CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BẢO DƯỠNG VÀ DÒNG XE ISUZU QKR77 1.1 Các khái niệm, mục đích, tính chất về bảo dưỡng và sửa chữa Để đảm bảo việc sử dụng xe ô tô hiệu quả, tăng độ bền và độ tin cậy trong quá trình vận hành, việc bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa phòng ngừa định kỳ là rất quan trọng. Hệ thống này bao gồm các biện pháp về tổ chức và kỹ thuật để kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô. Có hai loại hoạt động kỹ thuật để duy trì và khôi phục năng lực hoạt động của xe ô tô, đó là bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa. Bảo dưỡng kỹ thuật ô tô là các hoạt động hoặc biện pháp kỹ thuật nhằm giảm cường độ hao mòn của các chi tiết máy, phòng ngừa hỏng hóc bằng việc bôi trơn, điều chỉnh, siết chặt, lau chùi và kịp thời phát hiện các lỗi (kiểm tra, xem xét trạng thái và tác động lên các cơ cấu, cụm và chi tiết máy) để duy trì trạng thái kỹ thuật tốt của ô tô trong quá trình sử dụng.
Sửa chữa ô tô là các hoạt động hoặc biện pháp kỹ thuật nhằm khắc phục các lỗi bằng cách thay thế các cụm hoặc chi tiết máy, sửa chữa và phục hồi các chi tiết máy có khuyết tật để khôi phục khả năng làm việc của các chi tiết và tổng thành của ô tô.1 Mục đích Mục đích của việc bảo dưỡng kỹ thuật xe ô tô là giữ cho xe đạt trạng thái kỹ thuật tốt, ngăn ngừa các hư hỏng có thể xảy ra, phát hiện sớm các lỗi để kịp thời sửa chữa và đảm bảo xe hoạt động với độ tin cậy cao. Trong khi đó, mục đích của sửa chữa xe ô tô là khôi phục lại khả năng hoạt động của các chi tiết và tổng thành của xe đã bị hư hỏng, giúp xe hoạt động trở lại một cách hiệu quả và đáng tin cậy.2 Tính chất của bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa ô tô a) Tính chất của bảo dưỡng kỹ thuật Bảo dưỡng kỹ thuật là một hoạt động quan trọng để đảm bảo sự hoạt động hiệu quả và đáng tin cậy của xe ô tô trong quá trình sử dụng. Tính chất của bảo dưỡng kỹ thuật là cưỡng bức, dự phòng và có kế hoạch nhằm phòng ngừa các hư hỏng có thể xảy ra trong quá trình sử dụng. Công việc bảo dưỡng kỹ thuật cần phải hoàn thành một khối lượng và nội dung công việc đã định trước, tuân thủ định ngạch do nhà nước ban hành và các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan để đảm bảo an toàn và chất lượng hoạt động của xe.
Trang 1 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Phạm Văn Hoài Ngày nay, bảo dưỡng kỹ thuật được thực hiện dựa trên yêu cầu của chẩn đoán kỹ thuật, giúp đánh giá trạng thái kỹ thuật của xe ô tô và đưa ra các biện pháp phù hợp để duy trì và nâng cao chất lượng hoạt động của xe. b) Tính chất của sửa chữa Sửa chữa nhỏ được thực hiện theo yêu cầu do kết quả kiểm tra của bảo dưỡng các cấp. Sửa chữa lớn được thực hiện theo định ngạch km xe chạy do nhà nước ban hành. Ngày nay sửa chữa ô tô chủ yếu theo phương pháp thay thế tổng thành, do vậy định ngạch sửa chữa lớn được kéo đài hoặc không tuân theo quy định mà cứ hỏng đâu thay đấy.2 Lưu ý trước khi kiểm tra và bảo dưỡng Trước khi thực hiện kiểm tra và bảo dưỡng xe, cần lưu ý các điều sau: Kiểm tra lịch bảo dưỡng: Xác định lịch bảo dưỡng của xe dựa trên số km đã chạy hoặc thời gian sử dụng.
Đảm bảo bảo dưỡng xe đúng lịch để đảm bảo hoạt động hiệu quả và độ bền của xe. Chuẩn bị trước khi kiểm tra: Kiểm tra trước các dụng cụ cần thiết như dụng cụ đo lường, đèn pin, bộ lau và các sản phẩm bảo dưỡng. Đảm bảo xe đang ở vị trí an toàn và đủ độ cao để kiểm tra. Kiểm tra kỹ các bộ phận quan trọng: Tập trung kiểm tra các bộ phận quan trọng như hệ thống phanh, hệ thống treo, hệ thống lái, động cơ, bộ truyền động và hệ thống điện.
Đảm bảo các bộ phận này hoạt động tốt để đảm bảo an toàn khi sử dụng. Sử dụng các sản phẩm bảo dưỡng chính hãng: Sử dụng các sản phẩm bảo dưỡng chính hãng để đảm bảo chất lượng và hiệu quả. Không nên sử dụng các sản phẩm giả mạo hoặc không rõ nguồn gốc. Lưu trữ hồ sơ bảo dưỡng: Lưu trữ hồ sơ bảo dưỡng của xe để có thể tham khảo trong tương lai và giúp đánh giá tình trạng của xe.
Tóm lại, việc kiểm tra và bảo dưỡng xe ô tô là rất quan trọng để đảm bảo an toàn khi sử dụng. Trước khi thực hiện kiểm tra và bảo dưỡng, cần lưu ý các điều trên để đảm bảo hiệu quả và độ chính xác của quá trình kiểm tra và bảo dưỡng. Trang 2 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Phạm Văn Hoài 1.3 Tổng quan về dòng xe QKR77 Hình 1. 1 Hình ảnh minh họa về dòng xe ISUZU QKR77 Dòng xe tải ISUZU QKR77 được chính thức ra mắt năm 2018 được trang bị động cơ 3.0 lít sử dụng công nghệ phun dầu điện tử Common rail giúp cải thiện khí thải để đạt chuẩn Euro 4.
Đây là dòng “xe tải cho mọi nhà”, được ưa chuộng với chất lượng đạt tiêu chuẩn Nhật Bản, vận hành linh hoạt và giá thành hợp lý. Đặc điểm của dòng xe tải Isuzu QKR77 tải trọng 2.2 tấn: Xe được thay mới động cơ Common Rail - phun dầu điện tử - Turbo tăng áp - Làm mát khí nạp Blue Power. Động cơ ISUZU QKR77H có số loại: 4JH1E4NC sử dụng nhiên liệu Diesel 4 xi lanh với dung tích xilanh là 2. Xe QKR77 có khả năng chở hàng tối đa lên đến 2,5 tấn và có nhiều phiên bản khác nhau để phù hợp với nhu cầu sử dụng của khách hàng, bao gồm xe tải thùng mui bạt, xe tải thùng kín, xe ben và xe chuyên dụng.
Xe QKR77 cũng được trang bị nhiều tính năng an toàn như hệ thống phanh ABS, hệ thống lái trợ lực, hệ thống treo thích ứng, hệ thống cảnh báo lùi và hệ thống khóa cửa trung tâm. Trang 3 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Phạm Văn Hoài Tổng thể, dòng xe QKR77 của ISUZU được đánh giá là một dòng xe tải nhẹ đáng tin cậy, tiết kiệm nhiên liệu và phù hợp với nhiều nhu cầu vận chuyển hàng hóa khác nhau, đặc biệt là trong đô thị và nông thôn. 2 Động cơ ISUZU QKR77 Thông số kỹ thuật xe tải Isuzu 1.9 tấn thùng kín composite- Series ISUZU QKR77: Khối lượng: STT Thông số kỹ thuật Đặc điểm 1 Khối lượng toàn bộ 5500kg 2 Khối lượng bản thân 1895kg 3 Số chỗ ngồi 3 người 4 Thùng nhiên liệu 100 lít Trang 4 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Phạm Văn Hoài Kích thước: STT Thông số kỹ thuật Đặc điểm 1 Kích thước tổng thể DxRxC 5830 x 1860 x 2200 mm 2 Chiều dài cơ sở 3360 mm 3 Vệt bánh xe trước – sau 1385 / 1425 mm 4 Khoảng sáng gầm xe 190 mm 5 Chiều dài đầu - đuôi xe 1010 / 1460 mm Động cơ và truyền động: STT Thông số kỹ thuật Đặc điểm 1 Tên động cơ 4JH1E4NC 2 Loại động cơ Common rail, turbo tăng áp – làm mát khí nạp 3 Tiêu chuẩn khí thải EURO 4 4 Dung tích xy lanh 2999 cc 5 Đường kính và hành trình piston 95,4 x 104,9 mm 6 Công suất cực đại 105 (77) / 3200 Ps(kW)/rpm 7 Momen xoắn cực đại 230 (23) / 2000 ~ 3200 8 Hộp số MSB5S - 5 số tiến & 1 số lùi Vận hành: STT Thông số kỹ thuật Đặc điểm 1 Tốc độ tối đa 95 km/h 2 Khả năng vượt dốc tối đa 29,51 % 3 Bán kính quay vòng tối thiểu 6,8 m Trang 5 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Phạm Văn Hoài Khung gầm: STT Thông số kỹ thuật Đặc điểm 1 Hệ thống lái Trục vít - ê cu bi trợ lực thủy lực 2 Hệ thống treo trước – sau Phụ thuộc, nhíp lá và giảm chấn thủy lực 3 Phanh trước – sau Tang trống, phanh dầu mạch kép trợ lực chân không 4 Kích thước lốp trước – sau 7.00 - 15 12PR 5 Máy phát điện 12V-60A 6 Ắc quy 12V-70AH x 2 Trang bị tiêu chuẩn xe tải isuzu 1.9 tấn: • 2 tấm che nắng cho tài xế và phụ xế • Kính chỉnh điện và khóa cửa trung tâm • Tay nắm cửa an toàn bên trong • Núm mồi thuốc • Máy lạnh (Tùy chọn) • Dây an toàn 3 điểm • Kèn báo lùi • Hệ thống làm mát và sưởi • Hộp đen lưu dữ liệu hoạt động của xe DRM • CD-MP3, AM-FM radio Các phiên bản khác của xe: • Xe tải Isuzu 1T99 thùng mui bạt - QKR77 • Xe tải Isuzu 1T99 thùng kín - QKR77 • Xe tải Isuzu 2T05 thùng kín - QKR77 • Xe tải Isuzu 2T15 thùng bạt - QKR77 • Xe tải Isuzu 2T3 thùng bạt - QKR77 • Xe tải Isuzu 2T25 thùng kín - QKR7 Trang 6 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Phạm Văn Hoài CHƯƠNG 2: CÁC DẠNG HƯ HỎNG VÀ BIỆN PHÁP SỬA CHỮA KHẮC PHỤC 2.1 Trục khuỷu quay nhưng động cơ không nổ Bộ phận kiểm Nguyên nhân Cách khắc phục tra Bộ phận tắc máy Hư hỏng Thay thế van mới Nhiên liệu không được bơm tới bơm cao áp Nhiên liệu Hết nhiên liệu Châm thêm Ống nhiên liệu bị tắt hoặc bị hư Sửa chữa hoặc thay mới. Ống nhiên liệu hỏng, lỏng chỗ ống nối Xiết chặt lại chỗ nối Lọc nhiên liệu Van tràn ở lọc nhiên liệu không kín Sửa chữa hoặc thay mới Bơm cung cấp Bơm cung cấp nhiên liệu hư hỏng Sữa chữa hoặc thay mới nhiên liệu Nhiên liệu đã được bơm tới bơm cao áp Sử dụng đúng loại nhiên Nhiên liệu Sử dụng sai loại nhiên liệu liệu yêu cầu Hệ thống nhiên Có không khí (gió) trong bơm cao Xả hết không khí (gió) liệu áp khỏi bơm cao áp Kẹt vòi phun nhiên liệu Điều chỉnh hoặc thay mới Áp lực mở vòi phun quá thấp Vòi phun không đảm bảo độ phun sương Thay mới vòi phun và van Vòi phun hư hỏng gây nên nhỏ giọt phân phối sau khi phun đứt Thanh răng điều khiển bơm cao áp Sửa chữa hoặc thay mới bị hư hỏng Bơm cao áp Cụm xy lanh, piston bơm bị mòn Thay thế cụm xylanh, hoặc kẹt piston Trang 7 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Phạm Văn Hoài Trục dẫn động bơm bị kẹt hoặc các Thay mới trục dẫn động bộ phận khác bị phá hủy Lò xo điều tốc bị kẹt Thay mới 2.