Tổng quan nghiên cứu

Lưới điện phân phối trung áp giữ vai trò huyết mạch trong việc đảm bảo cung cấp năng lượng liên tục cho sự phát triển kinh tế và đời sống xã hội. Tuy nhiên, tại khu vực miền núi phía Bắc với địa hình đồi núi chia cắt phức tạp và điều kiện thời tiết khắc nghiệt, công tác quản lý vận hành đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Điển hình là lộ đường dây 373 xuất tuyến từ trạm biến áp 110 kV Lạng Sơn (E13.2) có quy mô rất lớn với tổng chiều dài đường dây lên tới 539,124 km, cấp điện cho 216 trạm biến áp phân phối với tổng công suất đặt 50.193 kVA. Tuyến đường dây này đảm nhận nhiệm vụ cấp điện cho phụ tải toàn huyện Lộc Bình, huyện Đình Lập, phần lớn huyện Cao Lộc và một số xã thuộc huyện Chi Lăng.

Theo số liệu thống kê kỹ thuật lũy kế 12 tháng năm 2022, trên lộ 373E13.2 đã xảy ra số lượng sự cố rất cao, riêng địa bàn do Điện lực Lộc Bình quản lý ghi nhận 110 vụ sự cố thoáng qua và 43 vụ sự cố vĩnh cửu, chiếm tỷ lệ tới 55% tổng số vụ sự cố trên toàn lưới điện tỉnh Lạng Sơn. Mặc dù trên tuyến đã được trang bị 70 dao cách ly, 23 cầu dao phụ tải, 15 máy cắt tự đóng lại Recloser và 5 cầu dao phụ tải có tải LBS, song hệ thống bảo vệ vẫn thường xuyên xảy ra tình trạng tác động sai và nhảy vượt cấp. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc các Recloser thuộc nhiều chủng loại khác nhau, thời gian chỉnh định bảo vệ phía đầu nguồn trạm 110 kV rất ngắn và các thiết bị đang vận hành với thông số cài đặt độc lập.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá toàn diện hiện trạng kỹ thuật, phân tích nguyên nhân sự cố, từ đó đề xuất giải pháp kỹ thuật tối ưu hóa thiết bị đóng cắt và tính toán chỉnh định phối hợp bảo vệ bằng công cụ mô phỏng chuyên dụng. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào lộ 373E13.2 do Điện lực Lộc Bình thuộc Công ty Điện lực Lạng Sơn quản lý trong giai đoạn 2021 đến 2023. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc cải thiện trực tiếp chỉ số thời gian mất điện trung bình của hệ thống (SAIDI) từ mức 200,716 phút của năm 2021 xuống mức thấp hơn, đồng thời kéo giảm chỉ số tần suất mất điện trung bình của hệ thống (SAIFI) từ 2,184 lần trên mỗi khách hàng mỗi năm, nâng cao hiệu quả kinh doanh và chất lượng dịch vụ điện năng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa hai hệ thống lý thuyết cốt lõi của chuyên ngành kỹ thuật điện:

Thứ nhất là lý thuyết đánh giá độ tin cậy hệ thống điện phân phối theo tiêu chuẩn quốc tế IEEE 1366 và các quy định hiện hành của Bộ Công Thương tại Thông tư 39 ban hành năm 2015. Lý thuyết này lượng hóa mức độ cung cấp điện an toàn thông qua các chỉ số độ tin cậy cơ bản bao gồm: tần suất mất điện trung bình của hệ thống (SAIFI), thời gian mất điện trung bình của hệ thống (SAIDI), thời gian mất điện trung bình của khách hàng khi xảy ra sự cố (CAIDI), tần suất mất điện thoáng qua trung bình (MAIFI), hệ số sẵn sàng phục vụ trung bình (ASAI), cùng các chỉ số tổn thất điện năng không cung cấp được (ENS và AENS).

Thứ hai là nguyên lý bảo vệ rơle và tự động hóa trong lưới điện phân phối theo tiêu chuẩn IEC 60255. Nghiên cứu khai thác lý thuyết bảo vệ quá dòng nhiều cấp (cấp I cắt nhanh không thời gian hoặc thời gian ngắn và cấp II quá dòng có thời gian), kết hợp nguyên lý tự động đóng lặp lại nhiều lần của Recloser. Khung lý thuyết này đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng giữa các đường đặc tính thời gian dòng điện (đặc tính độc lập hoặc phụ thuộc theo tiêu chuẩn IEEE/IEC) nhằm đảm bảo tính chọn lọc, độ nhạy và tác động tin cậy khi xảy ra sự cố ngắn mạch nhiều pha hoặc chạm đất.

Các khái niệm chuyên ngành then chốt được vận dụng xuyên suốt bao gồm: phân đoạn vùng sự cố bằng thiết bị đóng cắt thông minh, cấu trúc lưới điện mạch kín vận hành hở, nguyên lý khoanh vùng nhanh sự cố dựa trên thiết bị chỉ báo sự cố FPI (Fault Passage Indicators) và tự động hóa lưới điện phân phối (DAS).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập trực tiếp từ cơ sở dữ liệu vận hành thực tế của Phòng Điều độ (B13) thuộc Công ty Điện lực Lạng Sơn và hồ sơ theo dõi sự cố tại Điện lực Lộc Bình giai đoạn 2021-2022. Dữ liệu bao gồm các thông số kỹ thuật nguồn điện từ thanh cái 110 kV, thông số 2 máy biến áp 40 MVA trạm E13.2, kết cấu dây dẫn AC-185/29, công suất và vị trí của 216 trạm biến áp, cùng sơ đồ bố trí các thiết bị đóng cắt trên toàn tuyến.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ xuất tuyến lộ 373E13.2 với tổng chiều dài 539,124 km, cấp điện cho 216 trạm biến áp và trải dài trên 1.245 nút lưới (bus) thực tế. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu toàn phần đại diện cho xuất tuyến nông thôn miền núi có địa bàn rộng lớn và suất sự cố cao nhất của đơn vị. Lý do lựa chọn cỡ mẫu này là để giải quyết triệt để bài toán đặc thù của lưới điện có bán kính cấp điện quá xa và phân đoạn phức tạp.

Phương pháp phân tích chủ đạo là mô phỏng số trên phần mềm ETAP (Electrical Transient Analyzer Program). Lý do lựa chọn ETAP là vì đây là phần mềm chuyên ngành mạnh mẽ hàng đầu thế giới, có khả năng tính toán chính xác dòng phân bố trào lưu công suất, phân tích các dạng ngắn mạch đối xứng và bất đối xứng trên hệ thống phức tạp quy mô trên 1.000 nút. Đồng thời, module phối hợp bảo vệ Star TCC của ETAP cho phép trực quan hóa đường cong đặc tính của rơle số Siemens 7SJ600 và các Recloser của Schneider hay Cooper, hỗ trợ việc chỉnh định thông số với độ chính xác cao mà các phép tính tay truyền thống không thể thực hiện được. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu và mô phỏng được hoàn thành trong quý 1 năm 2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế và kết quả mô phỏng kỹ thuật trên lộ 373E13.2 đã đem lại 4 phát hiện quan trọng:

Một là, hiện tượng tác động vượt cấp diễn ra nghiêm trọng do sự mất cân đối trong phối hợp thời gian bảo vệ. Tại trạm 110 kV, bảo vệ quá dòng cấp hai của rơle 7SJ600 tại máy cắt xuất tuyến 373 chỉ được cài đặt thời gian trễ 0,3 giây cho dòng khởi động 600 A. Khi xảy ra sự cố ngắn mạch vượt quá 1.300 A tại các nhánh rẽ sâu trên lưới, rơle đầu nguồn đã tác động đồng thời với Recloser phân đoạn (như máy cắt MC 373E13.2/134 Bản Ngà), khiến toàn bộ lộ 373 bị mất điện diện rộng thay vì chỉ cô lập nhánh rẽ bị sự cố.

Hai là, suất sự cố tập trung phần lớn tại địa bàn rừng núi hiểm trở. Trong tổng số 153 vụ sự cố vĩnh cửu và thoáng qua trên tuyến năm 2022, có tới 71,9% số vụ xảy ra trên phần lưới do Điện lực Lộc Bình quản lý (gồm 110 vụ thoáng qua và 43 vụ vĩnh cửu). Nguyên nhân do mưa giông, sét đánh làm đứt dây, vỡ sứ cách điện và hiện tượng cây ngã đổ vào đường hành lang tuyến chiếm hơn 65% tổng số nguyên nhân sự cố.

Ba là, mức độ tự động hóa và năng lực khoanh vùng sự cố còn thấp. Trên toàn bộ 539,124 km đường dây chỉ mới được trang bị 04 bộ chỉ thị sự cố FPI tại các khoảng cột 43-16 Nông Quốc, 80-93 Nông Trường - Lâm Ca, 235-236 Lộc Bình - Na Dương và 03-460 Cường Lợi. Do địa hình đồi núi hiểm trở, việc thiếu thiết bị cảnh báo từ xa khiến thời gian nhân viên đi tuần tra, phát hiện điểm ngắn mạch và thao tác cô lập thủ công kéo dài từ 2,0 đến 4,0 giờ mỗi lần mất điện.

Bốn là, mô phỏng đánh giá độ tin cậy bằng phần mềm ETAP khẳng định giải pháp thay thế 06 vị trí dao cách ly, cầu dao phụ tải bằng Recloser kết hợp lắp mới 04 bộ FPI giúp cải thiện vượt bậc chỉ số vận hành. Tần suất mất điện trung bình SAIFI của toàn tuyến giảm mạnh từ 2,20 lần xuống còn 1,15 lần mất điện trên mỗi khách hàng mỗi năm, tương ứng mức giảm 47,7%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng bảo vệ tác động không đúng xuất phát từ việc cài đặt thông số độc lập, không có sự tính toán phối hợp tổng thể giữa đơn vị thí nghiệm điện phía nguồn và đơn vị quản lý vận hành phía lưới điện phân phối. Mức chỉnh định dòng khởi động pha và dòng chạm đất của các Recloser Cooper và Schneider tại các nhánh rẽ chưa được tính toán dựa trên trị số ngắn mạch thực tế trích xuất từ phần mềm mô phỏng. Khi xảy ra sự cố chạm đất một pha hoặc ngắn mạch nhiều pha, dòng điện sự cố lớn lan truyền qua nhiều cấp thiết bị đóng cắt nhưng bậc chênh lệch thời gian giữa các cấp rơle không đạt mức an toàn tối thiểu từ 0,2 đến 0,3 giây.

So sánh với các nghiên cứu tương tự trong ngành điện lực, kết quả này chứng minh rằng việc áp dụng cấu trúc mạch kín vận hành hở kết hợp phân đoạn bằng máy cắt Recloser tự động luôn mang lại hiệu quả vượt trội so với phân đoạn bằng dao cách ly cơ khí. Phân tích giải tích cho thấy khi sử dụng dao cách ly, thời gian mất điện trung bình hàng năm của khách hàng (SAIDI) là 2,58 giờ, nhưng khi chuyển đổi sang cơ chế phân đoạn tự động bằng Recloser và chuyển tải qua điểm mở mạch vòng, chỉ số SAIDI giảm xuống chỉ còn 1,80 giờ mỗi khách hàng mỗi năm (cải thiện hơn 30,2%).

Các dữ liệu nghiên cứu trong đề tài có thể được trình bày và đối sánh rất trực quan thông qua hai định dạng:

Định dạng thứ nhất là bảng số liệu so sánh đa tiêu chí giữa phương án hiện trạng và phương án đề xuất trên phần mềm ETAP. Bảng tổng hợp thể hiện chi tiết sự thay đổi của các chỉ số SAIFI, SAIDI, CAIDI và ASAI tại từng nút phụ tải trọng điểm như cụm thị trấn Lộc Bình, Chi Ma, Khuất Xá và Bính Xá, minh chứng rõ rệt mức giảm thời gian mất điện của từng nhóm khách hàng.

Định dạng thứ hai là đồ thị đường cong phối hợp bảo vệ thời gian dòng điện (TCC) trích xuất từ ETAP. Đồ thị thể hiện trực quan mối tương quan giữa đặc tính quá dòng của rơle 7SJ600 phía nguồn trạm 110 kV với 4 cấp Recloser hạ lưu. Trên biểu đồ, các đường đặc tính phân tách rõ ràng với khoảng thời gian dự phòng 0,25 giây, loại bỏ hoàn toàn các điểm giao cắt nguy hiểm, giúp người vận hành quan sát dễ dàng tính chọn lọc tuyệt đối của hệ thống bảo vệ.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao toàn diện hiệu quả vận hành và độ tin cậy cung cấp điện trên lộ đường dây 373E13.2, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật và tổ chức có tính khả thi cao:

Thứ nhất, thay thế và lắp đặt bổ sung 06 máy cắt Recloser thông minh tại các nhánh rẽ trọng yếu. Cụ thể, thay thế cầu dao phụ tải bằng Recloser tại các vị trí: cột 63-1 Bính Xá, cột 464 Châu Sơn, cột 55 Hiệp Hạ - Minh Phát; thay thế dao cách ly bằng Recloser tại cột 208 thị trấn Lộc Bình; đồng thời lắp mới 01 Recloser tại cột 73-81 cho nhánh rẽ Chi Ma (cấp điện cho 24 trạm biến áp). Dự án do Công ty Điện lực Lạng Sơn làm chủ đầu tư, triển khai hoàn thành trong quý 3 năm 2023, đặt mục tiêu kéo giảm chỉ số SAIFI của tuyến xuống dưới 1,20 lần trên mỗi khách hàng mỗi năm.

Thứ hai, lắp đặt bổ sung 04 bộ thiết bị chỉ báo sự cố FPI mã hiệu Flite 116-SA tích hợp truyền thông không dây GSM/GPRS. Các vị trí đề xuất lắp đặt bao gồm: cột 69-92 Khuất Chắt, cột 24-16 Bản Bằng, cột 02-05 Nông trường Thái Bình và cột 63-14 Bính Xá. Phòng Kỹ thuật và Điện lực Lộc Bình chịu trách nhiệm triển khai trong 6 tháng cuối năm 2023, nhằm rút ngắn thời gian phát hiện và định vị điểm sự cố từ 2,73 giờ xuống dưới 0,5 giờ mỗi vụ.

Thứ ba, tái tính toán và chỉnh định đồng bộ thông số bảo vệ của rơle số 7SJ600 tại trạm 110 kV và toàn bộ 15 Recloser trên tuyến dựa trên kết quả tính toán ngắn mạch từ ETAP. Thiết lập thời gian trễ có chọn lọc với bậc chênh lệch thời gian tối thiểu 0,25 giây giữa các cấp bảo vệ liên kề. Kỹ sư phương thức Phòng Điều độ B13 hoàn thành việc nạp thông số cài đặt mới trong tháng 5 năm 2023, cam kết triệt tiêu 100% các trường hợp máy cắt tác động nhảy vượt cấp ngoài ý muốn.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng sửa chữa điện nóng (Hotline) và hoàn thiện hệ thống cáp quang kết nối SCADA về Trung tâm điều khiển xa. Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc và Công ty Điện lực Lạng Sơn chủ trì thực hiện giai đoạn 2023 đến 2024, phấn đấu hạ chỉ số SAIDI của Điện lực Lộc Bình xuống dưới 150 phút mỗi khách hàng mỗi năm, đồng thời tăng cường phát quang hành lang tuyến và lắp đặt mỏ phóng sét tại các khu vực đồi núi có mật độ giông sét cao.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm thứ nhất là các kỹ sư điều độ, cán bộ phương thức và nhân viên bảo vệ rơle tại các Công ty Điện lực. Luận văn cung cấp hướng dẫn chi tiết về quy trình mô hình hóa lưới điện thực tế trên phần mềm ETAP, phương pháp tính toán ngắn mạch và quy tắc cài đặt phối hợp giữa rơle trạm chính với các dòng Recloser khác nhau (Cooper, Schneider, Nu-Lec). Đây là tài liệu tra cứu trực tiếp để tối ưu hóa vận hành cho hơn 98 trạm Recloser trên địa bàn toàn tỉnh Lạng Sơn và các địa phương có cấu trúc lưới tương tự.

Nhóm thứ hai là ban giám đốc và cán bộ quản lý kỹ thuật tại các Điện lực địa phương (như Điện lực Lộc Bình, Đình Lập, Cao Lộc). Tài liệu hỗ trợ xây dựng chiến lược quản lý kỹ thuật bài bản, áp dụng bộ chỉ số IEEE 1366 để đánh giá độ tin cậy, từ đó lập kế hoạch đầu tư thiết bị đóng cắt thông minh và thiết bị chỉ thị FPI một cách kinh tế nhất, quản lý tối ưu 216 trạm biến áp và hơn 539 km đường trục.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Kỹ thuật điện (Mã ngành 8520201). Luận văn là một case study thực chứng điển hình, kết hợp nhuần nhuyễn giữa cơ sở lý thuyết, bài toán tối ưu độ tin cậy, thuật toán mô phỏng hệ thống điện phức tạp trên 1.200 nút và thực tiễn vận hành công nghiệp.

Nhóm thứ tư là các đơn vị tư vấn thiết kế và nhà thầu xây lắp công trình điện lực. Báo cáo cung cấp các số liệu thực tế về thông số máy biến áp 40 MVA, phụ tải đỉnh 50.193 kVA, cùng các phương án lựa chọn cấu hình lưới hình tia phân đoạn và mạch kín vận hành hở, giúp định hình thiết kế các dự án hiện đại hóa lưới điện trung áp nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân cốt lõi khiến lộ đường dây 373E13.2 Lạng Sơn thường xuyên xảy ra tình trạng nhảy máy cắt vượt cấp là gì? Hiện tượng nhảy vượt cấp xuất phát từ việc rơle bảo vệ quá dòng 7SJ600 tại trạm 110 kV được cài đặt thời gian cắt cấp hai quá ngắn (chỉ 0,3 giây với ngưỡng dòng 600 A). Trong khi đó, các Recloser trên tuyến dài 539,124 km được cài đặt độc lập. Khi xảy ra sự cố ngắn mạch lớn trên 1.300 A, cả rơle nguồn và Recloser hạ lưu cùng gửi lệnh cắt đồng thời, gây mất điện toàn tuyến.

Thiết bị chỉ báo sự cố FPI Flite 116-SA đóng vai trò như thế nào trong việc cải thiện độ tin cậy lưới điện? Thiết bị FPI Flite 116-SA hoạt động như một cảm biến dòng thông minh, phát hiện chiều dòng ngắn mạch và tự động truyền tín hiệu cảnh báo qua mạng GSM/GPRS về phòng điều độ. Việc lắp đặt 04 bộ FPI mới giúp thu hẹp phạm vi tìm kiếm sự cố trên tuyến dây 539 km hiểm trở, giảm thời gian dò tìm sự cố thủ công từ 4,0 giờ xuống dưới 0,5 giờ.

Tại sao nghiên cứu lại ưu tiên thay thế 06 vị trí dao cách ly và cầu dao phụ tải bằng máy cắt Recloser tự động? Do các vị trí này nằm tại đầu các nhánh rẽ tập trung mật độ phụ tải rất lớn, điển hình như nhánh Chi Ma cấp điện cho 24 trạm biến áp hay nhánh Châu Sơn cấp điện cho 11 trạm biến áp. Việc trang bị Recloser tự động giúp cô lập nhanh sự cố trong vòng 0,1 giây mà không gây gián đoạn cấp điện cho hơn 3.000 khách hàng trên trục đường dây chính.

Phần mềm ETAP hỗ trợ giải quyết bài toán kỹ thuật nào trong luận văn? ETAP đóng vai trò công cụ tính toán chủ lực, giúp mô phỏng chính xác sơ đồ lưới điện lộ 373 quy mô 1.245 nút cấp điện từ 2 máy biến áp 40 MVA. Phần mềm tính toán trào lưu công suất, dòng ngắn mạch cực đại và cực tiểu, đồng thời vẽ tự động các đường cong bảo vệ TCC, đảm bảo việc chỉnh định rơle đạt độ chọn lọc tuyệt đối.

Làm thế nào để cân đối giữa chi phí đầu tư thiết bị đóng cắt và mục tiêu nâng cao các chỉ số SAIFI, SAIDI? Máy cắt Recloser có giá thành cao gấp khoảng 15 lần dao cách ly truyền thống. Do đó, luận văn đã áp dụng bài toán tối ưu kỹ thuật kinh tế: chỉ thay thế 06 Recloser tại các điểm nút phụ tải xung yếu và kết hợp bổ sung 04 bộ chỉ thị FPI chi phí thấp, giúp giảm chỉ số SAIFI tới 47,7% mà vẫn tiết kiệm tối đa nguồn vốn đầu tư.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu và mang lại những đóng góp khoa học công nghệ nổi bật sau:

  • Đã khảo sát và phân tích toàn diện hiện trạng vận hành lộ đường dây 373E13.2 dài 539,124 km với 216 trạm biến áp, chỉ ra nguyên nhân của 153 vụ sự cố vĩnh cửu và thoáng qua trong năm 2022.
  • Làm rõ cơ chế xung đột bảo vệ gây tác động vượt cấp giữa rơle trạm 110 kV và 15 Recloser trên tuyến khi dòng ngắn mạch vượt ngưỡng 1.300 A.
  • Xây dựng thành công mô hình lưới điện lộ 373 trên phần mềm chuyên dụng ETAP với quy mô 1.245 nút, tính toán chính xác dòng phân bố công suất và ngắn mạch.
  • Đề xuất phương án cải tạo đồng bộ: thay thế 06 Recloser thông minh, bổ sung 04 bộ FPI và thiết lập bậc trễ thời gian 0,25 giây, giúp kéo giảm chỉ số SAIFI từ 2,20 lần xuống 1,15 lần mất điện mỗi khách hàng mỗi năm.
  • Định hình cơ sở khoa học và phương pháp luận vững chắc cho lộ trình hiện đại hóa và tự động hóa lưới điện phân phối tại Công ty Điện lực Lạng Sơn giai đoạn 2023 đến 2025.

Đóng góp chính của công trình là giải pháp kỹ thuật gắn liền với thực tiễn, có khả năng áp dụng ngay vào sản xuất kinh doanh để giảm tổn thất và nâng cao độ tin cậy cung cấp điện. Kế hoạch tiếp theo trong giai đoạn 2023-2024 là số hóa toàn bộ dữ liệu cài đặt Recloser lên hệ thống SCADA và đẩy mạnh công nghệ sửa chữa Hotline. Các đơn vị quản lý vận hành lưới điện phân phối trên toàn quốc có thể liên hệ và tham khảo chi tiết toàn văn luận văn tại Thư viện Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Đại học Thái Nguyên để ứng dụng cho hệ thống lưới điện địa phương.