình CĐS được đề ra. Những mục tiêu cụ thể cần phải đáp ứng để đạt được đích đến chung của nghiên cứu này được trình bày gồm: HV: NGUYỄN TIẾN ĐĂNG – 2070533 4 Làm rõ vai trò tất yếu và xu hướng mạnh mẽ của CĐS trong ngành Xây dựng trong nước; Nhận định và phân tích các yếu tố rào cản chuyển đổi số ở các doanh nghiệp Xây dựng vừa và nhỏ tại TP. Hồ Chí Minh; Kết luận, đề xuất giải pháp và đưa ra khuyến nghị.4 Phạm vi của nghiên cứu Thời gian thực hiện nghiên cứu: từ tháng 06 năm 2022 đến tháng 12 năm 2022.
Không gian nghiên cứu: Trong luận văn này, số liệu đầu vào được thực hiện khảo sát đối với các doanh nghiệp Xây dựng vừa và nhỏ trong TP. Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp vừa và nhỏ được định nghĩa bên dưới (Điều 6 – 39/2018/NĐ- CP): o Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao đông tham gia bảo hiễm xã hội bình quan năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này. o Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Đối tượng nghiên cứu: Các kỹ sư, các cấp nhân sự của doanh nghiệp và lãnh đạo đang công tác tại các doanh nghiệp Xây dựng vừa và nhỏ tại TP. Hồ Chí Minh.5 Đóng góp của nghiên cứu Nghiên cứu đóng góp giá trị cho hai mặt về thực tiễn và học thuật.1 Học thuật Thông qua các phép phân tích số liệu được triển khai, nghiên cứu cung cấp các phép phân tích, mô hình phân tích, xử lý và kiểm định số liệu thống kê, cũng như lý thuyết của chúng. HV: NGUYỄN TIẾN ĐĂNG – 2070533 5 1.2 Thực tiễn Luận văn giúp các doanh nghiệp Xây dựng thấy được các rào cản thực sự tồn tại làm cản trở quá trình CĐS.