CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Giới thiệu về động cơ Chú ý: Động cơ 2.2L Duratorq-TDCi là thành viên của nhóm động cơ “Global Puma”. Động cơ Duratorq-TDCi 2.2L là động cơ diesel có trang bị bộ tăng áp dẫn động bằng khí xả với giàn phun nhiên liệu trực tiếp 4 xy lanh, công suất 118 kW. Động cơ có thân máy được làm từ gang với khung hình thang để tăng độ cứng và giảm độ rung.
Bộ tăng áp dẫn động bằng khí xả của động cơ có kiểu cánh dẫn hướng biến đổi. Các cánh dẫn hướng này được điều chỉnh bằng điện. Các đặc trưng của động cơ 1. Đặc trưng chung - Động cơ thẳng hàng diesel có trang bị bộ tăng áp dẫn động bằng khí xả gồm 4 xi lanh có hai trục cam trên nắp máy và công nghệ 16 xu páp - Thân máy là dạng thép đúc với các lòng xy lanh cũng là dạng đúc.
- Bộ khung là dạng thang giúp mở rộng không gian cho thân máy. - Hai phần của nắp máy được làm bằng hợp kim nhôm. - Các trục cam nạp, cam xả và bơm nhiên liệu cao áp được dẫn động bằng xích cam. Bơm dầu cũng được dẫn động bằng xích.
- Cảm biến mức dầu và nhiệt độ dầu. - Bơm chân không được dẫn động bằng trục cam. - Các xu pap được dẫn động bằng trục cam thông qua các cò mổ. Hệ thống nhiên liệu Hệ thống ống cao áp Continental 1800 Bar.
Vòi phun nhiên liêu với công nghệ Piezo. Hệ thống điều khiển động cơ Hệ thống EEC giúp kiểm soát tối ưu động cơ thông qua khả năng nâng cao của bộ điều khiển (PCM). Hệ thống EEC cũng có hệ thống theo dõi chẩn đoán bằng màn hình (OBD) với các tính năng và chức năng để đáp ứng các quy định về khí thải của chính phủ. Trang 7 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Phạm Hữu Đạt Hệ thống EEC có 2 phần chính: phần cứng và phần mềm.
Phần cứng gồm có PCM, cảm biến, công tắc, bộ dẫn động, van điện từ và đầu nối liên mạng. Phần mềm trong PCM giúp thực hiện việc điều khiển theo chiến lược đối với các bộ phận đầu ra (phần cứng của động cơ) dựa trên các giá trị đầu vào của PCM. PCM nhận thông tin từ nhiều cảm biến và công tắc đầu vào. Dựa trên chiến lược và cân chỉnh được lưu trong PCM, PCM tạo ra giá trị đầu ra thích hợp.
Hệ thống được thiết kế để giảm thiểu mức khí thải và tối ưu hóa mức tiết kiệm nhiên liệu, cũng như khả năng lái. Chiến lược phần mềm kiểm soát hoạt động cơ bản của động cơ, cung cấp chiến lược OBD, kiểm soát đèn cảnh báo hệ thống điều khiển động cơ có lỗi (MIL), giao tiếp với công cụ quét qua cổng kết nối máy chẩn đoán (DLC), cho phép nhớ nhanh xóa và lập trình được (Chíp nhớ EEPROM), cung cấp khí ở chế độ không tải và hỗn hợp nhiên liệu và kiểm soát hệ thống quản lý hậu quả lỗi (FMEM). Điều khiển khí thải từ động cơ Tùy thuộc vào khu vực, Đáp ứng tiêu chuẩn EURO 2,4 hoặc 5 Mô tơ vận hành van tuần hoàn khí thải EGR được làm mát bằng nước. Thân bướm ga điện tử tích hợp cảm biến vị trí.
Dữ kiện từ cảm biến oxy Lamda giúp hiệu chỉnh lượng phun nhiên liệu nhằm tối ưu hóa lượng tuần hoàn khí thải EGR. Trang 8 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Phạm Hữu Đạt 1. Bố trí động cơ 1.Các bộ phận động cơ Hình 1.1: Các bộ phận động cơ 1. Khối xylanh và khung hình thang – 5.
Các te dầu Hình 1.2: Nắp máy Trang 9 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Phạm Hữu Đạt Nắp máy bao gồm hai bộ phận và được làm từ nhôm. Hai phần này được lắp với nhau bằng bu lông. Phần bên dưới bao gồm 4 xu páp cho mỗi buồng đốt và hai trục cam. Phần bên trên chứa giàn cò có các có mổ kiểu quay.
Việc điều chỉnh khe hở xu páp bằng thủy lực được tích hợp trong các cò mổ kiểu quay. Trục cam và bơm phun nhiên liệu được dẫn động bằng trục khuỷu thông qua xích cam. Bơm dầu nằm bên trong máng dầu và được dẫn động bằng trục khuỷu thông qua xích. Chú ý: Xy lanh số 1 nằm ở đầu có xích dẫn động trục cam 1.
Vị trí các chi tiết Hình 1.3: Vị trí các chi tiết trên động cơ 1. Bộ làm mát dầu – 2. Ống phân phối nhiên liệu Trang 10 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Phạm Hữu Đạt Hình 1.4: Vị trí các chi tiết trên động cơ 1. Cổ ống xả - 4.
Bộ tăng nạp – 5. Các te dầu Hình 1.5: Vị trí các cảm biến điều khiển động cơ 1: Cảm biến nhiệt độ khí nạp (IAT) – 2: Cảm biến trục cam (CMP) – 3: Cảm biến vị trí trục khuỷu (CKP) – 4: Cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ (ECT) – 5: Công tắc áp suất dầu động cơ – 6: Cảm biến áp suất tuyệt đối cổ hút (MAP) Trang 11 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Phạm Hữu Đạt Hình 1.6: Hệ thống dận động phụ trợ 1: Đai dẫn động phụ - 2: Puly quay trơn dây đai động cơ – 3: Puly bơm nước làm mát 4: Máy nén điều hòa – 5: Puly trục khuỷu – 6: Puly quay trơn dây đai động cơ 7: Puly quạt làm mát – 8: Puly căng đai dây đai động cơ – 9: Máy phát điện 1. Thông số kỹ thuật động cơ Bảng 1.1: Thông số động cơ Mô tả Thống số Số xi lanh 4 Thứ tự nổ 1-3-4-2 Hành trình pít tông 94,6 mm Đường kính xi lanh 86 mm Dung tích xi lanh 2198 cc Tỷ số nén 15,6:1 Công suất ra ở 3200 vòng/phút 118kW (160PS) Mô men giữa 1600 đến 2500 vòng/phút 385 Nm Tốc độ không tải 800 vòng/phút Trang 12 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Phạm Hữu Đạt Bảng 1.2: Dung tích dầu động cơ Mô tả lít Điền đầy có lọc dầu 8,9 l Điền các làn sau có thay lọc dầu 7,7 l Điền các lần sau không thay lọc đầu 7,4 l Bảng 1.3: Các kích thước về pít tông Mô tả mm Đường kính pít tông 85,950 – 85,934 Khe hở pít tông xy lanh 0,05 – 0,086 Các khe hở miệng pít tông Xéc măng khí trên 0,25 – 0,035 Xéc măng khí dưới 0,85 – 1,1 Xéc măng dầu 0,2 – 0,4 Bảng 1.4: Các kích thước của thân máy Mô tả mm Độ vênh tối đa — được đo theo chiều dọc và theo đường chéo 0,025.0,10 trên 25 mm, trên 150 mm, khoảng cách vượt quá 150mm Đường kính nòng xi lanh 86,000 – 86,020 Khe hở hướng tâm của các bạc lót cổ trục chính 0,028 – 0,072 Đường kính ngoài các bạc lót cổ trục chính 1 đến 4 — đo chiều 69,504-64,520 dọc Đường kính ngoài bạc lót cổ trục chính 5 — đo chiều dọc 74,504-74,520 Đường kính ngoài các bạc lót cổ trục chính 1 đến 4 — đo chiều 69,502-69,525 ngang Đường kính ngoài bạc lót cổ trục chính 5 — đo chiều ngang 74,502-74,525 Trang 13 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Phạm Hữu Đạt Bảng 1.5: Các kích thước trục khuỷu Mô tả mm Độ rơ dọc trục ngõng trục chính 0,090-0,305 Đường kính các bạc lót cổ trục chính 1 đến 4 64,950-64,970 Đường kính bạc lót cổ trục chính 5 69,950-69,970 Đường kính bạc lót thanh truyền 52,980-53,000 Bảng 1.6: Các kích thước tay biên Mô tả mm Khe hở bạc lót 0,04 – 0,09 Đường kính lỗ đầu to tay biên 55,996 – 56,016 Đường kính đầu nhỏ thanh truyền 30,010-30,018 Đường kính trong lỗ lớn tay biên — bạc lót đã được lắp 53,017-53,043 Khe hở hướng kính bạc lót tay biên 0,034-0,100 Khe hở dọc trục bạc lót tay biên 0,100-0,320 Bảng 1.7: Các kích thước chốt pít tông Mô tả mm Chiều dài pít tông 66,85 – 66,87 Đường kính chốt pít tông 29,995 – 29,999 Khe hở chốt pít tông 0,013 – 0,022 Bảng 1.8: Các kích thước của xup páp Mô tả mm Khe hở thân và ống dẫn hướng xu páp nạp 0,045 Khe hở thân và ống dẫn hướng xu páp xả 0,055 Chiều rộng của đế xu páp 26 Trang 14 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Phạm Hữu Đạt Bảng 1.9: Các kích thước của nắp máy Mô tả mm Độ vênh tối đa — được đo theo chiều dọc và theo đường chéo 0,025.0,10 trên 25 mm, trên 150 mm, khoảng cách vượt quá 150mm Kích thước từ chỗ lồi nhất đến chỗ lõm nhất của bề mặt ghép 0,02 Độ dày của phớt nắp máy với pít tông nhô lên từ 0,430 - 0,520 0,01 mm Độ dày của phớt nắp máy với pít tông nhô lên từ 0,521 - 0,570 1,15(2 lỗ/răng) mm Độ dày của phớt nắp máy với pít tông nhô lên từ 0,571 - 0,620 1,2(3 lỗ/răng) mm Bảng 1.10: Các kích thước trục cam Mô tả Mm Khe hở bạc lót trục cam 0,014-0,20 Đường kính ngõng ổ đỡ trục cam 26,450 Khe hở nghỗng trục cam – đo phương hướng kính 0,065 Bảng 1.11: Áp suất dầu tiêu chuẩn Mô tả bar Áp suất dầu nhỏ nhất ở tốc độ không tải 1,25 Áp suất dầu nhỏ nhất ỏ 2000 vòng/phút 2,0 Trang 15 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Phạm Hữu Đạt CHƯƠNG 2: CHUẨN ĐOÁN VÀ KIỂM TRA ĐỘNG CƠ 2. Kiểm tra động cơ 2.
Dụng cụ chuyên dùng Bảng 2.1: Dụng cụ chuyên dùng kiểm tra động cơ Đầu nối, kiểm tra áp suất nén 303-1305 Đồng hồ đo áp suất, hệ thống làm mát 303-396(24-001A) Thiết bị chẩn đoán chuyên dụng hãng Ford Máy bơm khí nén bằng tay với bộ tiếp hợp 310-110A Bảng 2.2: Thiết bị chuyên dùng kiểm tra động cơ Thiết bị chẩn đoán của ford Máy kiểm tra áp suất nén Đồng hồ đo áp suất dầu Đèn phát hiện rò rỉ UV 2. Kiểm tra và xác minh hư hỏng a) Kiểm tra bằng mắt Bảng 2.3: Kiểm tra hư hỏng bằng mắt Phần cơ khí Phần điện - Rò rỉ nước làm mát - (Các) cầu chì - Rò rỉ dầu - Các thiết bị kết nối bị lỏng hoặc bị ăn mòn - Rò rỉ hệ thống nhiên liệu - Mô đun điều khiển - Phụ tùng bị ăn mòn hoặc hư hại rõ ràng - Các công tắc bị ăn mòn hoặc hư hại - Lỏng hoặc mất đai ốc hoặc bu lông b) Xác minh triệu chứng hư hỏng Trang 16 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Phạm Hữu Đạt Bảng 2.4: Bảng triệu chứng hư hỏng Triệu chứng hư Các nguồn góc có Giải pháp hỏng thể - Rò rỉ dầu từ động - Tìm kiếm dấu hiệu rò rỉ dầu trên các bộ cơ và các bộ phận phận. Sử dụng dụng cụ kiểm tra rò rỉ UV phụ. nếu rò rỉ dầu không rõ ràng.
Lắp mới vòng đệm hoặc bộ phận nếu cần. - Bộ làm mát dầu bị - Kiểm tra bình nước làm mát xem có Thất thoát dầu rò bên trong hoặc màng dầu trên bề mặt nước làm mát bên ngoài. Lắp mới bộ làm mát dầu hoặc vòng đệm bộ làm mát dầu.