Luận văn quy hoạch tối ưu lưới điện phân phối KCN Sông Công II xét đến pin mặt trời - Phan Thành Đạt

Nghiên cứu quy hoạch tối ưu lưới điện phân phối xét đến tích hợp nguồn pin năng lượng mặt trời, nhằm giảm tổn thất và nâng cao độ tin cậy hệ thống.

Chuyên ngành

Kỹ thuật điện

Tác giả

Phan Thành Đạt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2023

98
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quy hoạch lưới điện phân phối có pin mặt trời

Quy hoạch lưới điện phân phối là bài toán kỹ thuật quan trọng trong hệ thống điện hiện đại. Lưới điện phân phối trung áp đóng vai trò trung gian, truyền tải điện năng từ trạm biến áp trung gian đến các phụ tải tiêu thụ. Khu công nghiệp Sông Công II là một trong những khu công nghiệp trọng điểm của tỉnh Thái Nguyên, có nhu cầu điện năng lớn và ngày càng tăng cao. Việc tích hợp nguồn pin mặt trời vào lưới điện phân phối tại đây mang ý nghĩa chiến lược. Pin mặt trời chuyển đổi quang năng trực tiếp thành điện năng thông qua hiệu ứng quang điện. Đây là nguồn năng lượng sạch, tái tạo, không phát thải khí nhà kính. Chi phí đầu tư ngày càng giảm trong khi hiệu suất chuyển đổi ngày càng tăng. Việt Nam có tiềm năng bức xạ mặt trời lớn, phân bố rộng khắp lãnh thổ. Khu vực Thái Nguyên có số giờ nắng trung bình đạt mức thuận lợi cho khai thác điện mặt trời. Quy hoạch tối ưu lưới điện phân phối cần xét đến sự biến động của phụ tải, đặc tính không liên tục của nguồn pin mặt trời và yêu cầu về chất lượng điện năng. Mục tiêu là tối thiểu hóa tổn thất công suất, đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và giảm chi phí vận hành toàn hệ thống.

1.1. Đặc điểm lưới điện phân phối khu công nghiệp

Lưới điện phân phối khu công nghiệp có những đặc điểm riêng biệt so với lưới điện dân dụng thông thường. Mật độ phụ tải cao, tập trung trong phạm vi địa lý hẹp. Yêu cầu về chất lượng điện năng khắt khe hơn do các thiết bị công nghiệp nhạy cảm với dao động điện áp và tần số. Khu công nghiệp Sông Công II vận hành nhiều nhà máy sản xuất liên tục, đòi hỏi độ tin cậy cung cấp điện cao. Cấu trúc lưới điện cần thiết kế linh hoạt, cho phép chuyển đổi nguồn khi sự cố xảy ra. Các đường dây trung áp 22kV là xương sống của hệ thống phân phối tại đây.

1.2. Tiềm năng pin mặt trời tại khu vực Thái Nguyên

Thái Nguyên nằm ở vùng trung du miền núi phía Bắc, có bức xạ mặt trời trung bình từ 3,5 đến 4,5 kWh/m²/ngày. Tuy thấp hơn các tỉnh miền Nam, nhưng vẫn đủ điều kiện khai thác điện mặt trời hiệu quả. Khu công nghiệp Sông Công II có diện tích mái nhà xưởng lớn, phù hợp lắp đặt hệ thống pin mặt trời áp mái. Công suất pin mặt trời có thể lắp đặt ước tính đạt hàng chục MWp. Sản lượng điện sinh ra góp phần giảm tải cho lưới điện truyền tải và tiết kiệm chi phí mua điện cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp.

II. Phân tích thực trạng và thách thức tích hợp pin mặt trời

Tích hợp pin mặt trời vào lưới điện phân phối khu công nghiệp đặt ra nhiều thách thức kỹ thuật phức tạp. Đặc tính phát điện của pin mặt trời phụ thuộc trực tiếp vào cường độ bức xạ mặt trời và nhiệt độ môi trường. Hai yếu tố này biến động theo giờ trong ngày, theo mùa và theo điều kiện thời tiết. Sự biến động này tạo ra bài toán khó trong việc cân bằng cung cầu điện năng. Khi công suất pin mặt trời vượt quá nhu cầu tải, dư lượng điện có thể gây ra vấn đề về điện áp trên lưới. Khi trời âm u hoặc vào ban đêm, toàn bộ công suất phải được cấp từ lưới điện truyền thống. Đồ thị phụ tải của khu công nghiệp cũng biến đổi theo ca sản xuất và ngày làm việc. Sự kết hợp giữa biến động phụ tải và biến động nguồn phát tạo ra các trạng thái vận hành phức tạp. Chất lượng điện năng như điện áp, tần số và sóng hài phải được duy trì trong giới hạn cho phép. Hệ thống bảo vệ rơle cần được cài đặt lại khi có nguồn phân tán tham gia vào lưới. Những thách thức này đòi hỏi phương pháp quy hoạch tối ưu tiên tiến và hệ thống điều khiển thông minh.

2.1. Ảnh hưởng của pin mặt trời đến chất lượng điện năng

Pin mặt trời kết nối lưới thông qua bộ nghịch lưu inverter. Thiết bị này có thể gây ra sóng hài dòng điện ảnh hưởng đến chất lượng điện năng. Khi công suất phát biến động mạnh, điện áp tại các nút lưới dao động theo. Điện áp tăng cao vượt ngưỡng cho phép tại các nút cuối đường dây là vấn đề thường gặp. Hệ số công suất của hệ thống cũng thay đổi khi tích hợp nguồn phân tán. Các thiết bị công nghiệp nhạy cảm với dao động điện áp có thể bị hư hỏng hoặc giảm tuổi thọ. Tiêu chuẩn kỹ thuật về điện áp vận hành cần được duy trì nghiêm ngặt trong mọi chế độ làm việc của hệ thống.

2.2. Vấn đề tổn thất công suất và độ tin cậy hệ thống

Tổn thất công suất trên lưới điện phân phối là một trong những chỉ tiêu kinh tế quan trọng nhất. Khi bố trí pin mặt trời hợp lý, nguồn phát tại chỗ giúp giảm dòng điện truyền tải trên đường dây, từ đó giảm tổn thất. Tuy nhiên, vị trí đặt nguồn không phù hợp có thể làm tổn thất tăng lên. Độ tin cậy cung cấp điện giảm khi hệ thống bảo vệ không được cập nhật phù hợp với cấu hình lưới mới. Sự cố một phần tử trong lưới có thể gây mất điện diện rộng nếu không có phương án dự phòng. Bài toán quy hoạch phải đồng thời tối ưu hóa cả tổn thất công suất lẫn độ tin cậy cung cấp điện.

III. Giải pháp quy hoạch tối ưu lưới điện phân phối Sông Công II

Quy hoạch tối ưu lưới điện phân phối có tích hợp pin mặt trời tại Khu công nghiệp Sông Công II áp dụng phương pháp tối ưu toán học hiện đại. Hàm mục tiêu được xây dựng nhằm tối thiểu hóa tổng chi phí đầu tư, chi phí vận hành và tổn thất điện năng trong toàn vòng đời dự án. Các ràng buộc kỹ thuật bao gồm giới hạn điện áp tại các nút, giới hạn dòng điện trên đường dây và yêu cầu cân bằng công suất. Bài toán được giải bằng thuật toán tối ưu hóa thông minh, phù hợp với bài toán có không gian tìm kiếm lớn và nhiều ràng buộc phi tuyến. Dữ liệu đầu vào bao gồm đồ thị phụ tải ngày của khu công nghiệp, dữ liệu bức xạ mặt trời theo giờ và thông số kỹ thuật của thiết bị. Mô hình pin mặt trời được xây dựng dựa trên sơ đồ tương đương gồm nguồn dòng song song với diode, điện trở song song và điện trở nối tiếp. Kết quả quy hoạch xác định vị trí tối ưu, công suất tối ưu của hệ thống pin mặt trời và cấu hình vận hành tối ưu của lưới điện. Phương án được đề xuất đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành, đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho toàn hệ thống.

3.1. Phương pháp mô hình hóa và tối ưu hóa bài toán

Mô hình bài toán quy hoạch được xây dựng dựa trên lý thuyết tối ưu hóa đa mục tiêu. Hàm mục tiêu bao gồm tối thiểu hóa chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vận hành bảo dưỡng và tổn thất điện năng hàng năm quy đổi về hiện tại. Ràng buộc điện áp yêu cầu điện áp tại mọi nút phải nằm trong khoảng 0,95 đến 1,05 đơn vị tương đối. Bài toán được giải bằng phương pháp tối ưu hóa tiến hóa kết hợp với tính toán phân bố công suất Newton-Raphson. Mô phỏng theo nhiều kịch bản phụ tải và bức xạ mặt trời khác nhau đảm bảo tính tin cậy của kết quả tối ưu.

3.2. Xác định vị trí và công suất tối ưu của pin mặt trời

Vị trí đặt hệ thống pin mặt trời ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả của toàn bài toán quy hoạch. Các nút có điện áp thấp hoặc nút cuối đường dây thường là vị trí ưu tiên. Công suất lắp đặt tối ưu được xác định dựa trên tương quan giữa lợi ích giảm tổn thất và chi phí đầu tư. Kết quả tính toán tại lưới điện phân phối Khu công nghiệp Sông Công II cho thấy việc bố trí nhiều hệ thống pin mặt trời công suất nhỏ phân tán hiệu quả hơn tập trung một điểm. Phương án tối ưu giảm tổn thất công suất tác dụng trung bình từ 15 đến 25% so với kịch bản không có pin mặt trời.

IV. Kết quả và ứng dụng thực tiễn tại Khu công nghiệp Sông Công II

Nghiên cứu quy hoạch tối ưu lưới điện phân phối có pin mặt trời tại Khu công nghiệp Sông Công II đã đạt được kết quả cụ thể và có giá trị ứng dụng thực tiễn cao. Phương án quy hoạch được đề xuất bao gồm lắp đặt hệ thống pin mặt trời với tổng công suất được phân bố tại các vị trí tối ưu trên lưới. Kết quả mô phỏng trên phần mềm chuyên dụng cho thấy tổn thất điện năng giảm đáng kể, điện áp tại các nút được cải thiện rõ rệt. Chỉ số độ tin cậy cung cấp điện tăng lên nhờ việc có thêm nguồn tại chỗ. Chi phí mua điện từ lưới điện quốc gia giảm xuống, góp phần hạ giá thành sản xuất cho các doanh nghiệp. Lượng CO₂ phát thải tương đương được giảm thiểu, góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị cho các đơn vị quản lý điện lực và nhà đầu tư khu công nghiệp. Phương pháp quy hoạch được đề xuất có thể áp dụng cho các khu công nghiệp khác tại Việt Nam có điều kiện tương tự. Đây là hướng đi phù hợp với chiến lược chuyển đổi năng lượng quốc gia và cam kết Net Zero của Việt Nam đến năm 2050.

4.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế và kỹ thuật phương án đề xuất

Phân tích kinh tế cho thấy thời gian hoàn vốn đầu tư hệ thống pin mặt trời tích hợp lưới phân phối khu công nghiệp từ 7 đến 10 năm tùy theo giá điện và cường độ bức xạ thực tế. Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR đạt mức hấp dẫn so với các hình thức đầu tư thông thường. Về mặt kỹ thuật, điện áp tại tất cả các nút lưới đáp ứng tiêu chuẩn vận hành. Tổn thất công suất tác dụng toàn lưới giảm trung bình 20% trong điều kiện bức xạ thuận lợi. Hệ số công suất được cải thiện nhờ khả năng điều chỉnh công suất phản kháng của inverter hiện đại.

4.2. Khuyến nghị và định hướng phát triển tiếp theo

Kết quả nghiên cứu đặt nền tảng cho việc xây dựng lộ trình triển khai pin mặt trời có hệ thống tại Khu công nghiệp Sông Công II. Cần thiết lập hệ thống giám sát và điều khiển thông minh SCADA để quản lý nguồn phân tán hiệu quả. Tích hợp hệ thống lưu trữ năng lượng pin ắc quy trong giai đoạn tiếp theo sẽ giải quyết triệt để vấn đề biến động công suất. Nghiên cứu mở rộng nên xem xét thêm các nguồn năng lượng tái tạo khác như điện gió mái nhà xưởng. Chính sách hỗ trợ phù hợp từ địa phương sẽ thúc đẩy thu hút đầu tư và nhân rộng mô hình khu công nghiệp xanh tại Thái Nguyên.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

10/10/2026
Nghiên cứu quy hoạch tối ưu điện phân phối xét đến nguồn pin năng lượng mặt trời

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1, Equation Chapter 1 Section 1 1.1 Giới thiệu Qui hoạch HTĐPP nói chung và qui hoạch LĐPP nói riêng là vấn đề không mới và đã được thực hiện ngay từ khi hình thành và phát triển ngành công nghiệp điện lực. Tuy nhiên, với sự phát triển của các công cụ tính toán, mô phỏng bằng máy tính cũng như phát triển của công nghệ các nguồn điện phân tán gần đây đã dẫn tới những thay đổi lớn trong công tác qui hoạch, thiết kế và vận hành LĐPP. Tiến bộ về công nghệ chế tạo gần đây đã nâng cao hiệu suất, giảm chi phí của các nguồn năng lượng tái tạo giúp nguồn này trở nên cạnh tranh và có thể ứng dụng vào thực tiễn. Ngoài ra, do chính sách khuyến khích phát triển nguồn năng lượng tái tạo của chính phủ với cơ chế giá FIT (Feed-in Tariffs) nhằm hỗ trợ và khuyến khích phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, xây dựng hệ thống năng lượng bền vững.

Vì vậy, bài toán qui hoạch LĐPP ngoài xác định lộ trình nâng cấp thiết bị của lưới điện cần đồng thời lựa chọn công nghệ, vị trí, công suất và thời gian đầu tư của nguồn năng lượng tái tạo thay cho mua điện hoàn toàn từ HTĐ cần được quan tâm nghiên cứu.2 Tổng quan lưới điện phân phối 1.1 Hệ thống điện phân phối Hệ thống điện phân phối là một phần của HTĐ bao gồm LĐPP, nguồn và các TBA cung cấp điện cho khách hàng sử dụng điện như trình bày trên hình 1. Theo phân cấp, HTĐPP bao gồm các TBA, thiết bị phân phối và đường dây từ 110kV trở về đến các phụ tải tiêu thụ điện. HTĐPP làm nhiệm vụ phân phối điện năng từ các trạm trung gian, các trạm khu vực hay thanh cái của nhà máy điện cấp điện cho phụ tải 0[2]. LĐPP là khâu cuối cùng của hệ thống điện đưa điện năng trực tiếp đến người tiêu dùng, được phân bố trên diện rộng, thường vận hành không đối xứng và có tổn thất lớn nên có ảnh hưởng rất lớn đến chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của hệ thống khi thiết kế và vận hành LĐPP.

Sơ đồ hệ thống điện cơ bản Trong đó, HTĐPP có thể được phân chia thành các LĐPP dựa trên điện áp định mức được kết nối bởi các TBA: - LĐPP cao áp, điện áp 110kV (High Voltage) bao gồm toàn bộ đường dây và các trạm biến áp 110kV đóng vai trò trung gian để cung cấp điện cho các TBA khu vực hay các phụ tải lớn như các nhà máy lớn, các khu công nghiệp. - LĐPP trung áp (Middle Voltage) bao gồm hệ thống các đường dây trung áp (6, 10, 22 và 35kV), các TBA phân phối hạ áp cung cấp điện cho LĐPP hạ áp. - LĐPP hạ áp (Low Voltage) bao gồm hệ thống các TBA phân phối và đường dây hạ áp (0,4kV) cung cấp cho các phụ tải là điểm cuối cùng của hệ thống điện. Hệ thống điện phân phối gồm một số phần tử chính sau: - Nguồn điện: gồm các nhà máy điện, TBA kết nối với hệ thống và các nguồn phân tán; - Các TBA và hệ thống phân phối; - Đường dây trên không và cáp ngầm; - Hệ thống đo lường, bảo vệ và tự động hóa; - Các phụ tải điện.2 Lưới điện phân phối trung áp Đặc điểm của lưới điện trung áp LĐTA bao gồm các cấp điện áp 6, 10, 22, 35kV phân phối điện cho các TBA trung áp/hạ áp và các phụ tải cấp điện áp trung áp [2].

Phân loại LĐTA trung áp theo 3 dạng: 4 - Theo đối tượng và địa bàn phục vụ, có 3 loại: i) Lưới phân phối thành phố; ii) Lưới phân phối nông thôn; iii) Lưới phân phối xí nghiệp. - Theo thiết bị dẫn điện: i) Lưới phân phối trên không; ii) Lưới phân phối cáp ngầm. - Theo cấu trúc hình dáng: i) Lưới hở (hình tia) có phân đoạn và không phân đoạn; ii) Lưới kín vận hành hở; iii) Sơ đồ hình lưới; LĐTA được phân bố trên diện rộng, thường vận hành không đối xứng và có tổn thất lớn. Qua nghiên cứu cho thấy tổn thất thấp nhất trên LĐTA vào khoảng 4% [6][15].

Vấn đề tổn thất trên LĐTA liên quan chặt chẽ đến các vấn đề kỹ thuật của lưới điện từ giai đoạn thiết kế đến vận hành. Do đó, trên cơ sở các số liệu về tổn thất có thể đánh giá sơ bộ chất lượng vận hành của LĐTA. Trong những năm gần đây, LĐTA của nước ta phát triển mạnh, các Công ty Điện lực cũng được phân cấp mạnh mẽ về quản lý. Vì vậy, chất lượng vận hành của LĐTA được câng cao rõ rệt, tỷ lệ tổn thất điện năng giảm mạnh song vẫn còn rất khiêm tốn.

Vai trò của lưới điện trung áp LĐTA làm nhiệm vụ phân phối điện năng từ các trạm trung gian, trạm khu vực hay thanh cái của các nhà máy điện cho các phụ tải điện. Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện, chất lượng điện năng và sự phát triển của phụ tải. LĐTA có tầm quan trọng đặc biệt đối với hệ thống điện: - Trực tiếp đảm bảo chất lượng điện áp cho phụ tải. - Giữ vai trò rất quan trọng trong đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cho phụ tải.

Có đến 98% điện năng bị mất là do sự cố và ngừng điện kế hoạch lưới phân phối. Mỗi sự cố trên LĐTA trung áp đều có ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt của nhân dân và các hoạt động kinh tế, xã hội. - Sử dụng tỷ lệ vốn rất lớn: khoảng 50% vốn cho hệ thống điện (35% cho nguồn điện, 15% cho lưới hệ thống và lưới truyền tải). - Tỷ lệ tổn thất điện năng rất lớn: khoảng 40-50% tổn thất điện năng xảy ra trên LĐTA.

Và tổn thất kinh doanh cũng chỉ xảy ra này. 5 - LĐTA gần với người dùng điện, do đó vấn đề an toàn điện cũng là rất quan trọng. Cấu trúc của lưới điện trung áp Các phần tử chủ yếu trong LĐTA bao gồm [6][15]: - Máy biến áp trung gian và máy biến áp phân phối; - Đường dây tải điện; - Thiết bị đóng cắt và bảo vệ (máy cắt, dao cách ly, cầu chì, chống sét van, áp tô mát, hệ thống bảo vệ rơ le, giảm dòng ngắn mạch); - Thiết bị điều chỉnh điện áp (thiết bị điều áp dưới tải, thiết bị thay đổi đầu phân áp ngoài tải, tụ bù ngang, tụ bù dọc, thiết bị đối xứng hóa, thiết bị lọc sóng hài bậc cao); - Thiết bị đo lường (công tơ đo điện năng tác dụng, điện năng phản kháng, đồng hồ đo điện áp và dòng điện, thiết bị truyền thông tin đo lường.); - Thiết bị giảm tổn thất điện năng (tụ bù.); - Thiết bị nâng cao độ tin cậy (thiết bị tự động đóng lại, thiết bị tự đóng nguồn dự trữ, máy cắt hoặc dao cách ly phân đoạn, các khớp nối dễ tháo trên đường dây, kháng điện hạn chế ngắn mạch, .); - Thiết bị điều khiển từ xa hoặc tự động (máy tính điện tử, thiết bị đo xa, thiết bị truyền, thu và xử lý thông tin, thiết bị điều khiển xa, thiết bị thực hiện. Mỗi phần tử trên lưới điện đều có các thông số đặc trưng (công suất, điện áp định mức, tiết diện dây dẫn, điện kháng, điện dung, dòng điện cho phép, tần số định mức, khả năng đóng cắt .) được chọn trên cơ sở tính toán kỹ thuật.

Những phần tử có dòng công suất đi qua (máy biến áp, dây dẫn, thiết bị đóng cắt, máy biến dòng, tụ bù .) thì thông số của chúng ảnh hưởng trực tiếp đến thông số chế độ (điện áp, dòng điện, công suất) nên được dùng để tính chế độ làm việc của LĐTA. Nói chung, các phần tử chỉ có 2 trạng thái: Làm việc và không làm việc. Một số ít phần tử có nhiều trạng thái như: Hệ thống điều áp, tụ bù có điều khiển, mỗi trạng thái ứng với một khả năng làm việc. 6 Một số phần tử có thể thay đổi trạng thái trong khi mang điện (dưới tải) như: Máy cắt, áp tô mát, các thiết bị điều chỉnh dưới tải.

Một số khác có thể thay đổi khi cắt điện như: Dao cách ly, đầu phân áp cố định. MBA và đường dây nhờ các máy cắt có thể thay đổi trạng thái dưới tải. Cấu trúc của LĐTA bao gồm cấu trúc tổng thể và cấu trúc vận hành [2][6]: - Cấu trúc tổng thể: Là cấu trúc bao gồm tất cả các phần tử và sơ đồ lưới đầy đủ. Muốn lưới điện có độ tin cậy cung cấp điện cao thì cấu trúc tổng thể phải là cấu trúc thừa.

Thừa về số phần tử, về khả năng tải của các phần tử, thừa về khả năng lập sơ đồ. Ngoài ra trong vận hành còn phải dự trữ các thiết bị thay thế và vật liệu để sửa chữa. Trong một chế độ vận hành nhất định chỉ cần một phần của cấu trúc tổng thể là đủ đáp ứng nhu cầu, đa phần đó là cấu trúc vận hành. - Cấu trúc vận hành: Là một phần của cấu trúc tổng thể, có thể là một hay một vài phần tử của cấu trúc tổng thể và gọi đó là một trạng thái của lưới điện.

Cấu trúc vận hành bình thường gồm các phần tử và các sơ đồ vận hành do người vận hành lựa chọn. Có thể có nhiều cấu trúc vận hành thỏa mãn điều kiện kỹ thuật, người ta phải chọn cấu trúc vận hành tối ưu theo điều kiện kinh tế nhất (tổn thất nhỏ nhất). Khi xảy ra sự cố, một phần tử đang tham gia vận hành bị hỏng thì cấu trúc vận hành bị rối loạn, người ta phải nhanh chóng chuyển qua cấu trúc vận hành sự cố bằng cách thay đổi các trạng thái phần tử cần thiết. Cấu trúc vận hành sự cố có chất lượng vận hành thấp hơn so với cấu trúc vận hành bình thường.

Trong chế độ vận hành sau sự cố có thể xảy ra mất điện phụ tải. Cấu trúc vận hành sự cố chọn theo độ an toàn cao và khả năng thao tác thuận lợi. Ngoài ra, cấu trúc LĐTA còn có thể có các dạng như: - Cấu trúc tĩnh: Với cấu trúc này LĐTA không thể thay đổi sơ đồ vận hành. Khi cần bảo dưỡng hay sự cố thì toàn bộ hoặc một phần LĐTA phải ngừng cung cấp điện.

Cấu trúc dạng này chính là LĐTA hình tia không phân đoạn và hình tia phân đoạn bằng dao cách ly hoặc máy cắt. - Cấu trúc động không hoàn toàn: Trong cấu trúc này, LĐTA có thể thay đổi sơ đồ vận hành ngoài tải, tức là khi đó LĐTA được cắt điện để thao tác. Đó là lưới điện trung áp có cấu trúc kín vận hành hở. - Cấu trúc động hoàn toàn: Đối với cấu trúc dạng này, LĐTA có thể thay đổi sơ đồ vận hành ngay cả khi lưới đang trong trạng thái làm việc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Phan Thành Đạt (2023), Nghiên cứu qui hoạch tối ưu lưới điện phân phối xét đến nguồn pin mặt trời, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên.
APA 7
Phan, T. Đ. (2023). Nghiên cứu qui hoạch tối ưu lưới điện phân phối xét đến nguồn pin mặt trời [Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/quy-hoach-toi-uu-luoi-dien-phan-phoi-kcn-song-cong-ii-pin-mat-troi/9646575665
IEEE
T. Đ. Phan, "Nghiên cứu qui hoạch tối ưu lưới điện phân phối xét đến nguồn pin mặt trời," Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên, 2023. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/quy-hoach-toi-uu-luoi-dien-phan-phoi-kcn-song-cong-ii-pin-mat-troi/9646575665

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác