I. Tổng quan nguồn năng lượng tái tạo và lưới điện 110kV Thanh Hóa
Lưới điện 110kV tỉnh Thanh Hóa giữ vai trò trung tâm trong cung cấp điện khu vực Bắc Trung Bộ. Hệ thống nhận điện từ các trạm 220kV và nhiều nguồn phát phân tán. Tỉnh Thanh Hóa sở hữu tiềm năng lớn về thủy điện và năng lượng mặt trời. Các nhà máy thủy điện tập trung tại khu vực miền núi phía Tây như Bá Thước, Cẩm Thủy. Trong khi đó, các dự án điện mặt trời quy mô lớn như nhà máy điện mặt trời Yên Định đấu nối trực tiếp vào cấp điện áp 110kV. Ngoài ra, điện mặt trời mái nhà phát triển nhanh chóng tại các khu dân cư và khu công nghiệp. Sự kết hợp giữa các nguồn phân tán này tạo nên cấu trúc lưới điện đa dạng. Tuy nhiên, tính chất bất định của thời tiết gây ra biến động nguồn phát liên tục. Điều này tạo áp lực lớn lên công tác điều hành hệ thống điện phân phối. Mức độ mang tải trung bình của máy biến áp toàn tỉnh đạt khoảng 75,3%. Một số khu vực thường xuyên chịu tình trạng lệch pha công suất nghiêm trọng. Việc nghiên cứu toàn diện hiện trạng mạng lưới là yêu cầu cấp thiết để đảm bảo an ninh năng lượng địa phương.
1.1. Hiện trạng đấu nối nguồn điện mặt trời và thủy điện
Nguồn pin mặt trời và thủy điện tại Thanh Hóa tham gia sâu vào lưới điện khu vực. Trạm biến áp 110kV PV Yên Định là điểm đấu nối của dự án điện mặt trời lớn. Các nhà máy thủy điện Bá Thước hòa lưới tại các điểm nút lân cận. Quy định kỹ thuật hiện hành yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng điện năng tại điểm đấu nối. Tần số vận hành phải duy trì trong dải 49,8Hz đến 50,2Hz. Điện áp lưới phân phối cho phép dao động trong phạm vi năm phần trăm điện áp danh định. Đặc thù nguồn tái tạo phụ thuộc lớn vào thời tiết và dòng chảy. Do đó, công suất phát thường xuyên thay đổi đột ngột giữa các khung giờ trong ngày.
1.2. Cấu trúc và đặc tính kỹ thuật lưới điện 110kV địa phương
Mạng lưới 110kV tỉnh Thanh Hóa có cấu trúc hình tia kết hợp mạch vòng liên kết. Nhiều trạm biến áp vận hành máy biến áp có điện áp ngắn mạch Uk chênh lệch trên 18%. Tiêu biểu là các cặp máy biến áp tại trạm Núi Một, Thọ Xuân và Sầm Sơn. Sự sai lệch thông số khiến các máy không đủ điều kiện ghép song song. Khả năng liên kết hỗ trợ của các đường dây 35kV trung gian còn rất hạn chế. Việc san tải giữa các trạm biến áp lân cận gặp nhiều trở ngại kỹ thuật. Mức độ mang tải giữa các khu vực vì vậy không đồng đều. Nhiều máy biến áp rơi vào trạng thái đầy tải hoặc quá tải cục bộ vào mùa nắng nóng.
II. Phân tích ảnh hưởng của năng lượng tái tạo tới lưới điện 110kV
Nguồn năng lượng tái tạo đấu nối vào hệ thống làm thay đổi căn bản dòng công suất truyền tải. Trào lưu công suất truyền thống dịch chuyển theo một chiều từ nguồn cấp đến phụ tải. Khi các trạm PV Yên Định và thủy điện Bá Thước phát điện cực đại, công suất đẩy ngược về thanh cái 110kV. Hiện tượng này làm thay đổi phân bố điện áp tại các nút lân cận. Điện áp tại nút phát tăng cao bất thường khi phụ tải tiêu thụ giảm thấp. Tình trạng này dễ dẫn đến nguy cơ quá điện áp trên diện rộng. Ngược lại, vào thời điểm mây che hoặc mùa khô kiệt, công suất sụt giảm đột ngột gây sụt áp nút. Máy biến áp tại các trạm Núi Một, Thiệu Yên, Hà Trung thường xuyên đối mặt với nguy cơ quá tải cục bộ. Dòng ngắn mạch tại các điểm nút cũng gia tăng đáng kể. Điều này gây áp lực lên khả năng cắt và độ nhạy bảo vệ rơ-le hiện hữu. Vấn đề nghẽn mạch truyền tải trên các nhánh đường dây 110kV liên huyện diễn ra phổ biến vào giờ cao điểm nắng.
2.1. Tác động của trào lưu công suất ngược đến dao động điện áp
Hiện tượng trào lưu công suất ngược xuất hiện khi nguồn phát vượt quá nhu cầu phụ tải địa phương. Điện năng dư thừa từ trạm PV Yên Định đổ ngược lên lưới 110kV. Quá trình truyền ngược gây sụt áp âm và đẩy vọt điện áp các nút lân cận. Biên độ điện áp tại các nút xa nguồn truyền tải dao động mạnh. Khi bức xạ mặt trời giảm đột ngột do mây bao phủ, công suất phát rơi tự do. Điện áp nút sụt giảm nhanh chóng vượt quá giới hạn năm phần trăm cho phép. Các thiết bị điều áp dưới tải (OLTC) phải làm việc liên tục. Tần suất chuyển nấc tăng cao làm giảm tuổi thọ cơ khí của thiết bị biến áp.
2.2. Vấn đề đầy tải và quá tải cục bộ máy biến áp
Nhiều máy biến áp 110kV tại Thanh Hóa hoạt động trong tình trạng mang tải cao kéo dài. Vào mùa cao điểm nắng nóng, nhu cầu sử dụng điện sinh hoạt và công nghiệp tăng vọt. Các máy biến áp T1, T2 trạm Núi Một và Sầm Sơn liên tục đầy tải. Trạm biến áp Tĩnh Gia vận hành ở điện áp thấp phục vụ nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn. Việc không thể kết nối vận hành song song khiến sự cố một máy biến áp sẽ gây quá tải nặng cho máy còn lại. Đường dây 110kV nhánh Ba Chè đi Bá Thước thường xuyên vận hành sát ngưỡng giới hạn nhiệt. Tình trạng này đe dọa trực tiếp đến sự an toàn và độ tin cậy cung cấp điện.
III. Giải pháp kỹ thuật tích hợp năng lượng tái tạo vào lưới 110kV
Mô phỏng trào lưu công suất trên phần mềm ETAP là phương pháp khoa học chuẩn xác để đánh giá lưới điện. Thuật toán Newton-Raphson hỗ trợ giải hệ phương trình cân bằng công suất nút phi tuyến tính hiệu quả. Việc mô hình hóa trạm 110kV PV Yên Định và thủy điện Bá Thước giúp nhận diện chính xác các điểm nút xung yếu. Dựa trên kết quả phân tích số liệu, đề tài đề xuất ba nhóm giải pháp trọng tâm. Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống điều độ và giám sát tự động SCADA/EMS. Trung tâm điều độ cần dự báo chính xác công suất phát theo thời gian thực. Thứ hai, thiết lập hệ thống tích trữ năng lượng pin (BESS) quy mô lớn tại trạm 110kV PV Yên Định. Hệ thống này nạp điện vào giờ thấp điểm nắng và phát điện hỗ trợ lúc cao điểm tiêu thụ. Thứ ba, cải tạo nâng tiết diện dây dẫn cho các tuyến đường dây liên kết then chốt. Giải pháp nâng cấp dây dẫn giúp giải tỏa hoàn toàn công suất dư thừa của các nhà máy điện tái tạo.
3.1. Ứng dụng phần mềm ETAP giải bài toán trào lưu công suất
Phần mềm ETAP cung cấp công cụ tính toán mô phỏng hệ thống điện với độ tin cậy cao. Lưới điện 110kV nhánh Ba Chè đi Bá Thước được mô hình hóa bằng các khối mạng phức hợp. Thông số máy biến áp tại các trạm Yên Định, Thiệu Yên và Ngọc Lặc được tính đổi chuẩn xác. Thuật toán Newton-Raphson giải quyết ma trận tổng dẫn nút để xác định điện áp và công suất từng nhánh. Mô hình đánh giá lưới điện ở cả hai trạng thái: có và không có nguồn năng lượng tái tạo. Việc so sánh kết quả mô phỏng giúp kỹ sư vận hành nhận diện rõ ranh giới ổn định của hệ thống.
3.2. Lắp đặt hệ thống pin lưu trữ và nâng cấp tiết diện dây dẫn
Xây dựng hệ thống pin tích trữ năng lượng tại trạm 110kV PV Yên Định là giải pháp kỹ thuật đột phá. Hệ thống lưu trữ đóng vai trò làm phẳng biểu đồ phát công suất điện mặt trời. Khi nguồn phát dư thừa, thiết bị nạp điện tự động để tránh tràn công suất lên lưới truyền tải. Vào giờ cao điểm tối, hệ thống xả năng lượng để giảm tải cho máy biến áp khu vực. Song song với đó, việc tăng tiết diện dây dẫn đường dây 110kV là yêu cầu cấp thiết. Dây dẫn siêu nhiệt lõi composite giúp tăng gấp đôi khả năng truyền tải mà không cần thay đổi cột tháp. Phương án này giải quyết triệt để tình trạng nghẽn mạch trong mùa nắng nóng.
IV. Kết luận nghiên cứu phát triển năng lượng tái tạo tại Thanh Hóa
Nghiên cứu khẳng định vai trò sống còn của việc đánh giá tác động lưới điện trước khi đấu nối nguồn tái tạo. Tỉnh Thanh Hóa có tiềm năng rất lớn để mở rộng năng lượng sạch trong tương lai. Tuy nhiên, sự phát triển nguồn phân tán cần đồng bộ với quy hoạch hạ tầng lưới điện 110kV. Kết quả phân tích cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn cho Công ty Điện lực Thanh Hóa. Doanh nghiệp có thể chủ động phương án phân phối tải và điều chỉnh nấc phân áp hợp lý. Việc phối hợp giữa trung tâm điều độ thông minh và kho lưu trữ điện giúp khai thác tối đa công suất sạch. Hệ thống điện sẽ vận hành an toàn hơn, giảm tổn thất kỹ thuật và nâng cao chất lượng điện áp. Đề tài mở ra hướng nghiên cứu ứng dụng công nghệ lưới điện thông minh cho các địa phương lân cận. Quy chuẩn vận hành mới tạo tiền đề vững chắc cho mục tiêu chuyển dịch năng lượng xanh bền vững.
4.1. Hiệu quả kinh tế kỹ thuật trong công tác điều độ vận hành
Ứng dụng kết quả nghiên cứu mang lại lợi ích kép về kinh tế và kỹ thuật vận hành. Doanh nghiệp điện lực giảm đáng kể tỷ lệ tổn thất công suất trên các xuất tuyến đường dây 110kV. Việc kiểm soát điện áp chặt chẽ giúp hạn chế nguy cơ sự cố hỏng hóc máy biến áp truyền tải. Chi phí bảo dưỡng và thay thế thiết bị được tối ưu hóa rõ rệt. Trung tâm điều độ vận hành chủ động xây dựng phương thức huy động công suất nguồn linh hoạt. Thời gian mất điện trung bình của khách hàng công nghiệp giảm xuống mức tối thiểu. Hệ thống vận hành kinh tế và đạt hiệu quả năng lượng cao.
4.2. Định hướng mở rộng quy hoạch nguồn năng lượng tái tạo
Quy hoạch phát triển năng lượng tái tạo cần bám sát điều kiện cơ sở hạ tầng truyền tải hiện hữu. Địa phương cần ưu tiên các dự án tích hợp sẵn giải pháp pin lưu trữ điện năng. Công tác cấp phép đấu nối nguồn điện mới phải gắn liền với kết quả thẩm định ranh giới ổn định lưới. Các trạm biến áp 110kV tương lai cần lựa chọn máy biến áp đồng bộ về điện áp ngắn mạch Uk. Quy chuẩn này tạo điều kiện thuận lợi cho việc ghép nối song song và san sẻ phụ tải. Sự đồng bộ giữa quy hoạch nguồn và lưới điện tạo nền móng vững chắc cho mục tiêu phát triển kinh tế xanh toàn tỉnh.