Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, thông tin tài chính trung thực và hợp lý đóng vai trò thiết yếu đối với các bên liên quan như ngân hàng, tổ chức tín dụng, nhà đầu tư và chủ sở hữu doanh nghiệp nhằm đưa ra các quyết định kinh tế chính xác. Cùng với xu thế cạnh tranh gia tăng, các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ phải áp dụng rộng rãi chính sách bán chịu để thu hút khách hàng. Điều này khiến khoản mục nợ phải thu khách hàng (NPTKH) thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, đồng thời tiềm ẩn rủi ro sai sót và gian lận cao trên báo cáo tài chính. Trước thực tế đó, kiểm toán viên luôn phải dành sự thận trọng cao khi thực hiện quy trình kiểm toán khoản mục này. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Kiểm toán DFK Việt Nam, đề tài được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đưa ra các đề xuất hoàn thiện quy trình kiểm toán nợ phải thu.
Văn bản xác định rõ 03 mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về khoản mục nợ phải thu khách hàng và quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính.
- Phân tích và mô tả rõ quy trình kiểm toán báo cáo tài chính nói chung và chương trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu nói riêng thông qua minh họa cụ thể quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng tại khách hàng XYZ.
- Từ đối chiếu giữa lý thuyết và thực tiễn, đưa ra các nhận xét, đánh giá và hình thành nên các giải pháp, kiến nghị góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng của Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam thực hiện. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian tập trung tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam và hồ sơ kiểm toán đối với khách hàng là Công ty XYZ; phạm vi thời gian được giới hạn cho cuộc kiểm toán năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chế độ kế toán và chuẩn mực nghề nghiệp hiện hành tại Việt Nam. Về mặt kế toán, nghiên cứu áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (đặc biệt là Điều 18 về nguyên tắc kế toán tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng, theo dõi chi tiết nguyên tệ, tỷ giá giao dịch thực tế và đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ; Điều 45 về nguyên tắc trích lập và hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi) và Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính (Khoản 2 Điều 6 quy định khung tỷ lệ trích lập dự phòng theo thời gian quá hạn).
Về mặt kiểm toán, tác giả vận dụng hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06/12/2012 của Bộ Tài chính, bao gồm:
- VSA 220: Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính.
- VSA 320: Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán.
- VSA 330: Biện pháp xử lý của kiểm toán viên đối với rủi ro đã đánh giá (thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản).
- VSA 501: Bằng chứng kiểm toán - Các lưu ý bổ sung cho các khoản mục và sự kiện đặc biệt (thủ tục gửi thư xác nhận nợ phải thu dạng A và dạng B).
- Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 (VSQC 1) và Chương trình kiểm toán mẫu (CTKiT) do Hiệp hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành theo Quyết định số 1089/QĐ-VACPA ngày 01/10/2010 theo phương pháp tiếp cận dựa trên rủi ro.
Nghiên cứu sử dụng mô hình rủi ro kiểm toán: $AR = IR \times CR \times DR$ (trong đó AR là rủi ro kiểm toán, IR là rủi ro tiềm tàng, CR là rủi ro kiểm soát và DR là rủi ro phát hiện). Phương trình liên kết khoản mục được sử dụng để nhận diện rủi ro tiềm tàng:
$$\text{Số dư NPT đầu kỳ} + \text{Doanh thu trong kỳ} + \text{Thuế GTGT} = \text{Tiền thu trong kỳ} + \text{Số dư NPT cuối kỳ}$$
Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:
- Phương pháp nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu: Khảo sát chương trình kiểm toán nội bộ của Công ty DFK, hệ thống chuẩn mực kiểm toán, hồ sơ kiểm toán năm trước của Công ty XYZ.
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi với Ban Giám đốc, các kiểm toán viên và các bộ phận nghiệp vụ liên quan.
- Phương pháp quan sát thực tế: Theo dõi tiến trình kiểm toán báo cáo tài chính thực tế tại công ty khách hàng.
- Phương pháp thực nghiệm xử lý hồ sơ: Tham gia trực tiếp vào nhóm kiểm toán tại Công ty XYZ cho niên độ tài chính 2016.
- Phương pháp thống kê, lập bảng biểu và sơ đồ: Tổng hợp số liệu nhân sự, cơ cấu tổ chức và quy trình làm việc.
Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm dữ liệu sơ cấp thu thập qua quan sát, phỏng vấn nội bộ tại DFK và dữ liệu thứ cấp từ tài liệu kế toán của Công ty XYZ (bảng cân đối phát sinh, sổ cái TK 131, sổ chi tiết công nợ, bảng phân tích tuổi nợ, biên bản đối chiếu công nợ, hóa đơn, chứng từ vận chuyển).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam
Chương này giới thiệu chi tiết về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và hoạt động nghề nghiệp của Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam. Thành lập ngày 09/04/2003 với tên gọi ban đầu là Công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán CA&A và vốn điều lệ 6 tỷ đồng, công ty đổi tên thành Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam vào ngày 17/09/2010. Từ năm 2007, đơn vị trở thành thành viên chính thức của hãng kiểm toán quốc tế DFK International (hệ thống có hơn 300 văn phòng tại 84 quốc gia). Hàng năm, công ty được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép kiểm toán cho các đơn vị có lợi ích công chúng và niêm yết (như Công viên nước Đầm Sen, Hưng Đạo Container, Dịch vụ Hàng hóa Sài Gòn, Saigonbank).
Trụ sở chính của công ty đặt tại số 45 Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh, cùng hai chi nhánh tại Hà Nội (Tòa nhà M3M4, 91 Nguyễn Chí Thanh) và Bình Dương (127 Huỳnh Văn Lũy, TP. Thủ Dầu Một). Về danh mục dịch vụ, công ty cung cấp kiểm toán báo cáo tài chính, dịch vụ kế toán, tư vấn thuế, tư vấn doanh nghiệp, quản trị rủi ro và tư vấn chuyển giá.
| Tiêu chí nhân sự |
Dữ liệu thống kê tại Công ty DFK |
| Quy mô nhân sự |
Gần 100 nhân viên chuyên nghiệp |
| Phân bổ theo địa bàn |
Trụ sở chính TP.HCM: 72%; Chi nhánh Hà Nội: 16%; Chi nhánh Bình Dương: 12% |
| Chứng chỉ CPA Việt Nam do Bộ Tài chính cấp |
30% tổng số nhân viên |
| Chứng chỉ kiểm toán quốc tế (ACCA, CPA Úc) |
5% tổng số nhân viên |
| Trình độ học vấn |
92% có bằng cử nhân kinh tế và luật |
| Thời lượng đào tạo nội bộ bắt buộc |
Tối thiểu 80 giờ hoặc 10 ngày/năm |
| Cập nhật kiến thức kiểm toán viên theo quy định Bộ Tài chính |
Tối thiểu 40 giờ/năm |
| Đánh giá chất lượng độc lập định kỳ |
2 đến 3 năm/lần bởi DFK International và VACPA |
Cơ cấu phòng kiểm toán được tổ chức thành 4 phòng nghiệp vụ. Mỗi phòng cố định từ 7-10 người, bao gồm Trưởng phòng (phụ trách chung, ký duyệt hồ sơ), Kiểm toán viên chính (CPA, trưởng nhóm điều hành) và Trợ lý kiểm toán. Khi thực hiện kiểm toán tại hiện trường, mỗi nhóm kiểm toán gồm 4-5 người (1 kiểm toán viên chính và 3-4 trợ lý).
Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm toán đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng
Chương 2 tổng hợp toàn diện các quy định lý luận về kế toán và kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng. Về kế toán, tài khoản 131 theo dõi các quan hệ thanh toán ngắn hạn (dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh) và dài hạn (trên 1 năm hoặc trên một chu kỳ kinh doanh). Doanh nghiệp bắt buộc phải mở sổ chi tiết theo dõi từng đối tượng khách nợ, từng loại nguyên tệ và lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Khung tỷ lệ trích lập dự phòng theo Thông tư số 228/2009/TT-BTC được hệ thống hóa như sau:
- Nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm: trích lập 30%.
- Nợ quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm: trích lập 50%.
- Nợ quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm: trích lập 70%.
- Nợ quá hạn từ 3 năm trở lên: trích lập 100%.
Trên Bảng cân đối kế toán, chỉ tiêu NPTKH được ghi nhận theo số gộp và số dự phòng ghi âm để phản ánh giá trị thuần có thể thực hiện được; trường hợp tài khoản 131 có số dư Có thì phải phân loại trình bày sang phần Nợ phải trả.
Về kiểm toán, chương trình kiểm toán phải đáp ứng 06 cơ sở dẫn liệu/mục tiêu kiểm toán: Hiện hữu, Đầy đủ, Ghi chép chính xác, Quyền sở hữu, Đánh giá và Trình bày - công bố. Hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng được khảo sát dựa trên 3 nguyên tắc nền tảng: Bất kiêm nhiệm, Phân công phân nhiệm, và Ủy quyền phê chuẩn thông qua kỹ thuật walk-through. Thử nghiệm kiểm soát tập trung vào chọn mẫu nghiệp vụ bán hàng, kiểm tra xét duyệt bán chịu, đối chiếu lệnh giao hàng với hóa đơn và kiểm soát hàng bán bị trả lại. Thử nghiệm cơ bản bao gồm thủ tục phân tích (tỷ lệ lãi gộp, vòng quay nợ phải thu, so sánh số dư quá hạn năm trước, tỷ lệ chi phí dự phòng trên tổng dư nợ) và thử nghiệm chi tiết (kiểm tra bảng số dư phân tích tuổi nợ, gửi thư xác nhận dạng A hoặc dạng B theo VSA 501, kiểm tra lập dự phòng, kiểm tra khóa sổ cut-off trước và sau niên độ, đánh giá lại gốc ngoại tệ và kiểm tra cầm cố thế chấp).
Chương 3: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục NPTKH tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam
Tác giả mô tả chi tiết quy trình kiểm toán báo cáo tài chính chung tại DFK qua 3 giai đoạn: Chuẩn bị kiểm toán (khảo sát khách hàng, gửi thư báo giá, ký kết hợp đồng, lập kế hoạch), Thực hiện kiểm toán (họp mở đầu, thực hiện thủ tục kiểm toán tại hiện trường, chứng kiến kiểm kê), và Kết thúc kiểm toán (soát xét hồ sơ, phát hành thư quản lý, phát hành báo cáo kiểm toán, lưu trữ hồ sơ).
Đi sâu vào quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng, công ty áp dụng bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ, xác lập mức trọng yếu và thiết kế các thử nghiệm theo chương trình mẫu của VACPA. Thực tế quy trình này được minh họa cụ thể thông qua cuộc kiểm toán báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2016 tại Công ty XYZ. Các bảng biểu làm việc quan trọng được thể hiện trong hồ sơ gồm:
- Bảng 3.1: Chương trình kiểm toán khoản mục NPTKH của Công ty DFK.
- Bảng 3.2: Xác lập mức trọng yếu của công ty XYZ (tính toán mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua).
- Bảng 3.3: Bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ đối với khoản mục NPTKH.
- Bảng 3.4: Bảng số liệu tổng hợp so sánh số dư năm nay với năm trước nhằm phân tích biến động.
- Bảng 3.5: Bảng danh sách các khách hàng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (kiểm tra tính hợp lý của tỷ lệ trích lập theo tuổi nợ).
- Bảng 3.6: Bảng đánh giá lại gốc ngoại tệ nợ phải thu khách hàng (kiểm tra tỷ giá mua thực tế của ngân hàng thương mại giao dịch tại ngày 31/12/2016).
Tại khách hàng XYZ, nhóm kiểm toán thực hiện gửi thư xác nhận công nợ (chọn mẫu các khách hàng có số dư lớn hoặc có nghi vấn), kiểm tra đối chiếu sổ phụ chi tiết với số tổng hợp trên sổ cái tài khoản 131, kiểm tra việc phân loại nợ ngắn hạn/dài hạn, thực hiện thử nghiệm khóa sổ doanh thu và nợ phải thu trong phạm vi một số ngày trước và sau thời điểm 31/12/2016.
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục NPTKH trong kiểm toán BCTC tại Công ty DFK
Tại chương cuối, tác giả đánh giá tổng thể những ưu điểm và các tồn tại hạn chế trong hoạt động kiểm toán khoản mục nợ phải thu tại DFK. Về ưu điểm, công ty xây dựng được quy trình kiểm soát chất lượng chặt chẽ theo VSQC 1 và VSA 220, vận dụng hiệu quả chương trình kiểm toán mẫu VACPA và bố trí nhân sự hợp lý theo mô hình nhóm 4-5 người.
Song song đó, khóa luận chỉ rõ các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân:
- Về nhân sự: Trợ lý kiểm toán mới tuyển dụng còn thiếu kinh nghiệm xử lý các tình huống phức tạp trong mùa kiểm toán cao điểm.
- Về khảo sát khách hàng và phân tích sơ bộ: Thời gian khảo sát trước kiểm toán bị rút ngắn; thủ tục phân tích sơ bộ nợ phải thu đôi khi mang tính hình thức, chủ yếu so sánh biến động số học mà chưa đào sâu phân tích nguyên nhân kinh doanh.
- Về thực hiện thủ tục kiểm toán nợ phải thu: Tỷ lệ thư xác nhận gửi đi nhận được phản hồi còn chậm hoặc không đầy đủ; việc kiểm tra chi tiết tuổi nợ phụ thuộc vào tài liệu khách hàng cung cấp vốn đôi khi thiếu kịp thời; việc áp dụng thủ tục kiểm toán thay thế khi không nhận được thư xác nhận chưa được chuẩn hóa chi tiết.
- Về lưu trữ và quản lý hồ sơ: Việc chuẩn hóa các bảng giấy tờ làm việc (working papers) giữa bản giấy và hệ thống lưu trữ điện tử cần được sắp xếp đồng bộ hơn.
Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện quy trình kiểm toán chung: Tăng cường tính chủ động trong giai đoạn chuẩn bị, hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát rủi ro khách hàng.
- Hoàn thiện kiểm toán nợ phải thu: Chuẩn hóa mẫu bảng phân tích tuổi nợ; lập quy trình theo dõi, đôn đốc gửi thư xác nhận; tăng cường thực hiện thủ tục thay thế (kiểm tra chứng từ thu tiền sau niên độ, đối chiếu phiếu xuất kho, vận đơn giao hàng hợp lệ); hoàn thiện bảng tính đánh giá lại tỷ giá ngoại tệ.
- Kiến nghị đối với cơ quan quản lý: Đề xuất Bộ Tài chính và VACPA tiếp tục cập nhật, hướng dẫn chi tiết các tình huống xử lý vướng mắc về trích lập dự phòng và chuẩn mực gửi thư xác nhận công nợ.
Kết quả và đóng góp của nghiên cứu
Khóa luận đã phản ánh trung thực thực trạng công tác kiểm toán nợ phải thu tại một công ty kiểm toán độc lập quy mô gần 100 nhân sự và là thành viên của hãng quốc tế DFK International. Đề tài trích xuất và hệ thống hóa toàn bộ các căn cứ pháp lý, chuẩn mực kiểm toán (VSQC 1, VSA 220, VSA 320, VSA 330, VSA 501, Quyết định 1089/QĐ-VACPA) và chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 228/2009/TT-BTC).
Về mặt đóng góp so với các nghiên cứu trước, tác giả tự nêu rõ: Khóa luận không chỉ dừng lại ở việc tổng quan chung về doanh nghiệp hay nhắc lại lý thuyết đơn thuần, mà đã đi sâu mô tả, phân tích chi tiết quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng gắn liền với hồ sơ kiểm toán thực tế tại khách hàng XYZ cho niên độ tài chính kết thúc ngày 31/12/2016. Qua việc đối chiếu trực tiếp giữa lý thuyết chuẩn mực với hồ sơ kiểm toán thực tế (từ xác lập mức trọng yếu, câu hỏi kiểm soát nội bộ, so sánh số dư, lập dự phòng nợ khó đòi đến đánh giá lại chênh lệch tỷ giá gốc ngoại tệ), tác giả đã nhận diện các điểm nghẽn thực tế và đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính khả thi đối với Công ty DFK.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bị giới hạn bởi phạm vi nghiên cứu thực nghiệm: Dữ liệu minh họa thực tế chỉ mới được thực hiện trên hồ sơ kiểm toán của một khách hàng duy nhất là Công ty XYZ trong một niên độ tài chính (kết thúc ngày 31/12/2016). Do đó, những phát hiện và đánh giá thực trạng chưa thể bao quát hết toàn bộ các loại hình doanh nghiệp khách hàng với đặc thù kinh doanh khác nhau (như xây dựng, sản xuất phức tạp hay bất động sản) mà Công ty DFK kiểm toán.
Văn bản không mở rộng sang các giai đoạn sau năm 2016 hoặc so sánh đối chiếu quy trình kiểm toán của DFK với các công ty kiểm toán độc lập khác cùng quy mô trên thị trường. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên nhiều hồ sơ khách hàng thuộc các nhóm ngành nghề đa dạng, đánh giá tác động của các văn bản pháp luật mới ban hành sau năm 2017 đến việc quản trị rủi ro nợ phải thu.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, đồ án hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Cung cấp khung phương pháp luận rõ ràng, cách kết nối chuẩn mực kế toán (Thông tư 200) với chuẩn mực kiểm toán (hệ thống VSA) và chương trình kiểm toán mẫu của VACPA.
- Thực tập sinh và trợ lý kiểm toán mới vào nghề: Tham khảo chi tiết các mẫu biểu làm việc thực tế được trình bày tại Chương 3 (bảng câu hỏi KSNB, bảng xác lập mức trọng yếu, bảng phân tích số dư nợ so sánh, bảng trích lập dự phòng theo Thông tư 228, bảng tính tỷ giá mua ngoại tệ thực tế).
- Đơn vị được kiểm toán: Giúp kế toán doanh nghiệp nắm bắt trình tự công việc, các yêu cầu chuẩn bị hồ sơ (sổ chi tiết, biên bản đối chiếu, bảng phân tích tuổi nợ, hồ sơ xử lý nợ khó đòi) khi làm việc với các công ty kiểm toán độc lập.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý và chuẩn mực nào để phân tích việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi?
Khóa luận căn cứ vào Điều 45 Khoản 1.4 Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về nguyên tắc trích lập dự phòng và Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 228/2009/TT-BTC quy định khung tỷ lệ trích lập dự phòng theo thời gian quá hạn nợ (từ 6 tháng đến dưới 1 năm: 30%; từ 1 năm đến dưới 2 năm: 50%; từ 2 năm đến dưới 3 năm: 70%; từ 3 năm trở lên: 100%).
2. Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam áp dụng chương trình kiểm toán mẫu nào và theo phương pháp luận gì?
Công ty áp dụng Chương trình kiểm toán mẫu theo Quyết định số 1089/QĐ-VACPA ngày 01/10/2010 do Hiệp hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam ban hành, được xây dựng trên cơ sở hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam với phương pháp luận là kiểm toán dựa trên rủi ro (Risk-based audit).
3. Khóa luận nêu các dạng thư xác nhận nợ phải thu nào theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam?
Dựa trên VSA 501 đoạn 25, khóa luận nêu hai dạng thư xác nhận: Dạng A (ghi rõ số nợ phải thu và yêu cầu khách nợ xác nhận là đúng hoặc bằng bao nhiêu) và Dạng B (không ghi số tiền nợ mà yêu cầu khách nợ tự ghi rõ số nợ hoặc nêu ý kiến khác).
4. Quy định về đánh giá lại số dư nợ phải thu bằng ngoại tệ cuối kỳ được tác giả trích dẫn theo văn bản nào?
Tác giả trích dẫn Điểm e Khoản 1 Điều 18 Thông tư 200/2014/TT-BTC: Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải thu khách hàng có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính theo tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán.
5. Đội ngũ nhân sự và cơ cấu nhóm kiểm toán tại hiện trường của Công ty DFK được thống kê như thế nào?
Công ty có gần 100 nhân viên (72% tại TP.HCM, 16% tại Hà Nội, 12% tại Bình Dương), trong đó 30% có chứng chỉ CPA Việt Nam và 92% có bằng cử nhân kinh tế/luật. Mỗi phòng kiểm toán gồm 7-10 người; khi thực hiện kiểm toán tại hiện trường cho một khách hàng, nhóm kiểm toán trực tiếp gồm 4-5 người (1 kiểm toán viên chính làm trưởng nhóm và 3-4 trợ lý kiểm toán).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Thu Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tài khoản 131 và quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng theo hệ thống chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng áp dụng chương trình kiểm toán mẫu tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam thông qua cuộc kiểm toán thực tế tại Công ty XYZ cho niên độ tài chính 2016. Các đánh giá về ưu điểm, tồn tại và hệ thống kiến nghị hoàn thiện quy trình kiểm toán được xây dựng bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán độc lập.