Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Dự án đường sắt tốc độ cao Thành phố Hồ Chí Minh – Cần Thơ giữ vai trò then chốt trong mạng lưới hạ tầng giao thông quốc gia, kết nối trung tâm kinh tế Đông Nam Bộ với vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Định hướng phát triển này đã được phê duyệt tại Quyết định số 1686/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về "Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050", cùng Quyết định số 06/2002/QĐ-TTg ngày 07 tháng 01 năm 2002. Việc xây dựng tuyến đường sắt hiện đại đòi hỏi sự chuẩn bị đồng bộ về việc tổ chức không gian xung quanh các nhà ga theo mô hình đô thị hạt nhân - đô thị vệ tinh, nhằm thúc đẩy quá trình tái cơ cấu đô thị, giảm thiểu xung đột giao thông và kiểm soát việc sử dụng đất đai.
Ga Tân Kiên được xác định là nhà ga đầu mối quan trọng thuộc địa bàn xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh. Việc nghiên cứu khu vực này đối mặt với các vấn đề thực tiễn: áp lực gia tăng dân số nhanh, kết nối giao thông giữa đường sắt tốc độ cao với hệ thống giao thông công cộng đô thị chưa đồng bộ, và sự cần thiết phải định hình khu đô thị xung quanh ga phát triển bền vững theo xu hướng đô thị thông minh.
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư ngành Công trình Giao thông do sinh viên Đặng Cao Nhẫn thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Đỗ Khánh Hùng tại Trường Đại học Giao thông Vận tải TP. Hồ Chí Minh (năm 2020) xác lập các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất và hạ tầng giao thông tại khu vực xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh.
- Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về phát triển các khu đô thị mới gắn với đầu mối giao thông và mô hình đô thị thông minh.
- Dự báo nhu cầu vận tải, dân số và phân chia phương thức đi lại đến năm 2030; đề xuất phương án quy hoạch không gian, cơ cấu sử dụng đất và mạng lưới giao thông xung quanh ga Tân Kiên.
- Lập phương án thiết kế kỹ thuật sơ bộ công trình nhà ga Tân Kiên, bao gồm kích thước hình học, công năng đón trả khách/hàng hóa và tính toán kết cấu bê tông cốt thép chịu lực.
- Thiết kế quy trình tổ chức thi công xây dựng phần thô nhà ga và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường, an toàn lao động.
- Nghiên cứu quy hoạch và bố trí kỹ thuật khu depot toa xe, depot đầu máy phục vụ vận hành tuyến đường sắt Sài Gòn – Cần Thơ.
Phạm vi nghiên cứu trực tiếp bao gồm diện tích đất theo ranh quy hoạch tại xã Tân Kiên với quy mô dân số dự báo trên 20.000 người đến năm 2030. Phạm vi nghiên cứu gián tiếp là toàn bộ hệ thống giao thông và quy hoạch sử dụng đất xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh trong mối liên kết vùng TP. Hồ Chí Minh.
Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Đồ án dựa trên hệ thống văn bản pháp lý quy hoạch của Nhà nước và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành:
- Văn bản pháp lý và định hướng quy hoạch: Quyết định số 1686/QĐ-TTg ngày 20/11/2008 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07/04/2009 về điều chỉnh định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 01/08/2018 phê duyệt Đề án phát triển đô thị thông minh bền vững Việt Nam giai đoạn 2018–2025 và định hướng đến năm 2030; Quyết định số 438/QĐ-UBND ngày 31/01/2015 của UBND TP.HCM phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Cụm y tế Tân Kiên (diện tích 55,03 ha); Quyết định số 3860/QĐ-UBND năm 2018.
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCXDVN 01:2008; Tiêu chuẩn thiết kế đường sắt TCVN 22TCN 18-79; Tiêu chuẩn thiết kế móng và nền công trình TCVN 9362:2012; các tài liệu thiết kế depot tuyến Đường sắt đô thị Bến Thành – Suối Tiên (Metro số 1 TP.HCM); Báo cáo nghiên cứu hướng tuyến HSR TP.HCM – Cần Thơ do Tổng công ty Tư vấn Thiết kế Giao thông Vận tải Phía Nam (TEDI SOUTH) lập.
Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành công trình và quy hoạch giao thông:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê huyện Bình Chánh và các báo cáo hiện trạng kinh tế - xã hội địa phương.
- Phương pháp phân tích không gian dựa trên bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch phân khu.
- Phương pháp dự báo nhu cầu giao thông bằng mô hình 4 bước (phát sinh chuyến đi, phân bố chuyến đi, lựa chọn phương thức, phân chia lưu lượng mạng lưới) và dự báo gia tăng dân số theo đường xu thế (trendline).
- Phương pháp tính toán kết cấu công trình bằng mô hình phần tử hữu hạn trên phần mềm chuyên dụng SAP2000.
Nguồn dữ liệu khí tượng và địa hình được trích xuất từ dữ liệu khí tượng trạm Tân Kiên, Niên giám thống kê huyện Bình Chánh năm 2014, dữ liệu quan trắc thổ nhưỡng của Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn), kết hợp hệ thống số liệu dự báo giao thông từ TEDI SOUTH.
Nội dung chính theo từng chương của đồ án
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của việc xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao Sài Gòn – Cần Thơ và xác lập vị trí của ga Tân Kiên trong tổng thể chiến lược phát triển mạng lưới đường sắt kết nối hai vùng kinh tế trọng điểm. Tác giả tổng hợp cơ sở pháp lý, xác định đối tượng, mục tiêu, phạm vi và phương pháp luận của đề tài.
Chương 2: Tổng quan hiện trạng về khu vực nghiên cứu
Chương 2 phân tích chi tiết điều kiện tự nhiên, địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng, kinh tế - xã hội và hiện trạng kỹ thuật hạ tầng của xã Tân Kiên.
Đặc điểm tự nhiên và khí hậu:
Địa hình xã tương đối bằng phẳng, độ dốc thoải từ Quốc lộ 1A về hai phía, nghiêng dần về phía sông Chợ Đệm và Rạch Tam. Về thổ nhưỡng, khu vực thuộc nhóm đất cận phù sa (Pb bồi hàng năm chiếm 19%, P không bồi chiếm 6%, Pl chiếm 7%, Pa có tầng loang lổ chiếm 81%). Khí hậu mang đặc trưng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo: nhiệt độ trung bình năm đạt 29°C (cao nhất 33–35°C vào tháng 4, thấp nhất 22–24°C vào tháng 12); độ ẩm trung bình năm đạt 79,5% trong mùa khô và 80–90% trong mùa mưa.
| Chỉ tiêu khí hậu |
Giá trị quan trắc tại trạm Tân Kiên |
| Số giờ nắng bình quân năm (2014) |
199,4 giờ/tháng (Cao nhất: Tháng 3 với 283,0 giờ; Thấp nhất: Tháng 12 với 134,7 giờ) |
| Lượng mưa bình quân năm (2012) |
142,2 mm/tháng (Cao nhất: Tháng 11 với 381,5 mm; Tháng 10 đạt 218,4 mm; Tháng 12 đạt 204,8 mm) |
| Chế độ gió |
Gió Nam/Đông Nam (tháng 2–5, v=1,5–2,5 m/s); Tây/Tây Nam (tháng 5–9, v=1,5–3 m/s); Đông Bắc (tháng 10–2, v=1–1,5 m/s) |
| Bức xạ mặt trời |
0,37 – 0,38 Kcal/cm²/ngày |
Tình hình kinh tế - xã hội và dân số:
Năm 2011, dân số toàn xã Tân Kiên đạt 48.030 người (thường trú: 18.691 người; tạm trú: 29.339 người), mật độ dân số đạt 4.600 người/km². Tổng lực lượng trong độ tuổi lao động có khả năng làm việc là 31.507 người; trong đó lao động phi nông nghiệp chiếm 98,73% (31.106 người) và lao động nông nghiệp chiếm 1,27% (401 người). Cơ cấu ngành nghề phản ánh sự chuyển dịch rõ nét sang công nghiệp và dịch vụ.
| Năm quan sát |
Tổng sản phẩm bình quân đầu người (Nghìn đồng) |
Giá trị quy đổi ngoại tệ (USD) |
Tốc độ tăng trưởng / Chỉ số phát triển (%) |
| 2005 |
7.800 |
492 |
116,8 (năm trước = 100) |
| 2006 |
8.892 |
557 |
— |
| 2007 |
11.024 |
685 |
— |
| 2008 |
14.920 |
910 |
— |
| 2009 |
17.735 |
1.001 |
— |
| 2010 |
20.982 |
1.096 |
— |
| 2011 |
28.346 |
1.380 |
— |
| 2012 (Sơ bộ) |
32.843 |
1.571 |
— |
Hiện trạng sử dụng đất xã Tân Kiên (năm 2015):
Tổng diện tích đất tự nhiên là 1.148,53 ha, phân bổ qua các nhóm chức năng chính:
| Phân loại mục đích sử dụng đất |
Diện tích thực tế (ha) |
Cơ cấu tỷ lệ (%) |
| 1. Đất nông nghiệp |
734,81 |
— |
| - Đất sản xuất nông nghiệp |
624,45 |
54,37 |
| - Đất nuôi trồng thủy sản |
54,09 |
4,71 |
| - Đất nông nghiệp khác |
56,27 |
4,90 |
| 2. Đất phi nông nghiệp |
413,72 |
— |
| - Đất ở |
45,84 |
11,08 |
| - Đất kinh doanh phi nông nghiệp |
51,75 |
12,51 |
| - Đất sông ngòi, kênh rạch, mặt nước |
36,24 |
8,76 |
| - Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
10,50 |
2,54 |
| - Đất công cộng dịch vụ |
3,76 |
0,91 |
| - Đất quốc phòng - an ninh (QP-AN) |
0,62 |
0,15 |
| - Đất hành chính cơ quan |
0,16 |
0,04 |
| - Đất tôn giáo tín ngưỡng |
0,12 |
0,03 |
| Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã |
1.148,53 |
100,00 |
Hiện trạng hạ tầng cho thấy xã chịu ảnh hưởng trực tiếp từ dự án quy hoạch Cụm y tế Tân Kiên (diện tích 55,03 ha theo Quyết định 438/QĐ-UBND). Hệ thống đường bộ gồm các trục xương sống như Quốc lộ 1A và đường nối cao tốc TP.HCM – Trung Lương (Tân Tạo – Chợ Đệm), đường Nguyễn Cửu Phú; đường thủy dựa vào sông Chợ Đệm và sông Ba Rài.
Chương 3: Ga Tân Kiên trên tuyến đường sắt tốc độ cao Sài Gòn – Cần Thơ và phát triển theo hướng đô thị thông minh
Chương 3 khảo sát kinh nghiệm quốc tế về phát triển các khu đô thị thông minh gắn với đầu mối hạ tầng:
- Thị trấn thông minh Fujisawa (SST Fujisawa, Nhật Bản): Mô hình hợp tác công tư giữa Panasonic, PanaHome, ngân hàng Sumitomo Mitsui và Orix. Toàn bộ nhà ở được trang bị hệ thống điện mặt trời trên mái, tích hợp cổng web quản lý năng lượng, mạng lưới đèn đường LED cảm biến tự động, hạ tầng sạc xe điện dùng chung, camera an ninh nhận diện khuôn mặt và mục tiêu cắt giảm 70% khí thải CO₂ so với năm 1990.
- Khu đô thị mới Phố Đông (Thượng Hải, Trung Quốc): Bài học về cơ chế tạo vốn ban đầu từ quỹ đất thông qua mô hình vốn hóa quyền sử dụng đất giao cho các công ty khai thác nhà nước (điển hình như Pufa Group), giữ lại nguồn thu từ thuế trong 5 năm đầu, vay vốn quốc tế và phát hành trái phiếu phát triển hạ tầng kết hợp chính sách đền bù tái định cư tại chỗ.
- Thành phố Sejong (Hàn Quốc): Trung tâm hành chính mới có quy mô 500.000 dân đến năm 2030, dành 52,4% diện tích cho cây xanh công viên (1.340.000 m² và hồ đô thị 650.000 m²), tích hợp 2 vành đai xanh, vận hành mạng thông tin băng thông rộng, dịch vụ tích hợp dữ liệu U-City và tuyến xe buýt nhanh BRT ("tàu điện trên mặt đất").
Áp dụng vào ga Tân Kiên, tác giả tiến hành dự báo dân số giai đoạn 2015–2030 dựa trên tỷ lệ sinh thô, chết thô và di cư; dự báo nhu cầu giao thông bằng mô hình phân chia phương thức đi lại. Tác giả đề xuất 3 phương án phát triển không gian đô thị, lập bảng cân bằng sử dụng đất và chỉ tiêu kỹ thuật đô thị ga đến năm 2030 theo QCXDVN 01:2008.
Chương 4: Thiết kế kỹ thuật nhà ga Tân Kiên
Chương 4 thực hiện tính toán thiết kế kỹ thuật sơ bộ công trình nhà ga hành khách và ga hàng hóa Tân Kiên:
- Xác định kích thước hình học nhà ga, chiều dài và chiều rộng ke ga, hành lang luân chuyển luồng hành khách dựa trên lưu lượng khách giờ cao điểm.
- Đề xuất giải pháp kết cấu chịu lực: hệ khung bê tông cốt thép toàn khối gồm móng cọc khoan nhồi, hệ cột, dầm, sàn các tầng (tầng trệt phục vụ đón trả tàu và dịch vụ, sàn ke ga, tầng 1 và tầng mái).
- Sử dụng phần mềm SAP2000 mô hình hóa không gian, gán tải trọng tĩnh tải, hoạt tải sử dụng theo tiêu chuẩn để xuất nội lực dầm, sàn, cột và móng.
- Tính toán cốt thép dọc và cốt đai cho dầm trệt, dầm ke ga, dầm sàn tầng 1, dầm tầng mái, cổ cột và móng cọc khoan nhồi theo trạng thái giới hạn; kiểm tra độ lún móng quy ước theo TCVN 9362:2012.
Chương 5: Thiết kế thi công nhà ga
Nội dung chương tập trung vào quy trình kỹ thuật và biện pháp tổ chức thi công xây lắp phần thô công trình nhà ga:
- Trình tự thi công chuẩn xác: công tác trắc đạc định vị $\rightarrow$ khoan cọc nhồi $\rightarrow$ đào đất hố móng $\rightarrow$ thi công đài móng và giằng móng $\rightarrow$ thi công cổ cột $\rightarrow$ dầm sàn tầng trệt $\rightarrow$ hệ cột chịu lực $\rightarrow$ dầm sàn ke ga và tầng 1 $\rightarrow$ dầm sàn mái $\rightarrow$ công tác xây tô tường bao che.
- Lựa chọn giải pháp cốp pha phủ phim, máy bơm bê tông tĩnh/cần và biện pháp đổ bê tông thương phẩm.
- Lập tiến độ thi công chi tiết, sơ đồ tổ chức bộ máy nhân sự tại công trường.
- Quy định các biện pháp an toàn lao động, huấn luyện an toàn và phương án kiểm soát tác động môi trường (giảm thiểu bụi, kiểm soát tiếng ồn, độ rung, xử lý nước thải sinh hoạt và công trường, phân loại đất thải, phế thải xây dựng).
Chương 6: Thiết kế khu depot toa xe, đầu máy
Chương 6 nghiên cứu cấu trúc phân khu kỹ thuật depot phục vụ cho toàn tuyến đường sắt tốc độ cao Sài Gòn – Cần Thơ đặt tại Tân Kiên:
- Xác định chức năng của depot: tiếp nhận, kiểm tra định kỳ, bảo dưỡng cấp 1 đến cấp 3, sửa chữa lớn, chỉnh bị vệ sinh và lưu đỗ đầu máy, toa xe khách/hàng.
- Bố trí các hạng mục: bãi đón gửi tàu, xưởng sửa chữa đầu máy, xưởng bảo dưỡng toa xe, trạm cấp phát nhiên liệu/năng lượng, kho vật tư phụ tùng, bãi thử hãm, nhà điều hành trung tâm và hệ thống đường ray nội bộ kết nối trực tiếp với đường chính tuyến.
Thiết kế kỹ thuật và giải pháp triển khai công trình
Đồ án triển khai giải pháp kỹ thuật đồng bộ cho công trình nhà ga Tân Kiên:
[Khảo sát & Tải trọng thiết kế]
[Mô hình hóa kết cấu 3D (SAP2000)]
[Tính toán cốt thép: Móng cọc nhồi, Cột, Dầm sàn trệt, Ke ga, Tầng 1, Mái]
[Kiểm tra lún móng quy ước (TCVN 9362:2012)]
[Biện pháp tổ chức thi công xây lắp & Bảo vệ môi trường]
- Kết cấu phần thân: Sử dụng bê tông cốt thép toàn khối, lưới cột được phân chia theo module không gian đón tiếp hành khách và ke ga đường sắt. Tiết diện dầm, sàn các tầng được tính toán dựa trên tổ hợp tải trọng nguy hiểm nhất xuất ra từ SAP2000.
- Kết cấu phần móng: Giải pháp móng cọc khoan nhồi cắm vào tầng đất chịu lực tốt, kiểm tra sức kháng cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền và chỉ tiêu cường độ vật liệu. Khối móng quy ước được kiểm tra độ lún tuyệt đối và lún lệch theo tiêu chuẩn TCVN 9362:2012.
- Quy trình thi công: Thi công tuần tự từ móng cọc khoan nhồi, đài giằng móng, hệ dầm sàn chuyển tầng trệt, hệ cột chịu lực vươn cao, sàn ke ga và các tầng sàn bên trên; áp dụng hệ ván khuôn định hình tiêu chuẩn và bơm bê tông áp lực cao.
Kết quả và đóng góp kỹ thuật
- Tổng hợp cơ sở dữ liệu hiện trạng đầy đủ: Đồ án đã số hóa và hệ thống hóa toàn bộ các chỉ tiêu khí tượng thủy văn, hiện trạng 1.148,53 ha đất xã Tân Kiên (với 734,81 ha đất nông nghiệp và 413,72 ha đất phi nông nghiệp), dân số 48.030 người và cơ cấu lao động địa phương.
- Đề xuất mô hình không gian đô thị ga Tân Kiên: Định hình hướng phát triển đô thị gắn liền với giao thông công cộng khối lượng lớn (TOD) và tiếp thu có chọn lọc các tiêu chí đô thị thông minh từ các mô hình Fujisawa, Phố Đông và Sejong; lập phương án cơ cấu sử dụng đất và mạng lưới đường giao thông kết nối đồng bộ đến năm 2030.
- Hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế kỹ thuật sơ bộ: Tính toán kích thước công năng nhà ga hành khách/hàng hóa, mô hình hóa giải nội lực kết cấu khung bê tông chịu lực trên SAP2000, bố trí cốt thép cho toàn bộ dầm sàn trệt, sàn ke ga, sàn tầng 1, tầng mái, cột và móng cọc khoan nhồi.
- Xây dựng giải pháp tổ chức thi công khả thi: Thiết lập sơ đồ công nghệ thi công phần thô công trình, tiến độ triển khai, bố trí nhân lực công trường đi kèm các biện pháp kỹ thuật giảm thiểu rung chấn, tiếng ồn và ô nhiễm môi trường xung quanh ga.
- Quy hoạch tổng mặt bằng khu depot kỹ thuật: Hoàn thiện phương án bố trí các khu chức năng xưởng bảo dưỡng, bãi đỗ toa xe và đầu máy cho tuyến đường sắt Sài Gòn – Cần Thơ.
Hạn chế và hướng mở rộng nghiên cứu
- Hạn chế: Đồ án dừng lại ở mức độ thiết kế sơ bộ kết cấu và quy hoạch không gian; các thông số địa chất công trình sử dụng bảng tra tiêu chuẩn mẫu kết hợp chỉ tiêu chung; chưa thực hiện mô phỏng chi tiết vi mô luồng hành khách bằng phần mềm chuyên dụng (như Legion/Vissim).
- Hướng mở rộng: Cần tiếp tục khoan khảo sát địa chất chi tiết tại vị trí tim móng ga; hoàn thiện thiết kế kỹ thuật thi công chi tiết (bản vẽ Shop Drawing); đánh giá kinh tế - tài chính dự án theo phương thức đối tác công tư (PPP) và tích hợp hệ thống quản lý tòa nhà thông minh (BMS/BIM) trong giai đoạn vận hành.
Giá trị tham khảo thực tiễn
Đồ án là tài liệu tham khảo cho:
- Sinh viên, giảng viên chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông, Cầu – Đường sắt, Quy hoạch Đô thị tại các trường đại học kỹ thuật.
- Kỹ sư thiết kế kết cấu công trình ngầm và công trình nhà ga giao thông công cộng khối lượng lớn.
- Các đơn vị tư vấn quy hoạch hạ tầng đô thị khi nghiên cứu mô hình phát triển đô thị xung quanh các đầu mối giao thông đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị.
Câu hỏi thường gặp
Ga Tân Kiên thuộc tuyến giao thông nào và giữ vị trí ở đâu?
Ga Tân Kiên là ga đầu mối thuộc tuyến đường sắt tốc độ cao Sài Gòn – Cần Thơ, được quy hoạch trên địa bàn xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh.
Các mô hình đô thị thông minh quốc tế nào được đồ án nghiên cứu áp dụng?
Đồ án khảo sát 3 bài học thực tế: Thị trấn thông minh bền vững Fujisawa (Nhật Bản) về quản lý năng lượng sạch và an ninh; Khu đô thị mới Phố Đông (Thượng Hải, Trung Quốc) về cơ chế vốn hóa quỹ đất và giải phóng mặt bằng; Thành phố Sejong (Hàn Quốc) về trung tâm hành chính thông minh, dịch vụ U-City và mạng lưới buýt nhanh BRT.
Cơ cấu sử dụng đất xã Tân Kiên năm 2015 trong tài liệu gồm những gì?
Tổng diện tích tự nhiên 1.148,53 ha, bao gồm 734,81 ha đất nông nghiệp (sản xuất: 624,45 ha; thủy sản: 54,09 ha; khác: 56,27 ha) và 413,72 ha đất phi nông nghiệp (đất ở: 45,84 ha; kinh doanh: 51,75 ha; mặt nước sông hồ: 36,24 ha; nghĩa trang: 10,50 ha; công cộng: 3,76 ha; các loại đất khác: 15,63 ha).
Phần mềm nào được tác giả sử dụng để phân tích kết cấu nhà ga?
Tác giả sử dụng phần mềm SAP2000 để mô hình hóa kết cấu khung không gian 3D, chạy phân tích nội lực phục vụ tính toán cốt thép cho dầm, cột, sàn các tầng và móng cọc khoan nhồi.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư "Quy hoạch và Thiết kế sơ bộ khu vực nhà ga Tân Kiên" của sinh viên Đặng Cao Nhẫn đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ quy hoạch không gian đô thị đầu mối giao thông kết hợp thiết kế kỹ thuật công trình nhà ga đường sắt tốc độ cao. Kết quả tính toán kết cấu bằng phần mềm SAP2000 cùng các phương án phân kỳ thi công, bảo vệ môi trường và quy hoạch khu depot đầu máy - toa xe mang lại giá trị khoa học và thực tiễn cao cho tiến trình hiện đại hóa hạ tầng giao thông kết nối TP. Hồ Chí Minh với khu vực Tây Nam Bộ.