Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, kiểm toán độc lập đóng vai trò thiết yếu nhằm đảm bảo tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính (BCTC), cung cấp thông tin tin cậy cho các nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và cơ quan quản lý nhà nước. Khi đối tượng bắt buộc phải kiểm toán BCTC ngày càng mở rộng, các công ty kiểm toán phải đối mặt với yêu cầu nâng cao chất lượng dịch vụ và hoàn thiện các quy trình kiểm toán chuyên sâu.

Trong cấu trúc BCTC của doanh nghiệp, khoản mục nợ phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn và phát sinh với tần suất cao. Đây là khoản mục phản ánh tình trạng chiếm dụng vốn và khả năng thanh toán của doanh nghiệp, đồng thời có mối liên hệ mật thiết với chỉ tiêu doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh. Thực tiễn kiểm toán cho thấy các hành vi gian lận tài chính thường lợi dụng tài khoản nợ phải thu khách hàng để khai khống, che giấu hoặc ghi nhận sai niên độ doanh thu nhằm thao túng lợi nhuận. Bên cạnh đó, việc ước tính và trích lập dự phòng phải thu khó đòi phụ thuộc nhiều vào xét đoán chủ quan của nhà quản lý, dẫn đến rủi ro sai sót trọng yếu cao. Do đó, kiểm toán nợ phải thu khách hàng luôn là phần hành trọng yếu trong mọi cuộc kiểm toán BCTC.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học TP.HCM" do sinh viên Trần Mai Anh thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Phương Hồng tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (tháng 07/2019) tập trung giải quyết các mục tiêu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về khoản mục nợ phải thu khách hàng và quy trình kiểm toán khoản mục này trong kiểm toán BCTC dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán, kiểm toán hiện hành.
  2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng đang được áp dụng trên thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học TP.HCM (AISC), cụ thể tại khách hàng ABC.
  3. Đưa ra các nhận xét, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các kiến nghị cụ thể nhằm góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại công ty AISC.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Tại Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học TP.HCM (AISC), trực tiếp tại Phòng Kiểm toán doanh nghiệp 6.
    • Thời gian: Dữ liệu và quy trình kiểm toán thu thập từ tháng 12 năm 2018 đến tháng 03 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống cơ sở pháp lý, chuẩn mực nghề nghiệp và các phương pháp thu thập, phân tích dữ liệu chuyên ngành kiểm toán:

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng

  • Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC:
    • VSA 300: Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính.
    • VSA 315: Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị.
    • VSA 320: Tính trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán.
    • VSA 330: Biện pháp xử lý của kiểm toán viên đối với rủi ro đã đánh giá.
    • VSA 500: Bằng chứng kiểm toán.
    • VSA 505: Thông tin xác nhận từ bên ngoài.
    • VSA 520: Thủ tục phân tích.
    • VSA 530: Lấy mẫu kiểm toán.
  • Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành, áp dụng chính thức từ kỳ kiểm toán năm 2016 - 2017.
  • Quy định pháp lý về trích lập dự phòng: Thông tư số 228/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp.
  • Hệ thống mục tiêu kiểm toán và cơ sở dẫn liệu: Hiện hữu (Existence), Quyền và nghĩa vụ (Rights and Obligations), Đầy đủ (Completeness), Đánh giá và phân bổ (Valuation and Allocation), Ghi chép chính xác (Accuracy), Trình bày và thuyết minh (Presentation and Disclosure).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Khai thác hồ sơ kiểm toán mẫu của VACPA, hệ thống hồ sơ kiểm toán năm trước của AISC, các giấy làm việc (working papers) thực tế thực hiện tại khách hàng ABC, giáo trình kiểm toán tài chính và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp các kiểm toán viên (KTV), trợ lý kiểm toán thuộc Phòng Kiểm toán doanh nghiệp 6 và nhân sự kế toán tại đơn vị khách hàng.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát trình tự thực hiện các thủ tục kiểm toán và lập giấy làm việc của nhóm kiểm toán tại hiện trường.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: So sánh đối chiếu giữa khung lý thuyết chuẩn mực kiểm toán với các thủ tục thực tế áp dụng tại AISC để đánh giá mức độ tuân thủ, tìm ra ưu điểm và các điểm cần hoàn thiện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học TP.HCM

Chương này khái quát lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và lĩnh vực hoạt động của đơn vị thực tập:

  • Lịch sử và tư cách pháp nhân: AISC được thành lập theo Giấy phép số 637/TC/CĐKT ngày 21/03/1994 của Bộ Tài chính và Quyết định số 1292/QĐ-UB-TM ngày 29/04/1994 của UBND TP.HCM. Sau đó, công ty chuyển đổi mô hình sang Công ty TNHH theo Quyết định số 5029/QĐ-UBND ngày 07/11/2007 và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102064184 ngày 13/08/2008. AISC là thành viên VACPA và được UBCKNN công nhận đủ điều kiện kiểm toán doanh nghiệp niêm yết từ năm 2000.
  • Mạng lưới hoạt động: Trụ sở chính tại 389A Điện Biên Phủ, Phường 4, Quận 3, TP.HCM; 2 chi nhánh tại Hà Nội, Đà Nẵng; 2 văn phòng đại diện tại Cần Thơ, Hải Phòng.
  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Hội đồng thành viên, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc, Phòng Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Kiểm toán xây dựng cơ bản và 6 Phòng Kiểm toán doanh nghiệp. Cơ cấu nhân sự trong phòng kiểm toán phân tầng rõ ràng: Trưởng phòng, Phó phòng, Kiểm toán viên và Trợ lý kiểm toán viên.
  • Quy mô và dịch vụ: Đội ngũ gần 200 nhân viên (gần 30 KTV có chứng chỉ CPA của Bộ Tài chính), phục vụ trên 1.000 khách hàng, kiểm toán cho hơn 15 ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Các dịch vụ chính gồm: Kiểm toán và đảm bảo; Thẩm định giá tài sản và xác định giá trị doanh nghiệp; Dịch vụ kế toán; Dịch vụ tin học và cung cấp các gói phần mềm kế toán chuyên ngành (AISC, AISC-REAL, AISC-HOT, AISC-IF, AISC-SALE, AISC-MAR, AISC-CON, AISC-RES).

Chương 2: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng

Chương 2 hệ thống hóa lý thuyết về nợ phải thu khách hàng và các thủ tục kiểm toán liên quan:

  • Đặc điểm và rủi ro khoản mục: Phản ánh quan hệ thanh toán khi thời điểm giao hàng và thu tiền không trùng nhau (Tài khoản 131). Rủi ro thường gặp gồm: không theo dõi chi tiết từng đối tượng, chênh lệch giữa biên bản đối chiếu và sổ kế toán, hạch toán sai niên độ (cut-off), ghi nhận tăng phải thu nhưng chưa có chứng từ xuất kho hợp lệ, không phân loại tuổi nợ, thiếu trích lập dự phòng hoặc không xử lý nợ đọng lâu năm.
  • Kiểm soát nội bộ (KSNB) chu trình Bán hàng - Phải thu - Thu tiền: Phân tích 8 mắt xích kiểm soát cơ bản gồm: Lập lệnh bán hàng, xét duyệt bán chịu, xuất kho hàng hóa, gửi hàng, lập và kiểm tra hóa đơn, theo dõi thanh toán, xét duyệt hàng bán bị trả lại/giảm giá, xử lý xóa nợ và lập dự phòng khó đòi.
  • Trình tự quy trình kiểm toán:
    • Chuẩn bị kiểm toán: Giai đoạn tiền kế hoạch (đánh giá chấp nhận/duy trì khách hàng) và lập kế hoạch kiểm toán (tìm hiểu khách hàng, đánh giá KSNB, xác định mức trọng yếu, đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu).
    • Thực hiện kiểm toán: Thực hiện thử nghiệm kiểm soát (thông qua bảng câu hỏi KSNB, kỹ thuật Walk-through test, kiểm tra mẫu chứng từ phê duyệt bán chịu, hóa đơn) và thử nghiệm cơ bản (thủ tục phân tích tỷ số tài chính, kiểm tra chi tiết).
    • Kỹ thuật kiểm tra chi tiết: Phân tích bảng số dư theo tuổi nợ; gửi thư xác nhận (dạng khẳng định và phủ định theo VSA 505); kiểm tra việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 228/2009/TT-BTC; kiểm tra khóa sổ các nghiệp vụ bán hàng trước và sau ngày kết thúc niên độ; kiểm tra các khoản phải thu bị cầm cố, thế chấp; kiểm tra việc trình bày và thuyết minh trên BCTC.
    • Hoàn thành kiểm toán: Đánh giá tổng hợp sai sót, xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán, rà soát hồ sơ kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán.

Chương 3: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học TP.HCM

Chương 3 mô tả chi tiết việc vận dụng quy trình kiểm toán vào thực tiễn tại AISC:

  • Quy trình chung tại AISC: Tuân thủ chương trình kiểm toán mẫu VACPA.
    • Tiền kế hoạch: Phân loại tiếp nhận khách hàng mới qua Giấy làm việc A110 (đánh giá tính chính trực, lý do thay đổi đơn vị kiểm toán tiền nhiệm) hoặc khách hàng cũ qua Giấy làm việc A120 (đánh giá khả năng duy trì dịch vụ, tính hoạt động liên tục). Phát hành thư báo giá (3 bộ tiếng Việt/tiếng Anh), ký hợp đồng kiểm toán (thường tạm ứng 50%) và phân công nhóm kiểm toán.
    • Lập kế hoạch: Sử dụng bảng câu hỏi chuẩn hóa để khảo sát KSNB; xác định mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu thực hiện; đánh giá rủi ro kiểm toán và lập chương trình kiểm toán cụ thể cho từng phần hành.
    • Thực hiện kiểm toán: KTV và trợ lý kiểm toán thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản tại văn phòng khách hàng.
  • Thực tế kiểm toán khoản mục nợ phải thu tại khách hàng ABC:
    • Tìm hiểu chu trình bán hàng: Khảo sát hệ thống KSNB chu trình “Bán hàng, phải thu và thu tiền” tại khách hàng ABC.
    • Lập kế hoạch và chọn mẫu: Xác định mức trọng yếu; lập bảng liệt kê các khách hàng có phát sinh lớn trong kỳ và số dư nợ cuối kỳ lớn.
    • Thực hiện thử nghiệm chi tiết: Lập và gửi thư xác nhận nợ phải thu theo mẫu; tổng hợp kết quả phúc đáp và thực hiện thủ tục thay thế (kiểm tra chứng từ thanh toán sau ngày khóa sổ, hóa đơn, phiếu xuất kho đối với các thư không nhận được phản hồi); kiểm tra phân loại tuổi nợ và đối chiếu việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi; kiểm tra khóa sổ các hóa đơn phát sinh quanh thời điểm 31/12.
    • Kết luận và điều chỉnh: Lập Bảng tổng hợp số liệu phải thu khách hàng sau điều chỉnh (trang 71) và đưa ra các bút toán điều chỉnh cần thiết trước khi lập báo cáo kiểm toán.

Chương 4: Một số nhận xét và kiến nghị hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học TP.HCM

Chương 4 đưa ra các đánh giá khách quan và giải pháp hoàn thiện:

  • Nhận xét hoạt động kiểm toán tại AISC:
    • Ưu điểm: Quy trình kiểm toán được chuẩn hóa theo mẫu của VACPA; hệ thống giấy làm việc phân loại khoa học; công tác tiền kế hoạch và đánh giá chấp nhận khách hàng chặt chẽ (A110, A120); đội ngũ nhân sự có kinh nghiệm thực tế.
    • Hạn chế: Việc tìm hiểu và thực hiện thử nghiệm kiểm soát ở một số cuộc kiểm toán còn mang tính hình thức; cỡ mẫu gửi thư xác nhận đôi khi phụ thuộc nhiều vào xét đoán chủ quan của KTV trưởng nhóm; việc theo dõi thư xác nhận gửi đi và thư nhận về chưa được tự động hóa hoàn toàn; xử lý chênh lệch công nợ phụ thuộc nhiều vào giải trình của khách hàng.
  • Các nhóm kiến nghị đề xuất:
    • Hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát KSNB chuyên sâu cho từng loại hình doanh nghiệp thương mại, sản xuất, dịch vụ.
    • Chuẩn hóa tiêu chí chọn mẫu kiểm tra chi tiết và gửi thư xác nhận, kết hợp chặt chẽ giữa mức trọng yếu thực hiện và đánh giá rủi ro theo VSA 530.
    • Tăng cường kiểm soát quy trình gửi và nhận thư xác nhận trực tiếp về địa chỉ công ty kiểm toán nhằm đảm bảo tính độc lập theo VSA 505.
    • Nâng cao hiệu quả các thủ tục kiểm toán thay thế khi không nhận được thư xác nhận (kiểm tra dòng tiền sau niên độ và chứng từ giao nhận hàng).
    • Tăng cường đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu định kỳ cho trợ lý kiểm toán về kỹ năng phát hiện sai sót trong trích lập dự phòng và phân loại tuổi nợ.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã phản ánh toàn diện bức tranh thực hành kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại một công ty kiểm toán độc lập quy mô lớn tại Việt Nam, mang lại các kết quả và đóng góp cụ thể:

Tổng hợp các quy định và công cụ kỹ thuật áp dụng trong kiểm toán nợ phải thu

Nội dung kiểm toán Quy định / Cơ sở pháp lý Kỹ thuật / Thủ tục kiểm toán cụ thể
Mục tiêu kiểm toán Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) Đánh giá 6 cơ sở dẫn liệu: Hiện hữu, Quyền, Đầy đủ, Đánh giá & Phân bổ, Ghi chép chính xác, Trình bày & Thuyết minh.
Đánh giá KSNB VSA 315, VSA 330, Mẫu VACPA Bảng câu hỏi KSNB chu trình Bán hàng - Thu tiền; Kỹ thuật kiểm tra từ đầu đến cuối (Walk-through test); Kiểm tra mẫu phê duyệt bán chịu.
Xác nhận số dư VSA 500, VSA 505 Gửi thư xác nhận dạng khẳng định và phủ định; Lập bảng theo dõi thư phúc đáp; Thực hiện thủ tục kiểm toán thay thế qua kiểm tra chứng từ sau ngày khóa sổ.
Thủ tục phân tích VSA 520 Phân tích tỷ lệ lãi gộp/doanh thu; Số vòng quay nợ phải thu; Tỷ số chi phí dự phòng/số dư nợ phải thu; So sánh biến động nợ quá hạn giữa các kỳ.
Kiểm tra dự phòng khó đòi Thông tư 228/2009/TT-BTC (Điều 6, Khoản 1) Kiểm tra tuổi nợ và đối chiếu mức trích lập: 30% (>6 tháng - <1 năm), 50% (1 năm - <2 năm), 70% (2 năm - <3 năm), 100% (≥3 năm).
Kiểm tra đúng kỳ (Cut-off) VSA 330, VSA 500 Lập bảng kê các nghiệp vụ bán hàng trước và sau ngày khóa sổ; Đối chiếu ngày trên vận đơn, phiếu xuất kho, hóa đơn và sổ kế toán.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Minh họa quy trình thực tế: Làm rõ cách thức áp dụng chương trình kiểm toán mẫu VACPA và hồ sơ kiểm toán thực tế tại AISC (thông qua bộ giấy làm việc A110, A120, bảng tổng hợp số liệu điều chỉnh tại khách hàng ABC).
  • Hệ thống hóa rủi ro và giải pháp: Nhận diện đầy đủ 16 sai sót, rủi ro thường gặp trong hạch toán và quản lý nợ phải thu khách hàng tại các doanh nghiệp; từ đó xây dựng hệ thống kiến nghị sát với thực tế vận hành của các công ty kiểm toán tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Giới hạn thời gian và phạm vi: Đề tài được thực hiện trong đợt thực tập tốt nghiệp (từ tháng 12/2018 đến tháng 03/2019), số liệu và quan sát thực tế tập trung tại Phòng Kiểm toán doanh nghiệp 6 của AISC.
    • Mức độ đại diện của dữ liệu mẫu: Phần khảo sát thực tế chuyên sâu tập trung vào một khách hàng cụ thể (khách hàng ABC), chưa bao quát toàn bộ các nhóm khách hàng đặc thù khác mà AISC đang phục vụ (như ngân hàng, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp xây dựng hoặc doanh nghiệp niêm yết).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán nợ phải thu đối với các loại hình doanh nghiệp có chu trình bán hàng phức tạp hoặc các tổ chức tín dụng chịu sự điều chỉnh của các quy định kế toán đặc thù.
    • Nghiên cứu ứng dụng phần mềm kiểm toán chuyên dụng và các kỹ thuật kiểm toán có sự trợ giúp của máy tính (CAATs) trong việc trích xuất dữ liệu, chọn mẫu tự động và phân tích rủi ro nợ phải thu khách hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu nghiên cứu thực tế về cách chuyển hóa lý thuyết chuẩn mực kiểm toán (VSA) thành các bước công việc, giấy làm việc cụ thể theo chương trình kiểm toán mẫu của VACPA.
  • Trợ lý kiểm toán và thực tập sinh tại các công ty kiểm toán độc lập: Tham khảo quy trình chi tiết về kiểm toán phần hành nợ phải thu khách hàng, bao gồm: thiết kế bảng câu hỏi KSNB, kỹ thuật gửi và theo dõi thư xác nhận, phương pháp kiểm tra khóa sổ (cut-off) và phương pháp kiểm tra tính toán dự phòng nợ khó đòi theo Thông tư 228/2009/TT-BTC.
  • Kế toán doanh nghiệp: Giúp người làm công tác kế toán công nợ nắm rõ các rủi ro, sai sót thường bị kiểm toán viên phát hiện để chủ động hoàn thiện chứng từ, quản lý hồ sơ đối chiếu công nợ và trích lập dự phòng đúng quy định.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các chuẩn mực kiểm toán và văn bản pháp lý nào làm cơ sở đánh giá quy trình kiểm toán nợ phải thu?
Khóa luận căn cứ vào Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam ban hành theo Thông tư 214/2012/TT-BTC (đặc biệt là VSA 300, 315, 320, 330, 500, 505, 520, 530), Chương trình kiểm toán mẫu do VACPA ban hành (áp dụng từ kỳ kiểm toán 2016 - 2017) và Thông tư 228/2009/TT-BTC hướng dẫn về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

2. Giai đoạn tiền kế hoạch tại Công ty AISC sử dụng các biểu mẫu giấy làm việc nào để tiếp nhận khách hàng?
Công ty AISC sử dụng Giấy làm việc A110 đối với việc đánh giá và tiếp nhận khách hàng mới (tìm hiểu loại hình, ngành nghề kinh doanh, tính chính trực, lý do thay đổi đơn vị kiểm toán tiền nhiệm) và Giấy làm việc A120 đối với việc đánh giá, duy trì khách hàng cũ (đánh giá khả năng cung cấp dịch vụ, tính hoạt động liên tục và các thay đổi về quy mô, nhân sự).

3. Tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo thời gian quá hạn được trình bày trong khóa luận căn cứ theo mức nào?
Căn cứ theo Điều 6 Khoản 1 Thông tư 228/2009/TT-BTC, mức trích lập được quy định:

  • Quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm: trích lập 30% giá trị.
  • Quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm: trích lập 50% giá trị.
  • Quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm: trích lập 70% giá trị.
  • Quá hạn từ 3 năm trở lên: trích lập 100% giá trị.

4. Kỹ thuật gửi thư xác nhận nợ phải thu bao gồm những hình thức nào và thủ tục thay thế được áp dụng khi nào?
Có hai hình thức thư xác nhận theo VSA 505: dạng khẳng định (yêu cầu khách hàng phúc đáp đồng ý hoặc không đồng ý) và dạng phủ định (chỉ phúc đáp khi không đồng ý). Khi không nhận được thư trả lời sau nhiều lần gửi, KTV thực hiện thủ tục kiểm toán thay thế bằng cách kiểm tra chứng từ thu tiền sau ngày khóa sổ kế toán, kiểm tra vận đơn, phiếu xuất kho, hợp đồng và hóa đơn bán hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.

5. Khách hàng thực tế được phân tích quy trình kiểm toán trong Chương 3 của khóa luận là đơn vị nào?
Trong Chương 3, tác giả phân tích thực trạng quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng thông qua hồ sơ kiểm toán của khách hàng ABC do Phòng Kiểm toán doanh nghiệp 6 thuộc Công ty AISC trực tiếp thực hiện.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Mai Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng theo chuẩn mực VSA và chương trình kiểm toán mẫu VACPA. Thông qua việc phân tích thực trạng tại Công ty AISC và minh họa tại khách hàng ABC, tác giả đã làm rõ trình tự từ khâu tiền kế hoạch, đánh giá kiểm soát nội bộ đến các thử nghiệm cơ bản và tổng hợp kết quả kiểm toán. Các kiến nghị đề xuất trong công trình tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình chọn mẫu, kiểm soát gửi nhận thư xác nhận và nâng cao chất lượng thử nghiệm kiểm soát, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kiểm toán tài chính trong thực tế.