Luận văn 2022 về ảnh hưởng pin mặt trời tới tổn thất điện năng 477‑E9.37, ĐH Thái Nguyên, Vũ Văn Thắng

Khảo sát ảnh hưởng nguồn pin mặt trời tới tổn thất điện năng trên đường dây 477‑E9.37, phương pháp tính toán, giải pháp tại ĐH Thái Nguyên, 2022.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên - Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp

Chuyên ngành

Kỹ thuật điện

Tác giả

Hoàng Xuân Hà

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2022

101
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan pin mặt trời và tổn thất điện năng đường 477 E9

Lưới điện phân phối trung áp đóng vai trò thiết yếu trong việc cung cấp điện năng liên tục đến phụ tải tiêu thụ. Đường dây 477 thuộc trạm biến áp E9.37 tại khu vực Thái Nguyên là xuất tuyến trung áp quan trọng. Tuyến dây này cấp điện cho các đơn vị hành chính, trường học và khu dân cư lân cận. Trong bối cảnh nhu cầu tiêu thụ điện tăng cao, tổn thất kỹ thuật trên tuyến dây có xu hướng gia tăng rõ rệt. Nguồn năng lượng tái tạo, đặc biệt là hệ thống pin mặt trời phân tán, trở thành giải pháp bổ sung nguồn tại chỗ hiệu quả. Khi hòa lưới, nguồn điện mặt trời cấp trực tiếp cho phụ tải gần điểm phát. Điều này làm giảm đáng kể dòng điện truyền tải từ trạm đầu nguồn qua các đoạn dây dài. Kết quả là tổn hao công suất trên tổng trở dây dẫn giảm đi tương ứng. Tuy nhiên, mức độ giảm tổn thất phụ thuộc chặt chẽ vào vị trí đấu nối và công suất phát định mức. Nghiên cứu thực hiện năm 2022 tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên đã cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho vấn đề này.

1.1. Đặc điểm kỹ thuật tuyến đường dây 477 E9.37

Đường dây 477 thuộc trạm biến áp E9.37 vận hành ở cấp điện áp danh định 22 kV. Tuyến dây này có chiều dài tương đối lớn và phân bố nhiều nhánh rẽ phụ tải. Cấu trúc mạng điện hình tia gây khó khăn cho việc duy trì chất lượng điện áp ở các nút cuối nguồn. Dây dẫn trên tuyến sử dụng chủ yếu là dây nhôm lõi thép AC với các tiết diện khác nhau. Mật độ phụ tải tập trung cao vào các khung giờ sinh hoạt và làm việc ban ngày. Hiện tượng sụt áp và tổn hao kỹ thuật trên tuyến xuất hiện rõ nét vào giờ cao điểm. Việc tích hợp nguồn điện phân tán dọc theo trục đường dây tạo ra sự san sẻ dòng tải trực tiếp. Nhờ đó, hiệu quả truyền tải điện trên xuất tuyến được cải thiện rõ rệt.

1.2. Xu thế phát triển nguồn điện pin mặt trời phân tán

Nguồn điện pin mặt trời phân tán phát triển mạnh mẽ nhờ chính sách khuyến khích năng lượng tái tạo. Hệ thống quang điện áp mái tại khu vực trường học và khu dân cư mang lại tiềm năng cấp điện dồi dào. Công nghệ tế bào quang điện hiện đại có hiệu suất chuyển đổi ngày càng cao và chi phí lắp đặt giảm dần. Các bộ nghịch lưu hòa lưới thông minh cho phép kết nối an toàn với lưới trung áp 22 kV. Nguồn điện mặt trời cung cấp lượng công suất lớn đúng vào khung giờ nắng cao điểm trong ngày. Đặc điểm này trùng khớp một phần với chu kỳ tiêu thụ điện của phụ tải công sở và sinh hoạt. Sự phối hợp này giúp giảm tải cho máy biến áp phân phối và hạ thấp tổn thất điện năng tổng thể.

II. Phân tích tác động của pin mặt trời tới tổn thất điện năng

Sự xuất hiện của nguồn pin mặt trời làm thay đổi bản chất vận hành của mạng điện phân phối truyền thống. Trước đây, lưới điện trung áp vận hành theo cấu trúc dòng công suất truyền tải một chiều từ trạm biến áp đến phụ tải. Khi tích hợp nguồn phân tán, dòng công suất có thể đảo chiều nếu công suất phát vượt quá nhu cầu tiêu thụ tại chỗ. Tình trạng này tác động trực tiếp đến mức tổn thất công suất tác dụng và phản kháng trên các nhánh dây. Nếu công suất nguồn pin mặt trời quá nhỏ, hiệu quả giảm tổn thất điện năng không đáng kể. Ngược lại, nếu quy mô nguồn phát quá lớn hoặc bố trí không hợp lý, tổn hao đường dây sẽ tăng cao do dòng điện ngược đổ dồn về thanh cái trạm biến áp. Hiện tượng dao động công suất phát theo thời tiết cũng gây ra sự trồi sụt điện áp cục bộ. Ngoài ra, việc hòa lưới qua thiết bị nghịch lưu bán dẫn làm gia tăng hàm lượng sóng hài bậc cao. Những nhân tố này đòi hỏi công tác tính toán và phân tích lưới điện phải được thực hiện chuẩn xác.

2.1. Cơ chế biến thiên dòng công suất và tổn thất điện năng

Tổn thất công suất trên từng đoạn dây tỷ lệ thuận với bình phương dòng điện chạy qua điện trở của đoạn dây đó. Khi pin mặt trời hoạt động, dòng điện phát ra cung cấp trực tiếp cho phụ tải cục bộ tại nút đấu nối. Lượng dòng điện truyền tải từ nguồn chính qua các phân đoạn dây trung áp giảm đi tương ứng. Tổn thất điện năng trên các nhánh đường dây phía trên nút phát giảm đáng kể. Tuy nhiên, khi phụ tải tiêu thụ giảm thấp vào buổi trưa mà công suất bức xạ mặt trời đạt đỉnh, hiện tượng trào ngược công suất sẽ xuất hiện. Dòng điện ngược chạy về nguồn có thể làm tăng cường độ dòng điện tổng trên dây dẫn. Kết quả là tổn thất nhiệt năng trên dây dẫn tăng vọt so với chế độ vận hành bình thường.

2.2. Ảnh hưởng tới biến động điện áp và sóng hài kỹ thuật

Sự biến động của bức xạ mặt trời tác động tức thời đến điện áp trên đường dây 477-E9.37. Khi mây che phủ hoặc thời tiết thay đổi đột ngột, công suất phát giảm nhanh gây dao động điện áp cục bộ. Ở các nút cuối nguồn có kết nối điện mặt trời quy mô lớn, điện áp dễ bị đẩy lên cao vượt ngưỡng trong giờ thấp điểm trưa. Ngoài ra, bộ nghịch lưu DC/AC phát sinh sóng hài dòng điện vào hệ thống. Sóng hài làm tăng tổn thất nhiệt trong lõi máy biến áp và trên dây dẫn. Các thiết bị bảo vệ rơ-le trên lưới cũng đối mặt nguy cơ tác động sai do dòng ngắn mạch biến động. Vì vậy, việc ổn định điện áp và lọc sóng hài là yêu cầu bắt buộc.

III. Phương pháp tính toán tổn thất điện năng có nguồn pin mặt trời

Đánh giá chính xác ảnh hưởng của pin mặt trời đòi hỏi các phương pháp tính toán trào lưu công suất hiện đại. Nghiên cứu sử dụng phần mềm mô phỏng chuyên dụng để tái lập mô hình vật lý của xuất tuyến 477-E9.37. Dữ liệu đầu vào bao gồm thông số trở kháng đường dây, đồ thị phụ tải ngày đêm và dữ liệu bức xạ mặt trời từng giờ. Thuật toán Newton-Raphson cải biên được áp dụng để giải hệ phương trình phi tuyến về dòng công suất trên lưới điện hình tia. Các kịch bản tính toán được xây dựng dựa trên sự biến thiên của phụ tải và các mức công suất quang điện thâm nhập khác nhau. Phương pháp này giúp xác định chính xác tổn thất công suất tác dụng và phản kháng tại từng nút và nhánh rẽ. Kết quả mô phỏng cho thấy tổn thất điện năng phụ thuộc chặt chẽ vào vị trí đặt nguồn pin mặt trời. Việc áp dụng các giải pháp điều khiển công suất phản kháng từ bộ nghịch lưu cũng được tích hợp vào mô hình giải thuật. Nhờ đó, bài toán tối ưu hóa vận hành hệ thống đạt được độ chính xác và độ tin cậy khoa học cao.

3.1. Ứng dụng mô phỏng trào lưu công suất trên lưới trung áp

Phần mềm mô phỏng hệ thống điện đóng vai trò chủ chốt trong việc phân tích các chế độ vận hành. Mô hình số hóa đường dây 477-E9.37 tái hiện chi tiết thông số dây dẫn, chiều dài từng phân đoạn và vị trí các máy biến áp phân phối. Quá trình tính toán trào lưu công suất chạy theo từng bước thời gian trong ngày. Dữ liệu bức xạ mặt trời thu thập tại Thái Nguyên được nạp trực tiếp vào mô hình toán. Giải thuật lặp giải quyết chính xác sự phân bố điện áp và dòng điện chạy trên mỗi nhánh. Việc mô phỏng chi tiết giúp phát hiện sớm các điểm nghẽn mạch và nút có nguy cơ quá áp. Đây là công cụ đắc lực để đánh giá định lượng mức giảm tổn thất điện năng khi lắp đặt pin mặt trời.

3.2. Giải pháp tối ưu hóa vị trí và dung lượng nguồn phát

Xác định dung lượng và vị trí lắp đặt tối ưu là bài toán trọng tâm nhằm giảm tổn thất kỹ thuật. Nguồn pin mặt trời nên ưu tiên bố trí tại các nút phụ tải tập trung lớn hoặc ở khoảng giữa tuyến đường dây. Đặt nguồn phát quá xa về cuối nguồn dễ gây quá điện áp cục bộ. Ngược lại, lắp đặt quá gần trạm biến áp đầu nguồn mang lại rất ít hiệu quả giảm hao phí trên dây dẫn. Việc ứng dụng giải thuật tối ưu giúp tìm điểm làm việc lý tưởng giữa công suất phát và phụ tải tiêu thụ. Cấu hình bộ nghịch lưu hoạt động ở chế độ bù công suất phản kháng cũng hỗ trợ nâng cao hệ số công suất. Giải pháp này giúp ổn định biên độ điện áp và triệt tiêu tổn thất điện năng hiệu quả.

IV. Kết luận về tối ưu tổn thất điện năng từ pin mặt trời thực tế

Nghiên cứu về ảnh hưởng của nguồn pin mặt trời tới tổn thất điện năng đường dây 477-E9.37 năm 2022 mang lại giá trị thực tiễn to lớn. Kết quả phân tích khẳng định việc tích hợp điện mặt trời đúng quy hoạch giúp giảm rõ rệt tỷ lệ tổn thất kỹ thuật trên xuất tuyến trung áp. Nguồn phát tại chỗ chia sẻ dòng tải trực tiếp cho các trạm biến áp phân phối trong khu vực trường Đại học Thái Nguyên và các phụ tải lân cận. Điện áp tại các nút xa nguồn được cải thiện rõ rệt, duy trì trong ngưỡng giới hạn kỹ thuật an toàn. Tuy nhiên, mức độ thâm nhập của điện mặt trời cần được kiểm soát chặt chẽ để tránh nguy cơ trào ngược công suất vào giờ trưa. Các đơn vị vận hành lưới điện cần trang bị hệ thống giám sát và điều khiển tự động hiện đại. Việc phối hợp giữa điện lực địa phương và các cơ sở lắp đặt pin mặt trời là chìa khóa để vận hành hệ thống ổn định. Mô hình nghiên cứu này là cơ sở vững chắc để nhân rộng cho các xuất tuyến trung áp tương tự trên toàn tỉnh Thái Nguyên.

4.1. Khuyến nghị vận hành kỹ thuật cho lưới điện Thái Nguyên

Công ty Điện lực Thái Nguyên cần ban hành các hướng dẫn kỹ thuật chi tiết về giới hạn công suất phát nối lưới. Các dự án điện mặt trời mái nhà quy mô lớn cần trang bị hệ thống rơ-le chống phát ngược công suất khi lưới đầy tải. Đơn vị vận hành nên lắp đặt thiết bị đo đếm thông minh để giám sát dữ liệu điện áp theo thời gian thực. Việc giám sát liên tục giúp phát hiện sớm các hiện tượng lệch điện áp và biến dạng sóng hài vượt chuẩn. Định kỳ kiểm tra bảo dưỡng các bộ biến đổi nghịch lưu nhằm đảm bảo tiêu chuẩn vận hành lưới điện phân phối. Sự phối hợp điều tiết tự động giữa nguồn phân tán và lưới chính sẽ hạn chế tối đa nguy cơ sự cố kỹ thuật.

4.2. Hướng nghiên cứu mở rộng và ứng dụng thực tiễn lâu dài

Đề tài mở ra tiềm năng ứng dụng các hệ thống lưu trữ năng lượng pin BESS kết hợp cùng pin mặt trời. Giải pháp tích hợp bộ lưu trữ giúp tích trữ lượng điện năng dư thừa vào giờ trưa nắng gắt. Sau đó, hệ thống xả điện vào giờ cao điểm buổi tối để san bằng biểu đồ phụ tải. Hướng phát triển này giúp triệt tiêu nguy cơ quá áp và giảm tổn thất năng lượng suốt cả ngày. Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng mô hình điều khiển thông minh ứng dụng trí tuệ nhân tạo. Thuật toán học máy sẽ hỗ trợ dự báo chính xác công suất phát của quang điện theo dữ liệu thời tiết. Kết quả này hỗ trợ đắc lực cho công tác quy hoạch phát triển lưới điện thông minh tại khu vực miền núi phía Bắc.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

11/10/2026
Nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn pin mặt trời tới tổn thất điện năng đường dây 477 e9 37

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1, Equation Chapter 1 Section 1 1.1 Tổng quan về lưới điện phân phối 1.1 Hệ thống điện phân phối Hệ thống điện phân phối là một phần của hệ thống điện bao gồm LĐPP, nguồn và các TBA cung cấp điện cho khách hàng sử dụng điện như trình bày trên hình 1. Theo phân cấp, hệ thống điện phân phối bao gồm các TBA và đường dây từ 110kV trở về đến các phụ tải tiêu thụ điện.1: Mô hình cấu trúc hệ thống điện hoàn chỉnh Trong đó, hệ thống điện phân phối có thể được phân chia thành các LĐPP dựa trên điện áp định mức được kết nối bởi các TBA: - LĐPP cao áp, điện áp 110kV (High Voltage) bao gồm toàn bộ đường dây và các trạm biến áp 110kV đóng vai trò trung gian để cung cấp điện cho các TBA khu vực hay các phụ tải lớn như các nhà máy lớn, các khu công nghiệp. - LĐPP trung áp (Middle Voltage) bao gồm hệ thống các đường dây trung áp (6, 10, 22 và 35kV), các TBA phân phối hạ áp cung cấp điện cho LĐPP hạ áp. - LĐPP hạ áp (Low Voltage) bao gồm hệ thống các TBA phân phối và đường dây hạ áp (0,4kV) cung cấp cho các phụ tải là điểm cuối cùng của hệ thống điện.2 Các phần tử chính trong hệ thống điện phân phối Hệ thống điện phân phối gồm một số phần tử chính sau: - Nguồn điện: gồm các nhà máy điện, TBA kết nối với hệ thống và các nguồn phân tán.

- Các trạm máy biến áp và hệ thống phân phối. 10 - Đường dây trên không và cáp ngầm. - Hệ thống đo lường, bảo vệ và tự động hóa. - Các phụ tải điện 1.2 Lưới điện phân phối trung áp 1.1 Phân loại LĐTA bao gồm các cấp điện áp 6, 10, 22, 35kV phân phối điện cho các TBA trung áp/hạ áp và các phụ tải cấp điện áp trung áp [1][5].

Phân loại LĐTA trung áp theo 3 dạng: - Theo đối tượng và địa bàn phục vụ, có 3 loại: i) Lưới phân phối thành phố; ii) Lưới phân phối nông thôn; iii) Lưới phân phối xí nghiệp. - Theo thiết bị dẫn điện: i) Lưới phân phối trên không; ii) Lưới phân phối cáp ngầm. - Theo cấu trúc hình dáng: i) Lưới hở (hình tia) có phân đoạn và không phân đoạn; ii) Lưới kín vận hành hở; iii) Sơ đồ hình lưới; 1.2 Vai trò của lưới điện trung áp LĐTA làm nhiệm vụ phân phối điện năng từ các trạm trung gian, trạm khu vực hay thanh cái của các nhà máy điện cho các phụ tải điện. Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện, chất lượng điện năng và sự phát triển của phụ tải.

LĐTA có tầm quan trọng đặc biệt đối với hệ thống điện: - Trực tiếp đảm bảo chất lượng điện áp cho phụ tải. - Giữ vai trò rất quan trọng trong đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cho phụ tải. Có đến 98% điện năng bị mất là do sự cố và ngừng điện kế hoạch lưới phân phối. Mỗi sự cố trên LĐTA trung áp đều có ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt của nhân dân và các hoạt động kinh tế, xã hội.

- Sử dụng tỷ lệ vốn rất lớn: khoảng 50% vốn cho hệ thống điện (35% cho nguồn điện, 15% cho lưới hệ thống và lưới truyền tải). - Tỷ lệ tổn thất điện năng rất lớn: khoảng 40-50% tổn thất điện năng xảy ra trên LĐTA. Và tổn thất kinh doanh cũng chỉ xảy ra này. - LĐTA gần với người dùng điện, do đó vấn đề an toàn điện cũng là rất quan trọng.3 Các phần tử chính của lưới điện trung áp Các phần tử chủ yếu trong LĐTA bao gồm [5][10]: i) Máy biến áp trung gian và máy biến áp phân phối; ii) Đường dây tải điện; iii) Thiết bị đóng cắt và bảo vệ (máy cắt, dao cách ly, cầu chì, chống sét van, áp tô mát, hệ thống bảo vệ rơ le, giảm dòng ngắn mạch); iv) Thiết bị điều chỉnh điện áp (thiết bị điều áp dưới tải, thiết bị thay đổi đầu phân áp ngoài tải, tụ bù ngang, tụ bù dọc, thiết bị đối xứng hóa, thiết bị lọc sóng hài bậc cao); v) Thiết bị đo lường (công tơ đo điện năng tác dụng, điện năng phản kháng, đồng hồ đo điện áp và dòng điện, thiết bị truyền thông tin đo lường.); vi) Thiết bị giảm tổn thất điện năng (tụ bù.); vii) Thiết bị nâng cao độ tin cậy (thiết bị tự động đóng lại, thiết bị tự đóng nguồn dự trữ, máy cắt hoặc dao cách ly phân đoạn, các khớp nối dễ tháo trên đường dây, kháng điện hạn chế ngắn mạch, .); viii) Thiết bị điều khiển từ xa hoặc tự động (máy tính điện tử, thiết bị đo xa, thiết bị truyền, thu và xử lý thông tin, thiết bị điều khiển xa, thiết bị thực hiện.

Mỗi phần tử trên lưới điện đều có các thông số đặc trưng (công suất, điện áp định mức, tiết diện dây dẫn, điện kháng, điện dung, dòng điện cho phép, tần số định mức, khả năng đóng cắt .) được chọn trên cơ sở tính toán kỹ thuật. Những phần tử có dòng công suất đi qua (máy biến áp, dây dẫn, thiết bị đóng cắt, máy biến dòng, tụ bù .) thì thông số của chúng ảnh hưởng trực tiếp đến thông số chế độ (điện áp, dòng điện, công suất) nên được dùng để tính chế độ làm việc của LĐTA. Nói chung, các phần tử chỉ có 2 trạng thái: Làm việc và không làm việc. Một số ít phần tử có nhiều trạng thái như: Hệ thống điều áp, tụ bù có điều khiển, mỗi trạng thái ứng với một khả năng làm việc.

Một số phần tử có thể thay đổi trạng thái trong khi mang điện (dưới tải) như: Máy cắt, áp tô mát, các thiết bị điều chỉnh dưới tải. Một số khác có thể thay đổi khi cắt điện như: Dao cách ly, đầu phân áp cố định. MBA và đường dây nhờ các máy cắt có thể thay đổi trạng thái dưới tải.4 Cấu trúc của lưới điện trung áp Cấu trúc của LĐTA bao gồm cấu trúc tổng thể và cấu trúc vận hành [5][10]: - Cấu trúc tổng thể: Là cấu trúc bao gồm tất cả các phần tử và sơ đồ lưới đầy đủ. Muốn lưới điện có độ tin cậy cung cấp điện cao thì cấu trúc tổng thể phải là cấu trúc thừa.

Thừa về số phần tử, về khả năng tải của các phần tử, thừa về khả năng lập sơ đồ. Ngoài ra trong vận hành còn phải dự trữ các thiết bị thay thế và vật liệu để sửa chữa. Trong một chế độ vận hành nhất định chỉ cần một phần của cấu trúc tổng thể là đủ đáp ứng nhu cầu, đa phần đó là cấu trúc vận hành. 12 - Cấu trúc vận hành: Là một phần của cấu trúc tổng thể, có thể là một hay một vài phần tử của cấu trúc tổng thể và gọi đó là một trạng thái của lưới điện.

Cấu trúc vận hành bình thường gồm các phần tử và các sơ đồ vận hành do người vận hành lựa chọn. Có thể có nhiều cấu trúc vận hành thỏa mãn điều kiện kỹ thuật, người ta phải chọn cấu trúc vận hành tối ưu theo điều kiện kinh tế nhất (tổn thất nhỏ nhất). Khi xảy ra sự cố, một phần tử đang tham gia vận hành bị hỏng thì cấu trúc vận hành bị rối loạn, người ta phải nhanh chóng chuyển qua cấu trúc vận hành sự cố bằng cách thay đổi các trạng thái phần tử cần thiết. Cấu trúc vận hành sự cố có chất lượng vận hành thấp hơn so với cấu trúc vận hành bình thường.

Trong chế độ vận hành sau sự cố có thể xảy ra mất điện phụ tải. Cấu trúc vận hành sự cố chọn theo độ an toàn cao và khả năng thao tác thuận lợi. Ngoài ra, cấu trúc LĐTA còn có thể có các dạng như: - Cấu trúc tĩnh: Với cấu trúc này LĐTA không thể thay đổi sơ đồ vận hành. Khi cần bảo dưỡng hay sự cố thì toàn bộ hoặc một phần LĐTA phải ngừng cung cấp điện.

Cấu trúc dạng này chính là LĐTA hình tia không phân đoạn và hình tia phân đoạn bằng dao cách ly hoặc máy cắt. - Cấu trúc động không hoàn toàn: Trong cấu trúc này, LĐTA có thể thay đổi sơ đồ vận hành ngoài tải, tức là khi đó LĐTA được cắt điện để thao tác. Đó là lưới điện trung áp có cấu trúc kín vận hành hở. - Cấu trúc động hoàn toàn: Đối với cấu trúc dạng này, LĐTA có thể thay đổi sơ đồ vận hành ngay cả khi lưới đang trong trạng thái làm việc.

Cấu trúc động được áp dụng là do nhu cầu ngày càng cao về độ tin cậy cung cấp điện. Ngoài ra cấu trúc động cho phép vận hành kinh tế LĐTA, trong đó cấu trúc động không hoàn toàn và cấu trúc động hoàn toàn mức thấp cho phép vận hành kinh tế lưới điện theo mùa, khi đồ thị phụ tải thay đổi đáng kể. Cấu trúc động ở mức cao cho phép vận hành lưới điện trong thời gian thực. LĐTA trong cấu trúc này phải được thiết kế sao cho có thể vận hành kín trong thời gian ngắn để thao tác sơ đồ.

Một số dạng sơ đồ cấu trúc LĐTA: - Lưới hình tia (hình 1.2): Ưu điểm là rẻ tiền nhưng độ tin cậy rất thấp. - Lưới hình tia phân đoạn (hình 1.3): Độ tin cậy cao hơn. Phân đoạn lưới phía nguồn có độ tin cậy cao do sự cố hay dừng điện công tác các đoạn lưới phía sau, vì nó ảnh hưởng ít đến các phân đoạn trước. 13 MC ĐD Nguồn P1 P2 P3 P4 P… Pn Hình 1.2: Sơ đồ lưới phân phối hình tia.

MC ĐD TBPĐ Nguồn P1 P2 P3 P4 P… Pn Hình 1.3: Sơ đồ lưới phân phối hình tia có phân đoạn. - Lưới kín vận hành hở do một nguồn cung cấp (hình 1.4): Có độ tin cậy cao hơn nữa do mỗi phân đoạn được cấp điện từ hai phía. Lưới điện này có thể vận hành kín cho độ tin cậy cao hơn nhưng phải trang bị máy cắt và thiết bị bảo vệ có hướng nên đắt tiền. Vận hành hở độ tin cậy thấp hơn một chút do phải thao tác khi sự cố nhưng rẻ tiền, có thể dùng dao cách ly tự động hay điều khiển từ xa.

Nguồn MC ĐD CD TBPĐ ĐD Hình 1.4: Sơ đồ lưới kín vận hành hở do một nguồn cung cấp. - Lưới kín vận hành hở cấp điện từ 2 nguồn độc lập (hình 1.5): Lưới điện này phải vận hành hở vì không đảm bảo điều kiện vận hành song song lưới điện ở các điểm phân đoạn, khi thao tác có thể gây ngắn mạch. - Lưới điện kiểu đường trục (hình 1.6): Cấp điện cho một trạm cắt hay một trạm biến áp, từ đó có các đường dây cấp điện cho các trạm biến áp phụ tải.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Hoàng Xuân Hà (2022), Nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn pin mặt trời tới tổn thất điện năng đường dây 477 - E9.37, Luận văn thạc sĩ, Đại học Thái Nguyên - Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp.
APA 7
Hoàng, X. H. (2022). Nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn pin mặt trời tới tổn thất điện năng đường dây 477 - E9.37 [Luận văn thạc sĩ, Đại học Thái Nguyên - Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/anh-huong-pin-mat-troi-toi-ton-that-dien-nen-duong-477-e9-37-dai-hoc-thai-nguyen-2022/9646544737
IEEE
X. H. Hoàng, "Nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn pin mặt trời tới tổn thất điện năng đường dây 477 - E9.37," Luận văn thạc sĩ, Đại học Thái Nguyên - Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, 2022. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/anh-huong-pin-mat-troi-toi-ton-that-dien-nen-duong-477-e9-37-dai-hoc-thai-nguyen-2022/9646544737

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác