Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động xuất nhập khẩu giữ vai trò cốt lõi trong thương mại quốc tế và đóng góp trực tiếp vào sự phát triển kinh tế của các quốc gia. Tại Việt Nam, vận tải đường biển là phương thức vận chuyển hàng hóa chủ lực nhờ lợi thế đường bờ biển dài, chi phí vận chuyển tối ưu và năng lực chuyên chở khối lượng hàng hóa lớn. Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hàn Lê Nam (ngành Khai thác vận tải, chuyên ngành Quản lý và Kinh doanh vận tải, Trường Đại học Giao thông Vận tải TP. Hồ Chí Minh) tập trung nghiên cứu quy trình nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa nguyên container (FCL - Full Container Load) bằng đường biển tại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Đồng Minh.

Tại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Đồng Minh, doanh thu từ mảng dịch vụ giao nhận xuất nhập khẩu chiếm từ 85% đến 90% tổng doanh thu toàn doanh nghiệp, trong đó phương thức vận tải đường biển chiếm tỷ trọng 90%. Việc phân tích và hoàn thiện quy trình giao nhận xuất khẩu FCL có ý nghĩa trực tiếp đối với năng lực cạnh tranh và hiệu quả vận hành của công ty.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động xuất khẩu và quy trình xuất khẩu hàng hóa nguyên container bằng đường biển.
  2. Khảo sát thực trạng tổ chức, cơ sở vật chất, nhân sự và kết quả kinh doanh giai đoạn 2021–2023 của Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Đồng Minh.
  3. Phân tích chi tiết 12 bước nghiệp vụ thực tế trong quy trình giao nhận một lô hàng FCL xuất khẩu cụ thể qua đường biển do công ty thực hiện.
  4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các định hướng, giải pháp hoàn thiện quy trình giao nhận hàng nguyên container cho doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình thực hiện hoạt động xuất khẩu hàng hóa nguyên container (FCL) bằng đường biển.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động nghiệp vụ tại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Đồng Minh (Quận 6, TP.HCM), Chi cục Hải quan Đức Hòa (Long An) và Cảng ICD Phước Long 3 (TP. Thủ Đức, TP.HCM).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 11/2023 đến tháng 02/2024, sử dụng số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản quy phạm

  • Khái niệm xuất khẩu: Căn cứ theo Điều 28 Luật Thương mại năm 2005, xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng.
  • Hàng nguyên container (FCL): Phương thức vận chuyển trong đó người gửi hàng (Shipper) chịu trách nhiệm đóng hàng vào container, niêm phong kẹp chì (seal) và người nhận hàng (Consignee) chịu trách nhiệm dỡ hàng ra khỏi container tại cảng đích.
  • Quy định pháp lý và tiêu chuẩn chuyên ngành: Luật Hải quan năm 2014 (quy định thời hạn làm thủ tục trong vòng 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai); quy định bắt buộc về việc xác định và khai báo phiếu xác nhận khối lượng toàn bộ (VGM - Verified Gross Mass) có hiệu lực từ ngày 01/07/2016; các điều kiện thương mại quốc tế Incoterms (tập trung vào điều kiện FOB) và phương thức thanh toán điện chuyển tiền (T/T).
  • Công cụ nghiệp vụ: Ứng dụng phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS5-VNACCS (do Công ty TNHH Phát triển Công nghệ Thái Sơn phát triển) và hệ thống tra cứu, in danh sách mã vạch container qua cổng thông tin hải quan.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Hệ thống hóa các quy định pháp luật, cơ sở lý luận về giao nhận vận tải đường biển và quy trình thủ tục hải quan.
  • Phương pháp thống kê và so sánh: Thu thập, xử lý và so sánh các chỉ tiêu tài chính, cơ cấu nhân sự, năng suất vận hành của công ty qua các năm 2021, 2022 và 2023.
  • Phương pháp thực nghiệm và quan sát thực tế: Tham gia trực tiếp vào các khâu nghiệp vụ hiện trường tại cảng, theo dõi việc kiểm tra vỏ container, đóng hàng tại kho nhà máy, lập bộ chứng từ xuất khẩu, truyền tờ khai điện tử và thực hiện thủ tục thông quan tại chi cục hải quan.

Nguồn dữ liệu

  • Báo cáo tài chính và báo cáo hoạt động kinh doanh nội bộ giai đoạn 2021–2023 của Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Đồng Minh.
  • Hồ sơ, chứng từ của lô hàng xuất khẩu thực tế theo hợp đồng gia công số BA-ZB/062024 (bao gồm Commercial Invoice, Packing List, Booking Confirmation, VGM, tờ khai hải quan điện tử, phiếu EIR).
  • Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật phần mềm ECUS5-VNACCS của Công ty Thái Sơn.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU ĐỒNG MINH

Chương 1 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức, nguồn lực và kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị thực tập:

  • Thông tin pháp lý: Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Đồng Minh (tên quốc tế: Dong Minh Import Export Company Limited) thành lập ngày 21/09/2016; Mã số thuế: 0314023819; Trụ sở tại 25 Đường số 49, Phường 10, Quận 6, TP.HCM; Vốn điều lệ ban đầu: 500 triệu đồng; Người đại diện pháp luật: Giám đốc Nguyễn Thanh Lam.
  • Ngành nghề và dịch vụ: Kinh doanh chính là bán buôn máy móc, thiết bị, phụ tùng nông nghiệp; cung cấp dịch vụ khai thuê hải quan, xin cấp C/O, vận chuyển container đường bộ, dịch vụ logistics, thông quan hàng gấp và cho thuê kho ngoại quan.
  • Mô hình tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Trợ lý Giám đốc) quản lý trực tiếp 3 bộ phận: Phòng Xuất Nhập Khẩu (gồm Bộ phận Chứng từ và Bộ phận Hiện trường), Phòng Kế toán và Phòng Tổ chức – Hành chính.
Chỉ tiêu phân loại nhân sự Số lượng (Người) Tỷ trọng (%)
Giới tính
- Nam 7 88%
- Nữ 1 12%
Độ tuổi
- Dưới 30 tuổi 2 25%
- Từ 30 đến 45 tuổi 5 63%
- Trên 45 tuổi 1 12%
Trình độ chuyên môn
- Đại học 7 88%
- Cao đẳng 1 12%
Tổng cộng 8 100%
  • Cơ sở vật chất: Doanh nghiệp trang bị 5 máy tính bàn/laptop, 3 máy in, 2 máy photocopy, 2 điện thoại bàn, 10 ghế văn phòng, 2 bàn làm việc, 7 tủ hồ sơ, 3 máy lạnh, 1 camera giám sát và 2 bảng trắng.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2021–2023): Doanh thu có sự tăng trưởng liên tục. Năm 2022 đạt 2.179 triệu đồng (tăng 419 triệu đồng, tương ứng 28% so với mức 1.503 triệu đồng năm 2021) do thị trường phục hồi sau đại dịch. Năm 2023 đạt 2.529 triệu đồng (tăng 350 triệu đồng, tương ứng 16% so với năm 2022). Lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt 175 triệu đồng, năm 2022 đạt 300 triệu đồng (tăng 71,4%) và năm 2023 duy trì mức lợi nhuận sau thuế tăng thêm 350 triệu đồng (tăng 21,29%). Chi phí hoạt động năm 2022 tăng lên mức 1.700 triệu đồng do đầu tư thêm máy lạnh, laptop và cơ sở vật chất, sau đó giảm xuống trong năm 2023 khi trang thiết bị đi vào ổn định.

CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU QUY TRÌNH XUẤT KHẨU HÀNG NGUYÊN CONTAINER TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU ĐỒNG MINH

Chương 2 là phần trọng tâm của báo cáo, đi sâu mô tả và phân tích quy trình 12 bước nghiệp vụ giao nhận một lô hàng gia công xuất khẩu nguyên container bằng đường biển:

Bước nghiệp vụ Nội dung thực hiện và thông số chứng từ
1. Đàm phán và ký hợp đồng Hợp đồng gia công số BA-ZB/062024 ký ngày 25/10/2023 giữa Bên nhận gia công (Công ty TNHH Nội Thất Bảo Ân Việt Nam) và Bên giao gia công (Zibo Polygrace Furniture Co., LTD - Trung Quốc). Mặt hàng: Upholstery Sofa; Tổng trị giá hợp đồng: 19.616.845 USD; Phương thức thanh toán: T/T; Điều kiện giao hàng: FOB. Công ty Đồng Minh nhận làm đại lý dịch vụ thủ tục và vận tải.
2. Liên hệ FWD lấy booking Nhận Booking Confirmation từ hãng tàu CMA CGM (Tàu: CMA CGM MARCO POLO, Chuyến: 1TU66S1MA); Số booking: SGN2024669; Cảng xếp hàng (POL): Vũng Tàu; Cảng nhận (POR): ICD Phước Long 3; Cảng dỡ (POD): Savannah, GA (Hoa Kỳ). Tuyến đi thẳng (Direct routing).
3. Thông báo kế hoạch đóng hàng Thông báo kế hoạch đóng 78 kiện carton sofa; Closing time: 08:00 ngày 21/01/2024; Giờ cắt máng SI: 11:59 ngày 19/01/2024; Ngày tàu chạy (ETD): 12:00 ngày 22/01/2024.
4. Lập chứng từ Nhân viên chứng từ lập Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) số PL-3317 ngày 15/01/2024 trị giá 32.702,28 USD và Bảng kê chi tiết đóng gói (Packing List) ghi nhận 78 cartons ghế sofa đơn (CBM: 51 m³; Gross Weight: 4.446,00 KGS).
5. Thuê xe kéo cont và lệnh lấy cont Trình Booking và Container Packing List tại bãi hạ ICD Phước Long 3, nhận phiếu EIR, kiểm tra chất lượng vỏ container 40HC số TRLU7344026, nhận số seal H9040989 và điều xe kéo về nhà máy tại Long An.
6. Đóng hàng tại nhà máy Phối hợp kho đóng hàng vào container, chọn pallet, dán nhãn; tự cân hàng xác định phiếu VGM đạt 8.326,00 KGS (khối lượng vỏ: 3.880 KGS, khối lượng hàng: 4.446 KGS); truyền thông tin VGM lên cổng E-Port của cảng.
7. Khai hải quan điện tử (ECUS5) Khai báo 95 tiêu chí tờ khai xuất khẩu (EDA) cho doanh nghiệp (MST: 1101898208); Mã loại hình E52 (Xuất sản phẩm gia công cho thương nhân nước ngoài); Cơ quan hải quan tiếp nhận: 48BI (Chi cục HQ Đức Hòa - Long An); Mã hàng: 94016100 (Ghế đơn, bằng da đã nhồi nệm, khung gỗ); Trị giá: 32.682 USD (đơn giá: 419 USD/PCE). Ký chữ ký số truyền tờ khai và khai chính thức (EDC).
8. Mở tờ khai thông quan Tờ khai mang số 306143770830 được hệ thống phân Luồng Vàng. Nhân viên in tờ khai, chuẩn bị bộ hồ sơ giấy (Giấy giới thiệu, Tờ khai hải quan, Hợp đồng gia công, Invoice, Packing List) nộp tại Đội thủ tục hàng xuất để công chức hải quan kiểm tra chứng từ và thông quan.
9. Kéo container ra cảng Tài xế mang phiếu CPL, phiếu VGM đóng dấu đưa xe về hạ bãi tại ICD Phước Long 3, hoàn tất thủ tục và nộp phí hạ bãi tại phòng điều độ.
10. Thanh lý và vô sổ tàu Nhân viên hiện trường đăng nhập hệ thống in mã vạch danh sách container đủ điều kiện giám sát hải quan; trình hải quan giám sát cảng đóng dấu xác nhận container đã vào bãi; nộp phiếu đăng ký tàu xuất để vô sổ tàu.
11. Nộp SI và VGM cho FWD Nhân viên chứng từ gửi email chuyển hướng dẫn vận chuyển (SI) và thông tin VGM chi tiết về trọng lượng, số cont/seal cho đại lý giao nhận để phát hành vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L).
12. Gửi bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu Gửi bản sao và bản gốc bộ chứng từ (Hợp đồng, Invoice, Packing List, B/L) cho đối tác nhập khẩu và ngân hàng để phục vụ thanh toán tiền hàng.

Đánh giá thực trạng quy trình:

  • Điểm mạnh: Quan hệ đối tác lâu năm giúp đàm phán hợp đồng dịch vụ nhanh; hỗ trợ khách hàng 24/7; nhân sự giàu kinh nghiệm hiện trường, phân công chuyên môn hóa rõ giữa khâu chứng từ và giao nhận; ứng dụng triệt để phần mềm hải quan điện tử ECUS5-VNACCS.
  • Hạn chế: Phần mềm ECUS đôi khi gặp sự cố đường truyền làm chậm tiến độ thông quan; phụ thuộc nhiều vào nhóm khách hàng cũ, chưa mở rộng mạnh khách hàng mới; tình trạng kẹt xe giờ cao điểm tại các tuyến đường ra vào cảng ICD gây trễ giờ hạ container; lượng đơn hàng biến động theo mùa gây áp lực quá tải thời điểm cao điểm.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG TRONG VIỆC HOÀN THIỆN QUY TRÌNH XUẤT KHẨU HÀNG NGUYÊN CONTAINER BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU ĐỒNG MINH

Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược và các giải pháp thực tế nhằm nâng cao hiệu quả quy trình xuất khẩu FCL:

  • Định hướng thị trường: Duy trì uy tín và cam kết tiến độ với tệp khách hàng truyền thống; mở rộng khai thác thị trường xuất khẩu sang Hàn Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ; đẩy mạnh nghiên cứu thị trường và marketing chuyên môn hóa.
  • Định hướng cơ sở hạ tầng và công nghệ: Nâng cấp đường truyền Internet tốc độ cao tại văn phòng để đảm bảo kết nối liên tục với hệ thống VNACCS; nâng cấp cấu hình máy tính làm việc; làm việc trực tiếp với nhà cung cấp phần mềm Thái Sơn để xử lý triệt để lỗi kết nối dữ liệu hải quan.
  • Định hướng phát triển nhân sự: Tuyển dụng bổ sung lao động trẻ năng động kết hợp lực lượng chuyên môn kỳ cựu; tổ chức đào tạo định kỳ, bồi dưỡng nghiệp vụ để nhân viên thi lấy chứng chỉ đại lý hải quan; nâng cao trình độ tiếng Anh chuyên ngành logistics và kỹ năng đàm phán thương mại quốc tế.
  • Kiến nghị cụ thể: Xây dựng kênh quảng bá dịch vụ trực tuyến qua website, Google Ads, nền tảng thương mại điện tử quốc tế (Alibaba) và tham gia các hội chợ xúc tiến thương mại; rà soát và phân loại thị trường trọng tâm nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành.

Kết quả và đóng góp

  1. Hệ thống hóa thực tiễn quy trình nghiệp vụ: Báo cáo đã phác thảo và phân tích mạch lạc 12 bước trong quy trình giao nhận xuất khẩu hàng nguyên container (FCL) bằng đường biển tại một doanh nghiệp thực tế.
  2. Minh họa bằng hồ sơ chứng từ thực tế: Tài liệu cung cấp toàn bộ dữ liệu chi tiết từ hợp đồng gia công BA-ZB/062024, hóa đơn PL-3317, mã số hàng hóa HS 94016100, mã tờ khai hải quan 306143770830 với 95 tiêu chí trên hệ thống VNACCS đến quy trình in mã vạch giám sát tại ICD Phước Long 3.
  3. Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Các giải pháp đưa ra giải quyết đúng các nút thắt thực tế của doanh nghiệp như lỗi hạ tầng mạng khi khai ECUS, rủi ro trễ giờ cắt máng tại cảng và nâng cao năng lực chuyên môn thông qua đào tạo chứng chỉ hải quan.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Báo cáo thực tập giới hạn phạm vi khảo sát tại một doanh nghiệp quy mô nhỏ (8 nhân sự) và chỉ tập trung phân tích sâu một trường hợp điển hình về hàng gia công nội thất (mã loại hình E52), chưa phản ánh toàn diện các loại hình xuất khẩu phức tạp khác (như xuất kinh doanh thương mại B11, tạm nhập tái xuất, hoặc hàng phải kiểm tra chuyên ngành kiểm dịch/hun trùng phức tạp).
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu quy trình giao nhận đối với hàng lẻ (LCL), hàng rời, vận tải đa phương thức kết hợp đường biển – đường hàng không; nghiên cứu sâu hơn về quy trình xử lý rủi ro khi hàng rơi vào Luồng Đỏ phải kiểm hóa thực tế 100%.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế vận tải, Khai thác vận tải, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh doanh quốc tế.

Tài liệu có giá trị đặc biệt ở các nội dung:

  • Hướng dẫn chi tiết từng bước thao tác giao diện nhập liệu 95 chỉ tiêu tờ khai hải quan xuất khẩu trên phần mềm ECUS5-VNACCS.
  • Quy trình tác nghiệp hiện trường thực tế tại bãi hạ container, phòng điều độ cảng ICD và thủ tục xác nhận hải quan giám sát để vào sổ tàu.

Câu hỏi thường gặp

1. Lô hàng nghiên cứu trong báo cáo thuộc loại hình xuất khẩu nào và được mở tờ khai tại chi cục hải quan nào?

Lô hàng thuộc loại hình xuất khẩu sản phẩm gia công cho thương nhân nước ngoài (Mã loại hình E52 trên hệ thống VNACCS) theo hợp đồng gia công số BA-ZB/062024. Tờ khai xuất khẩu số 306143770830 được đăng ký và tiếp nhận xử lý tại Chi cục Hải quan Đức Hòa - Long An (mã cơ quan hải quan: 48BI / 48BIGBI).

2. Tờ khai hải quan của lô hàng thực tế nhận kết quả phân luồng gì và quy trình xử lý tiếp theo ra sao?

Tờ khai nhận kết quả Luồng Vàng (Mức 2). Với luồng vàng, nhân viên xuất khẩu của Công ty Đồng Minh phải in tờ khai điện tử và nộp kèm bộ hồ sơ giấy (gồm Giấy giới thiệu, Hợp đồng gia công, Hóa đơn thương mại, Phiếu đóng gói) tại Đội thủ tục hàng xuất của Chi cục Hải quan để công chức hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ trước khi cấp phép thông quan.

3. Thông số kỹ thuật và khối lượng toàn bộ (VGM) của container trong lô hàng được ghi nhận như thế nào?

Lô hàng sử dụng 1 container loại 40 feet cao (Size/Type: 40HC/45G1), số hiệu TRLU7344026, số chì H9040989. Khối lượng hàng hóa thực tế là 4.446,00 kg (78 kiện sofa, thể tích 51 m³), khối lượng vỏ container rỗng (Tare Weight) là 3.880,00 kg, tổng khối lượng toàn bộ xác minh (VGM) đạt 8.326,00 kg.

4. Quy trình thanh lý hải quan và vô sổ tàu tại cảng ICD Phước Long 3 được thực hiện qua các bước nào?

Nhân viên hiện trường đăng nhập cổng thông tin điện tử để in 2 bản danh sách mã vạch container đủ điều kiện qua khu vực giám sát hải quan. Sau khi xe container đã hạ bãi, nhân viên nộp mã vạch tại bộ phận Hải quan giám sát cổng cảng để kiểm tra vị trí container và đóng dấu xác nhận (hải quan giữ 1 bản, trả lại 1 bản). Sau đó, nhân viên mang phiếu mã vạch đã đóng dấu sang bộ phận Đăng ký tàu xuất để vô sổ tàu và in phiếu xác nhận đăng ký xuất tàu.

5. Cơ cấu nhân sự và kết quả kinh doanh của Công ty Đồng Minh giai đoạn 2021–2023 có đặc điểm gì nổi bật?

Năm 2023, công ty có quy mô 8 nhân sự, trong đó 88% là nam giới và 88% có trình độ đại học; nhóm tuổi 30–45 chiếm đa số (63%). Về tài chính, doanh thu tăng trưởng đều qua các năm: đạt 1.503 triệu đồng (2021), 2.179 triệu đồng (2022) và 2.529 triệu đồng (2023). Lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt 175 triệu đồng, năm 2022 đạt 300 triệu đồng và năm 2023 đạt mức tăng trưởng 21,29%.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hàn Lê Nam đã phản ánh chi tiết, chân thực quy trình thực hiện hoạt động xuất khẩu hàng hóa nguyên container bằng đường biển tại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Đồng Minh. Thông qua việc phân tích một lô hàng gia công cụ thể, tác giả đã làm rõ mối liên kết giữa nghiệp vụ chứng từ, thủ tục khai báo hải quan điện tử VNACCS và các thao tác hiện trường tại cảng biển. Những đánh giá về điểm nghẽn hạ tầng công nghệ và các đề xuất về nhân sự, mở rộng thị trường có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quy trình giao nhận của doanh nghiệp.