Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương 3: Thực trạng hoạt động cho vay Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Khuyến nghị và kết luận 7 CHƯƠNG 2. Cơ sở lý thuyết về hoạt động cho vay 2. Khái niệm tín dụng Ngân hàng Có nhiều quan niệm khác nhau về tín dụng nhưng nhìn chung các quan niệm này đều có chung một đặc điểm: - Về mặt hình thức: Tín dụng là hoạt động vay mượn lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay. - Về mặt nội dung kinh tế: Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một giá trị dưới dạng là tiền tệ hoặc hiện vật từ chủ thể này sang chủ thể khác trên nguyên tắc hoàn trả đúng thời hạn cả vốn lẫn lãi.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của ngân hàng cho khách hàng trong một khoản thời gian nhất định, với một khoản chi phí nhất định. Theo luật tổ chức tín dụng Việt Nam, hoạt động tín dụng bao gồm các hoạt động cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh và một số hoạt động khác do ngân hàng Nhà nước quy định. Cũng như các quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng hàm chứa 3 nội dung cơ bản: - Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng - Sự chuyển nhượng có thời hạn nhất định và mang tính tạm thời - Sự chuyển nhượng có kèm theo chi phí dưới hình thức là lãi vay 2. Khái niệm cho vay Cho vay của ngân hàng là một mặt của hình thức tín dụng ngân hàng, theo đó ngân hàng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và một thời hạn nhất định theo thỏa thuận hoàn trả gốc và lãi đúng hạn.
8 Cho vay là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động tín dụng, vì vậy chúng ta thường hay gọi hoạt động cho vay của ngân hàng cũng chính là hoạt động tín dụng của ngân hàng. Nguyên tắc cho vay Giống như hoạt động tín dụng, hoạt động cho vay của ngân hàng cũng tuân thủ 3 nguyên tắc như sau: - Vay vốn phải có mục đích và đảm bảo sử dụng đúng mục đích: giúp ngân hàng quản lý và giảm thiểu được rủi ro cho vay. Ngân hàng cho vay để giúp khách hàng giải quyết nhu cầu vốn của mình trong quá trình kinh doanh, qua đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Ngân hàng không thể cho vay để thực hiện những hoạt động kinh doanh trái phép và không đúng chức năng.
Ngân hàng có quyền ngưng cho vay và thu hồi khoản vay nếu khách hàng vi phạm nguyên tắc cho vay này. - Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ và đúng hạn cả gốc lẫn lãi. Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, dó đó vốn phải được quay về ngân hàng với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Vì vậy, người đi vay phải hoàn trả cả gốc và lãi do sử dụng nguồn vốn trên, như vậy ngân hàng mới đảm bảo khả năng thanh toán và hoạt động có lãi.
- Vay vốn phải có đảm bảo: Nhằm giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng trong quá trình kinh doanh. Khi khách hàng không có khả năng trả nợ thì tài sản đảm bảo là nguồn thu hồi nợ thứ 2 của ngân hàng. Các tài sản dùng làm đảm bảo là sở hữu hợp pháp của bên đi vay, có giá trị sử dụng được thị trường chấp nhận. Điều kiện cho vay Mặc dù khi cho vay, ngân hàng yêu cầu khách hàng vay vốn phải đảm bảo nguyên tắc như vừa nêu trên nhưng thực tế không phải khách hàng nào cũng có thể tuân thủ nguyên tắc này.
Do vậy, để giúp cho việc đảm bảo các nguyên tắc vay vốn, ngân hàng chỉ xem xét cho vay khi khách hàng thỏa mãn một số điều kiện cho vay nhất định. Theo quy chế cho vay khách hàng do Ngân hàng Nhà nước ban hành, cách điều kiện vay vốn khách hàng cần có bao gồm: 9 - Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. - Có mục đích vay vốn hợp pháp. - Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả. - Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Tuy nhiên, các điều kiện vay trên đây chỉ là hướng dẫn chung cần thiết cho các ngân hàng. Khi cụ thể hóa các điều kiện cho vay này, các ngân hàng có thể cụ thể hóa và đặt điều kiện cho riêng cho mình.
Quy trình cho vay Quy trình cho vay là thứ tự các công việc ngân hàng thực hiện đối với một khoản cho vay. Mỗi ngân hàng đều thiết lập cho mình một quy trình cho vay riêng, nhưng nhìn chung quy trình cho vay của một ngân hàng chia làm 3 giai đoạn như sau: + Giai đoạn trước cho vay: Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị vay vốn Bước này do cán bộ tín dụng dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng. Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như: - Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng - Khả năng sử dụng vốn vay - Khả năng hoàn trả nợ vay (vốn vay và lãi) - Thông tin đảm bảo khoản vay Để có được những thông tin trên, ngân hàng thường yêu cầu khách hàng cung cấp những thông tin sau: - Đơn đề nghị vay vốn 10 - Các giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của khách hàng - Phương án kinh doanh hay phương án vay vốn, kế hoạch trả nợ - Báo cáo tài chính nếu khách hàng là tổ chức kinh tế - Các giấy tờ có liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh vay nợ - Các giấy tờ liên quan khác Bước 2: Phân tích – thẩm định hồ sơ vay vốn Phân tích tín dụng là xác định khả năng hiện tại và tương lai của khách hàng trong việc sử dụng vốn vay, hoàn trả nợ vay. Mục tiêu: Tìm kiếm những tình huống có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, dự đoán khả năng khắc phục những rủi ro đó, dự kiến những biện pháp giảm thiểu rủi ro và hạn chế tổn thất cho ngân hàng.
Phân tích tính chân thật của những thông tin đã thu thập được từ phía khách hàng trong bước 1, từ đó cho nhận xét thái độ, thiện chí của khách hàng làm cơ sở cho việc ra quyết định cho vay. Bước 3: Ra quyết định tín dụng Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng. Khi ra quyết định, thường mắc 2 sai lầm cơ bản: - Đồng ý cho vay đối với khách hàng không tốt - Từ chối cho vay với khách hàng tốt Cả 2 sai lầm đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh tín dụng, thậm chí sai lầm thứ 2 còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng. + Giai đoạn trong vay: Bước 4: Ký hợp đồng tín dụng Sau khi quyết định cho khách hàng vay, ngân hàng sẽ ký với khách hàng một hợp đồng tín dụng.
Kể từ thời điểm ký hợp đồng tín dụng, ngân hàng thành lập bộ 11 hồ sơ cho vay bao gồm các giấy tờ hình thành từ hai giai đoạn trước cùng với bản hợp đồng vừa mới được ký kết. Hồ sơ tín dụng là cơ sở pháp lý quan trọng chứng minh sự hình thành tồn tại, kết thúc quan hệ tín dụng với khách hàng. Vì vậy, nó luôn được sử dụng thường xuyên trong các giai đoạn tiếp theo và được bảo quản nghiêm ngặt. Đặc biệt, các giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo được giao cho bộ phận ngân quỹ và được bảo quản như tiền mặt.
Bước 5: Giải ngân Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức tín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng. Nguyên tắc giải ngân: Phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng hóa hoặc dịch vụ liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng và đảm bảo khả năng thu nợ. Nhưng đồng thời cũng phải tạo ra sự thuận lợi, tránh gây phiền hà cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng. + Giai đoạn sau vay: Bước 6: Giám sát tín dụng Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính khách hàng,.
để đảm bảo khả năng thu nợ. Bước 7: Thu nợ Khách hàng và ngân hàng thỏa thuận phương thức trả tiền vay cụ thể và được quy định trong hợp đồng. Việc trả nợ cũng có thể thực hiện theo nhiều cách như trả một lần vào cuối kỳ hạn vay, trả dần trong suốt thời gian vay, trả theo tài khoản vãng lai. Khi khách hàng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nợ với ngân hàng thì ngân hàng sẽ tiến hành làm thủ tục hoàn trả lại tài sản đảm bảo tiền vay cho khách hàng.
Khi khách hàng không trả nợ đúng hạn do nguyên nhân khách quan, nếu xét thấy chính đáng thì có thể thực hiện gia hạn nợ cho khách hàng. Bước 8: Xử lý nợ có vấn đề và thanh lý hợp đồng tín dụng 12 Những trường hợp nợ quá hạn, ngân hàng sẽ tiến hành đánh giá khả năng và mức độ thu hồi. Tùy vào trường hợp cụ thể, mà ngân hàng sẽ áp dụng các biện pháp thu nợ từ phi tài chính đến khắt khe với mục đích thu nợ ở mức tối đa cụ thể được. Những khoản nợ quá hạn sau khi đã xử lý để chấm dứt sự tồn tại kết thúc quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với khách hàng.
Các hình thức cho vay của ngân hàng Việc phân loại các hình thức tín dụng thường được dựa trên một số tiêu thức nhất định. Căn cứ đó ngân hàng thiết lập quy trình cho vay, nâng cao hiệu quả tín dụng và quản lý tín dụng được tốt hơn. Căn cứ vào mục đích - Cho vay bất động sản: bao gồm các khoản cho vay xây dựng ngắn hạn và giải phóng mặt bằng cũng như các khoản cho vay dài hạn tài trợ cho việc mua đất canh tác, nhà, trung tâm thương mại và mua các tài sản nước ngoài. Đối với loại hình cho vay này, ngân hàng được đảm bảo bằng chính tài sản trực tiếp: đất đai, tòa nhà và các công trình khác.