CHƯƠNG I CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ KHOA HỌC NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH CỤM CÔNG NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở NÔNG THÔN 1. CÁC VĂN BẢN PHÁP QUY LIÊN QUAN © _ Quy chế quản lý khu công nghiệp làng nghề, cụm công nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn của từng tỉnh. e Quy chế quản lý khu công nghiệp đia phương của Bộ Công nghiệp «e _ Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam tập 1,2 e Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường (Quyết định số 35/2002/QĐ - BKHCNMTT ngày 25/ 6/ 2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) e Tiêu chuẩn vệ sinh môi trường nông thôn (Quyết định số 505 BYT-QĐÐ ngày 13/04/1992 của Bộ Y tế cho nông thôn.) e Tiêu chuẩn Việt Nam - TCVN 4616: 1998 (Quy hoạch mặt bằng tổng thể cụm công nghiệp e Tiêu chuẩn thiết kế và Tiêu chuẩn Việt Nam —- TCVN 4449: 1987, Quy chuẩn xây dung do thi — Tiêu chuẩn thiết kế, Quy hoạch cụm công nghiệp.) « - Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam - Tập I, II © Quy hoạch phát triển công nghiệp địa phương 2. CƠ SỞ KHOA HỌC NGHIÊN CỨU Để thực hiện đề tài, những tài liệu liệt kê dưới đây đã được sử dụng trong nghiên cứu: 2.
Quy hoạch tổng thể kinh tế — xã hội của tỉnh, huyện, thành phố đến thời hạn nim 2010 và năm 2020. Các chỉ tiêu kinh tế và xã hội của địa phương biểu hiện sự phát triển của địa phương trong tương lai. Quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh, huyện, thành phố đến năm 2020: Hiện nay, đa số các tỉnh, huyện và thành phố lớn đều đã lập Quy hoạch phát triển công nghiệp toàn tỉnh (thành phố), trong đó có quy hoạch công nghiệp vừa và nhỏ và các làng nghề truyền thống trên địa bàn. VỊ trí các cụm công nghiệp vừa và nhỏ, các điểm công nghiệp, các làng nghề đã được xác định trong Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp của tỉnh (thành phố).
Đây là cơ sở quan trọng cho nghiên cứu khi lựa chọn các địa điểm các cụm công nghiệp vừa và nhỏ điển hình để lập quy hoạch tổng thể và tổ chức không gian của cụm, điểm công nghiệp hoặc các làng nghề. Quy hoạch chung xây dựng đô thị, các điểm dân cư nông thôn: Hiện nay trên toàn quốc, đa số các đô thị đều đã lập quy hoạch xây dựng, bao gồm các Trung tâm huyện ly như thị trấn, thị tứ. Ngoài ra, cũng đã có một số điểm dân cư nông thôn được Viện Quy hoạch Đô thị-Nông thôn, Bộ Xây dựng 9 Đề tài KH: Ngiiên cửa cơ sở khoa học về quy hoạch và tở chức không gian các loại hình cụ công ngÏiệp vữa và thỏ ở nông thon theo hưởng công nghiệp hóa - hiện dạt hóa; mà 30 KC 07-23 -. Tu BẢO CÁO TỔNG HỢP NHÁNH 3: QUY HOACH TONG THE CAC CUS CNV&N NÓ THÔN Ø6 GIN 1 đóa lập quy hoạch xây dựng.
Các quy hoạch chung xây dựng đô thị và điểm dàn cư nông thôn là những cơ sở cần thiết cho nghiên cứu trong việc lập quy hoạch các cụm công nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn do mối quan hệ mật thiết giữa loại hình quy hoạch Xây dựng đô thị và quy hoạch tổng thể cụm công nghiệp vừa và nhỏ trên cùng một địa bàn. Tiêu chí Cụm công nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn: Các tiêu chí này được nghiên cứu và đề xuất trong Đề tài Nhánh 2 là cơ sở khoa học quan trọng cho việc lập quy hoạch tổng thể các cum công nghiệp vừa và nhỏ, các làng nghề ở nông thôn Việt Nam. Xác lập tiêu chí cựm công nghiệp vừa và nhỏ bao øỏm các tiêu chí: + Tiêu chí Lãnh thổ - đất đai + Tiêu chí Ngành nghề Tiêu chí Quy mô “Tiêu chí Tổ chức không gian “Tiên chí về Môi trường Tiêu chí Quản lý Các tiêu chí trên là rất quan trọng bởi chúng ảnh hướng rất lớn tới phương pháp thiết kế quy hoạch một cụm công nghiệp vừa và nhỏ hoặc khu tập trung sản xuất của các làng nghề ở địa bàn nông thôn. Những nghiên cứu về các tiêu chí này được tóm tắt như sau: 2.
Tiêu chí Lãnh thổ - đất đai: Đây là tiền đề cho việc nghiên cứu quy hoạch. bao gồm các vấn dé sau: NÀY QUỐC +4 4+ + o Tai nguyén: bao gồm tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân lực, tài nguyên mang tính truyền thống liên quan đến lịch sử, di sản văn hóa và sự phát triển các làng nghề. ø_ Đối cảnh kinh tế - xã hội: hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tốc độ tăng trưởng, khả năng đô thị hóa. o Kha năng cung cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật: giao thông, các nguồn cấp điện, nước, thông tin liên lạc.
©_ Sinh thái môi trường với các tác động tích cực và hạn chế. ©_ Khả năng hấp dẫn đầu tư trong và ngoai nước. Bối cảnh kinh tế - xã hội và đặc điểm tự nhiên của khu vực là căn cứ để tạo lập các dự báo phát triển mạng lưới công nghiệp nông thôn cho từng vùng lãnh thổ, nhận dạng vai trò tính chất của các khu vực, sự liên quan tương hỗ giữa đô thị và nông thôn trong phát triển không gian vùng. Các đặc trưng văn hóa làng xã nông thôn sẽ là những gợi mở cho quy hoạch tor chức không gian công nghiệp nông thôn hướng tới phù hợp với không gian nông nghiệp - nông thôn.
Tiêu chí Ngành nghề: h por với nông thôn Việt nam, công nghiệp vừa và nhỏ cần phát triển theo hướng chung là: © Phù hợp với định hướng phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên toàn quốc và từng địa phương. Viện Quy hoạch Đô thị-Nôn lạ thôn, Bộ Xây đựng 10 Để tài KH: Nghiên cứu cơ sở khoa học về quy hoạch và 16 chức không gian các loại hink cum cong ngIHÉp vữa và ho at nông thôn theo lướng cảng nghiệp hóa - tiến dai hoa; md so YKC 07-23 ado CAO TONG HOP HANH J: QUY HOACH TONG THE CAC CUM CNV&N NONG THON DIEN HINH TREN TOAN QUỐC © Các ngành nghề tận dụng được lợi thế sẵn có và dựa trên vùng nguyên liệu nông phẩm, vùng có ngành nghề truyền thống. 6o_ Giải quyết vấn đề kinh tế và lao động nông thôn. o Hướng tới các ngành nghề có khả năng hỗ trợ công nghiệp lớn tại đô thị, có thị trường lớn và phát huy loại hình du lịch nông thôn - làng nghề.
Việc lựa chọn ngành nghề tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương. o Ving cé loi thế về nguyên liệu: phát triển ngành khai thác, gia công, ché biến. o Ving có lợi thế về thị trường: sản xuất theo hướng xuất khẩn, đa dạng loại hình. o_ Vùng có lợi thế về nhân lực: phát triển những ngành sử dụng nhiều lao động.
o_ Vùng có nhiều lợi thế: phát triển ngành nghề hướng tới công nghệ cao. Cần phân định rõ công nghiệp nông thôn và công nghiệp của vùng lớn (quốc gia, tỉnh có vị trí tại nông thôn), trong đó cần loại trừ công nghiệp khai khoáng, công nghiệp độc hại, các ngành công nghệ đặc thù là những ngành nghề không phù hợp với tính chất của công nghiệp vừa và nhỏ nông thôn, về quy mô, lao động, sử dụng đất đai, môi trường. và đặc biệt không tương thích với không gian quy hoạch nông thôn- nông nghiệp. Loại hình công nghiệp là cơ sở để lựa chọn giải pháp tổ chức không gian cho cụm công nghiệp, trong đó có các yếu tố xác định vị trí xây dựng, mối quan hệ với khu dân cư nông thôn, vùng nguyên liệu, vùng sinh thái nông nghiệp, cơ cấu sử dụng đất khu sản xuất phân chia theo lạo hình sản xuất, khu phụ trợ và dịch vụ công vộng, đường giao thông.để phù hợp với loại hình công nghiệp được lựa chọn.
Tiêu chí Quy mô Quy mô công nghiệp vừa và nhỏ nông thôn được xác định dựa trên các nguyên tắc chung là: phù hợp với tính chất ngành nghề của địa phương, khả năng dung nạp của đất đai xây dựng, đáp ứng được nhu cầu phát triển sản xuất của địa phương, phù hợp với năng lực quản lý của địa phương. Quy mô của cụm công nghiệp vừa và nhỏ khác nhau từ địa phương này đến địa phương khác và phụ thuộc vào nhiều yếu tố tác động khác nhau: - Tình hình sản xuất công nghiệp hay làng nghề tại địa phương và khu vực lân cận. - Điều kiện mặt bằng khu đất dự kiến xây dựng. - Số lượng các cơ sở sản xuất và ngành nghề sản xuất dự kiến chuyển vào sản xuất trong cụm.
- Yêu cầu mặt bằng sản xuất tối thiểu của mỗi cơ sở sản xuất trong cụm. - Bố trí các khu chức năng mang tính hỗ trợ cho khu sản xuất như khu hành chính và dịch vụ, khu trưng bày và giới thiệu sản phẩm, khu cây xanh,. - Xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong cụm như cấp điện, cấp nước, thoát nước bẩn và thoát nước mưa, chất thải rắn, thông tin liên lạc,. - Khả năng dự trữ phát triển sản xuất trong cụm.
- Khả năng tiêu thụ sản phẩm. - Khả năng quản lý cụm công nghiệp vừa và nhỏ của địa phương. Tiêu chí quy mô đưa ra du bdo cho quy mô các cụm công nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn là các cụm công nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn Việt Nam đang xây dựng Viện Quy hoạch Đô thị-Nông thôn, Bộ Xây dựng ll Đề tài KH- Nghiên cửu cơ sở khoa học vẻ quy hoạch và tở chức không gian các loại hinh cum cong nghiệp vừa và HÌØ +7 nông thôn theo lướng công nghiệp hóa - hiện đai hóa; mã sở KC 07-23. - cà BAO CAO TONG HOP NHANH 3: QUY HOACTI TONG THE CAC Cui CNV&N NONG THON DIEN tii TREN TOAN QUOC hiện nay và dự kiến trong tương lai cần có quy mô nằm trong khoảng từ 5 - 30 ha nhưng chủ yếu là các cụm có quy mô trung bình từ 15 đến 20 ha.
Cac cum/diem cong nghiệp làng nghề thường có quy mô nhỏ hơn; thông thường năm trong khoảng 3 ~ l0 ha. Đối với Vùng đồng bằng Bắc Bọ, quy mô các cụm không nên vượt quá 20 ha. Tiêu chí Tổ chức không gian Tiêu chí tổ chức không gian nghiên cứu và để cập đến các vấn dẻ: - Sinh thái tự nhiên và nòng nghiệp nông thôn: kinh tế và văn hóa truyền thống, ngành nghề truyền thống. - Mối quan hệ giữa khu công nghiệp và khu dân cư, đặc điểm cấu trúc không gian làng xã, điều kiện dịch vụ công cộng-ha tầng kỹ thuật, nguồn lao động và điều kiện ở, khả năng khai thác du lịch.
- Loại hình sản xuất.