MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI. Trong quá trình lịch sử phát triển của con ngƣời mọi sự biến đổi về kinh tế chính trị xã hội đều xuất phát từ nguồn gốc lao động. Lao động đƣợc coi là hoạt động sáng tạo của con ngƣời có thể quyết định sự phát triển của cả một thời đại lịch sử loài ngƣời.
Từ thời kỳ đồ đá của xã hội nguyên thuỷ con ngƣời với sức sáng tạo của mình đã thực hiện cải tiến công cụ lao động tạo ra các tƣ liệu sản xuất không chỉ đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của bản thân mà còn đảm bảo cho việc xây dựng các thiết chế xã hội phát triển. Những thành quả lao động đã dẫn đến sự chuyển đổi các chế độ xã hội khác nhau trong mỗi quốc gia từ chế độ công xã nguyên thuỷ chuyển sang các chế độ Nô lệ - Phong kiến – Tƣ bản – Xã hội chủ nghĩa. Lao động từ sơ khai đã là một hoạt động có tầm quan trọng rất lớn gắn liền với sự tồn tại và phát triển của con ngƣời. Vì vậy, quyền lao động đƣợc coi là một trong những quyền cơ bản nhất trong phạm trù quyền con ngƣời mà các quốc gia đã ghi nhận trong các văn bản pháp lý quốc tế nói chung và trong hệ thống pháp luật của từng nƣớc nói riêng.
Quyền lao động ở đây đƣợc hiểu theo một phạm trù rộng lớn bao gồm các quyền cơ bản trong lĩnh vực lao động của con ngƣời nhƣ các vấn đề việc làm, về việc sử dụng lao động, điều kiện lao động, môi trƣờng lao động, độ tuổi lao động và sự công bằng trong hoạt động lao động hay các chế độ khác mà con ngƣời không phân biệt quốc gia, sắc tộc, giới tính, tôn giáo đều đƣợc hƣởng khi tham gia vào quan hệ lao động. Ngay trong bản Tuyên ngôn thế giới về nhân quyền năm 1948 của Đại hội đồng Liên hợp quốc đã ghi nhận: 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ”Mỗi người đều có quyền làm việc, tự do chọn nghề, được có những điều kiện làm việc thuận lợi và chính đáng và được bảo vệ chống lại nạn thất nghiệp. Mỗi người không có bất kỳ sự phân biệt nào, có quyền được trả lương ngang nhau cho những công việc như nhau. Mỗi người đi làm được trả lương xứng đáng và hợp lý để đảm bảo cho bản thân và gia đình một cuộc sống có đầy đủ giá trị nhân phẩm, và được trợ cấp khi cần thiết bằng các biện pháp bảo hiểm xã hội khác.
” Trong lĩnh vực pháp luật quốc tế về quyền lao động phải nói đến Tổ chức lao động thế giới (ILO) đƣợc thành lập năm 1919 và đến năm 1998 đã có 176 thành viên tham gia tổ chức quốc tế này. Mục tiêu hoạt động của ILO nhằm thúc đẩy sự công bằng xã hội và những điều kiện sống tốt hơn cho mọi ngƣời lao động ở các quốc gia trên thế giới. ILO là tổ chức quốc tế có quy mô hoạt động rất rộng lớn, trong quá trình hoạt động của mình ILO đã thông qua rất nhiều công ƣớc liên quan đến quyền lao động của con ngƣời nhƣ: Công ƣớc về đảm bảo công ăn việc làm và chống lại nạn thất nghiệp năm 1950; Công ƣớc về hƣởng tiền lƣơng ngang bằng nhau giữa nam và nữ do lao động ngang nhau năm 1951; Công ƣớc về không phân biệt đối xử về lao động và việc làm năm 1960; Công ƣớc về tuổi lao động tối thiểu năm 1973; Công ƣớc về bảo vệ quyền của mọi ngƣời lao động nhập cƣ và các thành viên gia đình họ năm 1990. Dựa trên cơ sở các văn bản pháp luật quốc tế quan trọng về quyền lao động kể trên mà các quốc gia thành viên đều có nghĩa vụ bảo đảm quyền lao động này.
Việc xây dựng, thể chế hoá các quy phạm pháp luật trong mỗi quốc gia để thực thi quyền lao động đƣợc thực hiện phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của từng nƣớc. Việt Nam là một trong số các nƣớc đã có những nỗ lực nhất định trong việc thực hiện các chính sách nhằm bảo đảm 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thực hiện quyền lao động cơ bản này. Ngay trong bản Hiến pháp đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 1992 của nƣớc CHXHCN Việt Nam đã ghi nhận về quyền lao động là quyền cơ bản của con ngƣời. Ngoài ra, các văn bản pháp luật khác cũng đƣợc thể chế hoá các nội dung về quyền lao động nhƣ Bộ luật lao động năm 2002; Luật đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam.
Xuất phát từ vai trò quan trọng của hoạt động lao động đối với sự phát triển của nhân loại đặc biệt trong thời đại xu thế quốc tế hoá, hội nhập kinh tế quốc tế đang phát triển mạnh mẽ thì xu hƣớng chuyển dịch lao động giữa các quốc gia ngày càng đƣợc mở rộng. Việc thể chế hoá các qui định về quyền lao động đƣợc ghi nhận trong các văn bản pháp luật Quốc tế mà Việt Nam đã tham gia ký kết đƣợc triển khai thực hiện. Tuy nhiên do điều kiện kinh tế chính trị xã hội của đất nƣớc trong thời kỳ chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trƣờng nên vẫn còn tồn tại những tàn dƣ của chế độ cũ. Hơn nữa trong quan hệ lao động hiện nay sức lao động đƣợc coi là “hàng hoá đặc” biệt trao đổi trên thị trƣờng lao động.
Quan hệ này vừa mang tính kinh tế, vừa mang tính xã hội và nhân văn sâu sắc vì nó liên quan đến yếu tố con ngƣời và gắn với thực thể con ngƣời.Mặc dù bản chất của quan hệ là bình đẳng nhƣng trong thực tiễn vẫn còn bộc lộ sự bất bình đẳng hoặc có tính chất bóc lột vì ngƣời lao động chỉ có sức lao động còn ngƣời sử dụng lao động có sức mạnh rất lớn đó là tiềm lực kinh tế và sự phụ thuộc pháp lý vào ngƣời sử dụng của ngƣời lao động cũng là nguyên nhân làm cho các tranh chấp lao động nảy sinh. Để có thể thực thi quyền lao động nhƣ một quyền cơ bản nhất của con ngƣời thì hệ thống pháp luật Việt Nam cần phải có các quy định rộng rãi hơn đảm bảo để mọi ngƣời lao động đều đƣợc hƣởng quyền có việc làm, đƣợc làm 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com việc trong điều kiện môi trƣờng bảo đảm sức khoẻ và đƣợc hƣởng các quyền và lợi ích hợp pháp trong quan hệ lao động cũng nhƣ sự công bằng trong lao động theo nội dung quyền lao động đƣợc quy định trong các công ƣớc quốc tế về quyền lao động. Xuất phát từ yêu cầu trên mà tác giả đã chọn đề tài: “Quyền lao động trong pháp luật Quốc tế và Pháp luật Việt Nam” làm đề tài luận văn Thạc sĩ Luật học của mình. MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN a.
Mục đích nghiên cứu: - Mục đích của luân văn là nghiên cứu về pháp luật Quốc tế và pháp luật Việt Nam về quyền lao động; đánh giá xem xét việc thực thi quyền lao động theo các công ƣớc mà Việt Nam là thành viên đƣợc thể chế hoá vào các quy phạm pháp luật trong nƣớc nhƣ thế nào. Sau đó đặt trong tƣơng quan so sánh xem pháp luật Việt Nam quy định về quyền lao động đã thực sự phù hợp tƣơng đồng với pháp luật quốc tế chƣa hay còn những tồn tại, khiếm khuyết gì cần khắc phục. - Đánh giá thực tiễn kết quả thực hiện quyền lao động hiện nay, đƣa ra các giải pháp cụ thể nhằm khắc phục những tồn tại để hoàn thiện hệ thống pháp luật qui định có liên quan về quyền lao động của pháp luật trong nƣớc đảm bảo phù hợp với các nội dung quyền lao động trong pháp luật quốc tế. Phạm vi nghiên cứu: Do phạm vi của vấn đề về quyền lao động rất rộng nên tác giả chỉ tìm hiểu các qui định cơ bản về quyền lao động thể hiện trong các chế định về việc 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com làm, bảo đảm các điều kiện lao động cho ngƣời lao động trong Pháp luật Quốc tế và pháp luật Việt nam.
Một số nội dung chính của qui định về vấn đề việc làm và đảm bảo các điều kiện lao động trong pháp luật Quốc tế và đối chiếu với các quy định của pháp luật Việt Nam về lĩnh vực này. Phân tích, đánh giá việc thực thi quyền lao động trong thực tiễn ở Việt Nam. Những việc đã làm đƣợc và những vấn đề còn tồn tại. Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện khung pháp lý bảo đảm thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế về quyền lao động và hoàn thiện hệ thống pháp luật về quyền lao động của Việt Nam trong lĩnh vực việc làm và bảo đảm các điều kiện lao động.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU a. Cơ sở lý luận * Các Điều ƣớc quốc tế quy định về quyền lao động: - Tuyên ngôn Thế giới về nhân quyền 1948 - Hiến chƣơng Liên Hợp quốc - Tổ chức lao động quốc tế (ILO) - Một số công ƣớc khác có liên quan đến quyền lao động * Văn bản pháp luật trong nƣớc - Đƣờng lối chủ trƣơng của Đảng và nhà nƣớc về vấn đề việc làm và bảo đảm các điều kiện lao động cho ngƣời lao động 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Bộ luật Lao động của nƣớc CHXHCN Việt Nam (đã đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2002). - Các Văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ lao động trong nƣớc và có yếu tố nƣớc ngoài. - Thực trạng áp dụng pháp luật về vấn đề việc làm và bảo đảm các điều kiện làm việc cho ngƣời lao động trong quan hệ lao động đặc biệt là vấn đề an toàn lao động trong lĩnh vực xây dựng.
Phƣơng pháp nghiên cứu Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với các phƣơng pháp phân tích tổng hợp, phƣơng pháp tiếp cận hệ thống, phƣơng pháp so sánh đối chiếu và phƣơng pháp xã hội học cụ thể. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN LAO ĐỘNG DƢỚI GIÁC ĐỘ PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM I.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUYỀN LAO ĐỘNG 1. Vị trí vai trò của lao động trong sự phát triển của nhân loại Trong lịch sử phát triển của loài ngƣời có thể nói yếu tố quan trọng có tác động lớn nhất đến sự biến đổi xã hội đó chính là lao động của con ngƣời, với khả năng lao động của mình con ngƣời tác động và thế giới tự nhiên và xã hội làm nó biến đổi và phát triển.