Luận văn ThS Quàng Văn Chung: Quy hoạch Xây dựng NTM xã Chiềng La, Sơn La 2016-2020

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã chiềng la huyện thuận châu tỉnh sơn la giai đoạn 2016 2020, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Lâm học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2015

122
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Một số khái niệm

1.1.1. Khái niệm về nông thôn

1.1.2. Khái niệm về phát triển nông thôn

1.1.3. Khái niệm về phát triển nông thôn bền vững

1.1.4. Khái niệm về nông thôn mới

1.1.5. Khái niệm về quy hoạch phát triển nông thôn

1.2. Mô hình phát triển nông thôn mới

1.2.1. Quan điểm về mô hình nông thôn mới

1.2.2. Một số đặc trưng cơ bản của mô hình NTM

1.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về vai trò của người dân trong phát triển nông thôn giai đoạn hiện nay

1.3.1. Một số đặc điểm của nông dân Việt Nam

1.3.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về vai trò của người dân và trong phát triển nông thôn giai đoạn hiện nay

1.3.3. Nội dung và vai trò của người dân trong việc tham gia xây dựng mô hình nông thôn mới

1.4. Cơ sở thực tiễn

1.4.1. Kinh nghiệm và bài học của một số nước trên thế giới về sự phát triển mô hình nông thôn mới

1.4.2. Kinh nghiệm và một số bài học của Việt Nam về việc xây dựng nông thôn mới

2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1. Mục tiêu tổng quát

2.1.2. Mục tiêu cụ thể

2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2.2. Phạm vi nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu

2.4.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

2.4.3. Phương pháp dự báo

2.4.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế

2.4.5. Quan điểm phương pháp luận nghiên cứu

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Chiềng La

3.1.1. Điều kiện tự nhiên và nguồn tài nguyên thiên nhiên

3.1.2. Hiện trạng sử dụng đất

3.1.3. Thực trạng phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội

3.1.4. Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn

3.1.5. Thực trạng cơ sở hạ tầng

3.1.6. Đánh giá thực trạng phát triển các ngành

3.1.7. Kết quả điều tra của các hộ gia đình về sự tham gia, đóng góp của người dân trong việc xây dựng NTM

3.1.8. Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của xã

3.2. Đánh giá thực trạng kinh tế - xã hội của xã so với bộ tiêu chí quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn mới

3.2.1. Tiêu chí số 1: Tình hình lập và quản lý quy hoạch

3.2.2. Tiêu chí số 2: Đường giao thông

3.2.3. Tiêu chí số 3: Thủy lợi

3.2.4. Tiêu chí số 4: Hệ thống điện

3.2.5. Tiêu chí số 5: Trường học

3.2.6. Tiêu chí số 6: Cơ sở vật chất văn hóa

3.2.7. Tiêu chí số 7: Chợ nông thôn

3.2.8. Tiêu chí số 8: Bưu điện

3.2.9. Tiêu chí số 9: Nhà ở dân cư nông thôn

3.2.10. Tiêu chí số 10: Thu Nhập

3.2.11. Tiêu chí số 11: Hộ nghèo

3.2.12. Tiêu chí số 12: Cơ cấu lao động

3.2.13. Tiêu chí số 13: Hình thức tổ chức sản xuất

3.2.14. Tiêu chí số 14: Giáo dục

3.2.15. Tiêu chí số 15: Y tế

3.2.16. Tiêu chí số 16: Văn hóa

3.2.17. Tiêu chí số 17: Môi trường

3.2.18. Tiêu chí số 18: Đánh giá hệ thống chính trị

3.2.19. Tiêu chí số 19: Tình hình an ninh, trật tự xã hội

3.2.20. Đánh giá chung

3.3. Đánh giá thực trạng của một số dự án đã và đang thực hiện trên địa bàn xã Chiềng La

3.3.1. Các dự án đã triển khai

3.3.2. Các dự án đang triển khai

3.4. Một số dự báo về tiềm năng và định hướng phát triển

3.4.1. Các dự báo có liên quan

3.4.2. Định hướng phát triển kinh tế xã hội

3.5. Đề xuất phương án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Chiềng La đến năm 2020

3.5.1. Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã

3.5.2. Định hướng tổ chức hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật

3.5.3. Quy hoạch sử dụng đất xã Chiềng La

3.5.4. Quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp tập trung

3.5.5. Quy hoạch phát triển nông nghiệp

3.5.6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật

3.6. Dự tính tổng vốn đầu tư quy hoạch xây dựng NTM xã Chiềng La

3.7. Đánh giá hiệu quả về xây dựng nông thôn mới

3.7.1. Hiệu quả về kinh tế

3.7.2. Hiệu quả về xã hội

3.7.3. Hiệu quả môi trường

3.8. Đề xuất một số giải pháp xây dựng nông thôn xã Chiềng La

3.8.1. Tổ chức thực hiện

3.8.2. Giải pháp huy động vốn

3.8.3. Giải pháp về đất đai

3.8.4. Giải pháp về khoa học công nghệ

3.8.5. Một số giải pháp khác

4. KẾT LUẬN TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan Quy hoạch NTM Chiềng La 2016 2020 Luận văn

Bài viết này tập trung phân tích và làm rõ các khía cạnh quan trọng của quy hoạch nông thôn mới Chiềng La, Sơn La trong giai đoạn 2016-2020, dựa trên một luận văn nghiên cứu chuyên sâu. Nông thôn mới không chỉ là một chương trình phát triển kinh tế - xã hội, mà còn là một chiến lược toàn diện nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân vùng nông thôn. Chiềng La, một xã vùng III của huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, với nhiều tiềm năng phát triển, đã triển khai quy hoạch xây dựng nông thôn mới với mục tiêu cụ thể, bám sát các tiêu chí quốc gia. Bài viết sẽ đi sâu vào đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp quy hoạch phù hợp, hướng đến sự phát triển bền vững cho Chiềng La, Sơn La. Luận văn này là căn cứ quan trọng để tổ chức triển khai thực hiện hàng năm và thu hút nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế. Mục tiêu cuối cùng là sắp xếp tổ chức tốt điều kiện ăn ở sinh hoạt, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, qua đó đánh giá những thành công, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất những giải pháp đáp ứng được Chủ trương của Đảng ủy, HĐND và UBND xã Chiềng La đạt chuẩn nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.

1.1. Khái niệm và vai trò của Quy hoạch NTM trong bối cảnh Chiềng La

Quy hoạch NTM là quy hoạch tổng thể, bao gồm tổng hợp nhiều nội dung hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa xã hội và môi trường liên quan đến vấn đề phát triển con người trong các cộng đồng nông thôn theo các tiêu chuẩn của phát triển bền vững. Quy hoạch NTM được coi là quy hoạch tổng thể trên vùng không gian sống của mọi sinh vật bao gồm loài người, động vật, thực vật. Mục tiêu của quy hoạch là đáp ứng sự tăng trưởng liên tục mức sống của con người và phát triển bền vững. Tại Chiềng La, quy hoạch NTM đóng vai trò then chốt trong việc định hướng phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, và môi trường. Nó không chỉ là việc xây dựng cơ sở hạ tầng, mà còn là việc tạo ra một môi trường sống tốt đẹp hơn cho người dân, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phát huy bản sắc văn hóa. Quá trình quy hoạch cần có sự tham gia của cộng đồng, đảm bảo tính minh bạch và dân chủ.

1.2. Mục tiêu chính của luận văn về Quy hoạch NTM Chiềng La 2016 2020

Luận văn tập trung vào xây dựng phương án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Chiềng La, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân trên địa bàn toàn xã nhằm hướng tới bộ tiêu chí quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn mới. Mục tiêu cụ thể bao gồm phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới, đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội của xã Chiềng La, trên cơ sở so sánh với các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới, và đề xuất quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Chiềng La nhằm xây dựng xã trở thành xã đạt chuẩn quốc gia về nông thôn mới.

II. Thực trạng Phát triển Kinh tế Xã hội Chiềng La trước 2016 Luận văn

Để xây dựng một quy hoạch NTM hiệu quả, việc đánh giá đúng thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của Chiềng La là vô cùng quan trọng. Luận văn đã phân tích các yếu tố tự nhiên, nguồn tài nguyên, hiện trạng sử dụng đất, tình hình phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, và cơ sở hạ tầng của xã. Điều này giúp xác định những tiềm năng, lợi thế, cũng như những hạn chế, thách thức mà Chiềng La đang đối mặt. Từ đó, có thể đưa ra các giải pháp quy hoạch phù hợp, khai thác tối đa tiềm năng và khắc phục những điểm yếu. Theo số liệu thống kê đất đai năm 2014 và kết quả điều tra khảo sát bổ sung xã Chiềng La có tổng diện tích đất tự nhiên theo địa giới hành chính là: 2.768,00 ha, diện tích sử dụng các nhóm đất như sau: - Đất nông nghiệp: 2.643,86 ha chiếm 95,52% tổng diện tích tự nhiên. - Đất phi nông nghiệp: 43,29 ha chiếm 1,24% tổng diện tích tự nhiên. - Đất chưa sử dụng: 68,69 ha chiếm 2,48% tổng diện tích tự nhiên. - Đất khu dân cư nông thôn: 21,16 ha chiếm 0,76% tổng diện tích tự nhiên.

2.1. Phân tích điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Chiềng La

Chiềng La có địa hình phức tạp, độ cao từ 450m - 850m so với mực nước biển, bao gồm hai dạng địa hình chính là địa hình đồi núi thấp và trung bình, và địa hình núi cao. Xã có khí hậu nóng ẩm với 2 mùa rõ rệt. Xã có nhiều con suối, khe suối nhỏ, nhưng thường cạn kiệt vào mùa khô. Tài nguyên đất đa dạng, bao gồm đất màu nâu đỏ trên đá Macma Bazơ trung tính, đất đỏ vàng trên đá Macma a xít, và đất Feralit. Diện tích đất rừng tự nhiên phòng hộ hiện có 1.756,63 ha, tuy nhiên diện tích rừng phần lớn đã bị khai thác cạn kiệt, hiện nay rừng của xã đang trong giai đoạn tái sinh nên độ che phủ thấp, trữ lượng không cao, phân bố không đều trên toàn xã, rừng tự nhiên tập trung chủ yếu ở những nơi hiểm trở. Việc quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên này là yếu tố then chốt để phát triển bền vững.

2.2. Đánh giá hiện trạng phát triển kinh tế văn hóa xã hội tại Chiềng La

Cần đánh giá hiện trạng phát triển kinh tế. Theo số liệu thống kê đất đai năm 2014, diện tích đất lúa nước của xã là 64,51 ha, chiếm 2,33% tổng diện tích tự nhiên; trong đó diện tích đất chuyên trồng lúa nước là 19,80 ha, diện tích đất trồng lúa nước còn lại là 44,71 ha. Diện tích đất trồng cây hàng năm còn lại là 694,88 ha, chiếm 25,10% diện tích tự nhiên. Diện tích đất trồng cây lâu năm là 121,65 ha, chiếm 4,39% diện tích đất tự nhiên của xã. Diện tích đất rừng sản xuất của toàn xã là 284,06 ha, chiếm 10,26% diện tích đất tự nhiên của xã. Diện tích đất rừng sản xuất của toàn xã là 1.472,57 ha, chiếm 53,20% diện tích đất tự nhiên của xã.

2.3. Thực trạng sử dụng đất và những vấn đề đặt ra ở Chiềng La

Tổng diện tích đất tự nhiên là 2.768,00 ha, diện tích đất nông nghiệp là 2.643,86 ha chiếm 95,52% tổng diện tích tự nhiên, đất phi nông nghiệp 43,29 ha chiếm 1,24% tổng diện tích tự nhiên. Đất chưa sử dụng là 68,69 ha chiếm 2,48% tổng diện tích tự nhiên. Đất khu dân cư nông thôn là 21,16 ha chiếm 0,76% tổng diện tích tự nhiên. Theo đó, đất nông nghiệp chiếm phần lớn diện tích, cho thấy tiềm năng phát triển nông nghiệp của xã. Tuy nhiên, cần có quy hoạch sử dụng đất hợp lý để đảm bảo hiệu quả sản xuất và bảo vệ môi trường. Việc khai thác và sử dụng đất chưa sử dụng cũng cần được xem xét để tăng diện tích sản xuất và phát triển kinh tế.

III. So sánh Chiềng La với Tiêu chí Quốc gia về NTM Luận văn

Một phần quan trọng của luận văn là so sánh thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của Chiềng La với bộ tiêu chí quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn mới. Việc này giúp xác định những tiêu chí mà Chiềng La đã đạt được, những tiêu chí còn thiếu, và mức độ cần phải cải thiện để đạt chuẩn nông thôn mới. Đánh giá quy hoạch NTM Chiềng La cần thực hiện một cách khách quan và toàn diện, dựa trên các số liệu và thông tin xác thực.

3.1. Đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu chí về hạ tầng giao thông thủy lợi điện

Giao thông đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội. Hệ thống giao thông cần đảm bảo kết nối giữa các khu dân cư, khu sản xuất, và các trung tâm kinh tế - xã hội. Thủy lợi cần đáp ứng nhu cầu tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp. Điện cần đảm bảo cung cấp đủ điện cho sinh hoạt và sản xuất. Tiêu chí số 2: Đường giao thông. Tiêu chí số 3: Thủy lợi. Tiêu chí số 4: Hệ thống điện. Cần đánh giá hệ thống điện phục vụ cho đời sống và sinh hoạt ra sao.

3.2. Đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu chí về kinh tế thu nhập hộ nghèo lao động

Thu nhập bình quân đầu người là một chỉ số quan trọng đánh giá mức sống của người dân. Tỷ lệ hộ nghèo cần được giảm xuống mức thấp nhất. Cơ cấu lao động cần chuyển dịch theo hướng tăng tỷ lệ lao động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ. Tiêu chí số 10: Thu Nhập. Tiêu chí số 11 : Hộ nghèo. Tiêu chí số 12: Cơ cấu lao động. Đánh giá một cách toàn diện kinh tế của người dân.

3.3. Đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu chí về văn hóa xã hội và môi trường

Các tiêu chí về văn hóa bao gồm giáo dục, y tế, văn hóa, và an ninh trật tự xã hội. Các tiêu chí về môi trường bao gồm vệ sinh môi trường, xử lý chất thải, và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Tiêu chí số 14: Giáo dục. Tiêu chí số 15: Y tế. Tiêu chí số 16: Văn hóa .Tiêu chí số 17: Môi trường. Tiêu chí số 19: Tình hình an ninh, trật tự xã hội. Đánh giá mức độ đáp ứng của các tiêu chí và đưa ra các phương án.

IV. Đề xuất Phương án Quy hoạch Xây dựng NTM Chiềng La đến 2020

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và so sánh với tiêu chí quốc gia, luận văn đề xuất phương án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Chiềng La đến năm 2020. Phương án này bao gồm quy hoạch không gian tổng thể, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển sản xuất, và quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Mục tiêu là tạo ra một Chiềng La phát triển bền vững, đáp ứng nhu cầu của người dân và bảo vệ môi trường.

4.1. Quy hoạch không gian tổng thể và tổ chức mạng lưới điểm dân cư

Quy hoạch không gian tổng thể cần xác định rõ các khu vực chức năng, bao gồm khu dân cư, khu sản xuất, khu dịch vụ, và khu vui chơi giải trí. Tổ chức mạng lưới điểm dân cư cần đảm bảo kết nối giữa các khu dân cư và các trung tâm kinh tế - xã hội. Tổ chức các hệ thống trung tâm xã, quy hoạch không gian vùng sản xuất. Mục đích tạo sự kết nối, thuận lợi cho người dân.

4.2. Quy hoạch sử dụng đất và phát triển vùng sản xuất nông nghiệp tập trung

Quy hoạch sử dụng đất cần xác định rõ mục đích sử dụng của từng loại đất, đảm bảo hiệu quả sử dụng đất và bảo vệ môi trường. Phát triển vùng sản xuất nông nghiệp tập trung cần lựa chọn các loại cây trồng và vật nuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương. Cơ sở phân vùng quy hoạch sản xuất nông nghiệp và quy hoạch vùng sản xuất tập trung. Từ đó, người dân có phương án phát triển kinh tế một cách hiệu quả.

4.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật giao thông thủy lợi điện nước

Hệ thống giao thông cần đảm bảo kết nối giữa các khu dân cư, khu sản xuất, và các trung tâm kinh tế - xã hội. Hệ thống thủy lợi cần đáp ứng nhu cầu tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp. Hệ thống điện cần đảm bảo cung cấp đủ điện cho sinh hoạt và sản xuất. Hệ thống cấp nước cần đảm bảo cung cấp đủ nước sạch cho sinh hoạt. Quy hoạch khu trung tâm xã và quy hoạch hệ thống giao thông. Mục đích cung cấp đầy đủ các tiện nghi sinh hoạt cho người dân.

V. Đánh giá Hiệu quả và Đề xuất Giải pháp Xây dựng NTM Chiềng La

Sau khi đề xuất phương án quy hoạch, luận văn đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, và môi trường của phương án quy hoạch NTM. Đồng thời, đề xuất các giải pháp để thực hiện quy hoạch hiệu quả, bao gồm giải pháp về tổ chức thực hiện, giải pháp về huy động vốn, giải pháp về đất đai, và giải pháp về khoa học công nghệ. Việc đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp là bước quan trọng để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của quy hoạch.

5.1. Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường của quy hoạch NTM

Hiệu quả kinh tế thể hiện ở sự tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập cho người dân, và tạo việc làm. Hiệu quả xã hội thể hiện ở sự nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, giảm nghèo, và tăng cường an ninh trật tự xã hội. Hiệu quả môi trường thể hiện ở sự bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Đánh giá một cách toàn diện hiệu quả của việc thực hiện quy hoạch.

5.2. Đề xuất giải pháp huy động vốn và quản lý sử dụng đất đai hiệu quả

Vốn là yếu tố quan trọng để thực hiện quy hoạch. Cần có các giải pháp huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm ngân sách nhà nước, vốn tín dụng, và vốn đóng góp của người dân. Việc quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả cần đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm đất, và bảo vệ môi trường. Giải pháp về đất đai cần phải thực tế và sát sao với tình hình hiện tại.

5.3. Giải pháp về khoa học công nghệ và nâng cao năng lực cộng đồng

Việc ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, và bảo vệ môi trường. Nâng cao năng lực cộng đồng giúp người dân chủ động tham gia vào quá trình xây dựng nông thôn mới, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực. Giải pháp về khoa học công nghệ phải đi đôi với việc nâng cao năng lực cộng đồng, để người dân tiếp cận được những công nghệ mới.

VI. Kết luận và Kiến nghị cho Quy hoạch NTM Chiềng La Luận văn

Phần kết luận tóm tắt những kết quả chính của luận văn, khẳng định vai trò quan trọng của quy hoạch NTM đối với sự phát triển của Chiềng La. Phần kiến nghị đề xuất những giải pháp cụ thể để thực hiện quy hoạch hiệu quả hơn, góp phần xây dựng Chiềng La trở thành một xã nông thôn mới phát triển bền vững.

6.1. Tổng kết những thành công và hạn chế của Quy hoạch NTM Chiềng La

Tóm tắt những thành công đạt được trong quá trình thực hiện quy hoạch, những tiêu chí đã đạt được, và những tác động tích cực đến đời sống của người dân. Đồng thời, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại, những tiêu chí chưa đạt được, và những thách thức cần phải vượt qua.

6.2. Bài học kinh nghiệm và Kiến nghị cho các địa phương khác ở Sơn La

Rút ra những bài học kinh nghiệm từ quá trình xây dựng quy hoạch NTM Chiềng La, chia sẻ những kinh nghiệm này với các địa phương khác ở Sơn La. Đề xuất những kiến nghị cụ thể cho các cấp chính quyền và các tổ chức liên quan để hỗ trợ các địa phương xây dựng nông thôn mới hiệu quả hơn.

02/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Một số khái niệm 1. Khái niệm về nông thôn Hiện nay, trên thế giới chưa thống nhất định nghĩa về nông thôn. Có nhiều quan điểm khác nhau, có quan điểm cho rằng chỉ cần dựa vào trình độ phát triển cơ sở hạ tầng, có quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa để xác định vùng nông thôn.

Tuy nhiên theo quan điểm nhóm chuyên viên Liên hợp quốc đề cập đến khái niệm nông thôn - đô thị để so sánh nông thôn và đô thị với nhau. Khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối và luôn biến động theo thời gian, để phản ánh biến đổi về kinh tế xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới. Trong điều kiện Việt Nam có thể hiểu: “Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân. Tập hợp dân cư này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa-xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác” 1.

Khái niệm về phát triển nông thôn Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng được nhận thức với rất nhiều quan điểm khác nhau. Ngân hàng thế giới 1975 [12]. Đã đưa ra định nghĩa: “Phát triển nông thôn là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống kinh tế và xã hội của một nhóm người cụ thể - người nghèo ở vùng nông thôn. Nó giúp những người nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn được hưởng lợi ích từ sự phát triển”.

Khái niệm phát triển nông thôn mang tính toàn diện, đảm bảo tính bền vững về môi trường, kinh tế, xã hội. Vì vậy, trong điều kiện của Việt Nam, được tổng kết từ các chiến lược kinh tế xã hội của Chính phủ, thuật ngữ này được hiểu: download by : skknchat@gmail.com 4 “Phát triển nông thôn là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của nhà nước và các tổ chức khác”. Khái niệm về phát triển nông thôn bền vững Phát triển nông thôn bền vững là sự phát triển kinh tế - xã hội nông thôn với tốc độ cao, là quá trình làm tăng mức sống của người nông dân nông thôn. Phát triển nông thôn phù hợp với nhu cầu của con người, đảm bảo sự tồn tại bền vững và tiến bộ lâu dài trong nông thôn.

Sự phát triển đó dựa trên việc sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên mà vẫn bảo đảm giữ gìn môi trường sinh thái nông thôn. Phát triển nông thôn đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay nhưng không làm cạn kiệt tài nguyên, không để lại hậu quả xấu cho thế hệ tương lai [12]. Khái niệm về nông thôn mới Xây dựng nông thôn mới là biểu hiện cụ thể của phát triển nông thôn, nhằm tạo ra một nông thôn có kinh tế phát triển cao hơn, có đời sống về vật chất, văn hóa và tinh thần tốt, có bộ mặt nông thôn hiện đại. Theo quan điểm chung của các nhà nghiên cứu về mô hình nông thôn mới, thì nông thôn mới là những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại mà vẫn giữ được nét đặc trưng, tinh hoa văn hóa của người Việt Nam.

Nhìn chung, mô hình làng nông thôn mới theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, hợp tác hóa và dân chủ hóa. Khái niệm về quy hoạch phát triển nông thôn Phát triển nông thôn là vấn đề phức tạp và rộng lớn, nó liên quan đến nhiều ngành khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật, khoa học xã hội và nhân văn. Mục đích của phát triển nông thôn là phát triển đời sống con người với đầy đủ các phạm trù của nó. Phát triển nông thôn toàn diện phải đề cập đến tất cả các mặt kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, y tế, an ninh quốc phòng.

Sự phát triển của mỗi vùng, mỗi địa phương nằm trong tổng thể phát triển chung của các vùng và của cả nước. Vì vậy “Quy hoạch phát triển nông thôn là quy hoạch tổng thể, nó bao gồm tổng hợp nhiều nội dung hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá xã hội và môi trường download by : skknchat@gmail.com 5 liên quan đến vấn đề phát triển con người trong các cộng đồng nông thôn theo các tiêu chẩn của phát triển bền vững”. Quy hoạch phát triển nông thôn được coi là quy hoạch tổng thể trên vùng không gian sống của mọi sinh vật bao gồm loài người, động vật, thực vật. Mục tiêu của quy hoạch là đáp ứng sự tăng trưởng liên tục mức sống của con người và phát triển bền vững.

Do đó đi đôi với việc phát triển kinh tế, văn hoá xã hội là vấn đề bảo vệ môi trường, bảo vệ sự đa dạng sinh học, giữ gìn cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ và tái tạo tài nguyên để phục vụ cho lợi ích lâu dài của các thế hệ mai sau. Mô hình phát triển nông thôn mới 1. Quan điểm về mô hình nông thôn mới Những năm gần đây, mô hình nông thôn mới không còn là tên gọi mới mẻ đối với nước ta, mô hình phát triển nông thôn đã góp phần quan trọng trong việc phát triển và cải thiện nông thôn nước ta. Việc xây dựng mô hình phát triển nông thôn mới là một quá trình chuyển đổi căn bản chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nông thôn Việt Nam từ hướng chủ yếu là tự cung, tự cấp sang hướng đáp ứng theo nhu cầu thị trường.

Đồng thời, đảm bảo sự tham gia tối đa của người dân vào quá trình phát triển theo quan điểm dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân kiểm tra, dân quản lý thành quả và dân hưởng lợi. Đây là cơ sở để phát huy nội lực, hướng vào phát triển bền vững. Mô hình nông thôn mới là tập hợp các hoạt động qua lại, để cụ thể hóa các chương trình phát triển nông thôn; mô hình nhằm bố trí sử dụng các nguồn tài chính, lao động, phương tiện, vật tư thiết bị để tạo ra các sản phẩm hay dịch vụ trong một thời gian xác định và thỏa mãn các mục tiêu về kinh tế, xã hội và môi trường cho sự phát triển bền vững ở nông thôn. Đây là quan điểm có tính khái quát và có tính mạch lạc về mô hình phát triển nông thôn mới.

Như vậy, mô hình phát triển nông thôn mới có đặc điểm chung nhất là gắn với nông nghiệp, nông thôn, nông dân. download by : skknchat@gmail. Một số đặc trưng cơ bản của mô hình NTM Một là, đối tượng của mô hình nông thôn mới là làng - xã. Làng - xã thực sự là một cộng đồng, chịu sự quản lý của nhà nước, tuy nhiên Nhà nước không can thiệp sâu vào đời sống nông thôn, mà trên tinh thần tôn trọng tính tự quản của người dân thông qua hương ước, lệ làng (không trái với Pháp luật của Nhà nước).

Hai là, đáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hóa, đô thị hóa, chuẩn bị những điều kiện vật chất và tinh thần giúp nông dân làm ăn sinh sống và trở nên thịnh vượng ngay trên mảnh đất mà họ gắn bó lâu đời. Trước hết, tạo mọi điều kiện cho người dân có thể làm giàu trên chính quê hương của mình, hay nói cách khác là “ly nông bất ly hương”. Ba là, nông dân biết khai thác hợp lý và nuôi dưỡng các nguồn lực, tăng trưởng kinh tế cao và bền vững, môi trường tự nhiên được giữ gìn, khai thác tốt tiềm năng du lịch, khôi phục ngành nghề truyền thống, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp. Bốn là, dân chủ nông thôn được mở rộng và đi vào thực chất.

Các chủ thể nông thôn (Lao động nông thôn, chủ trang trại, hộ nông dân, các tổ chức phi chính phủ, Nhà nước, tư nhân…) tham gia tích cực trong mọi quá trình ra quyết định về chính sách phát triển nông thôn; thông tin minh bạch, thông suốt và hiệu quả giữa các tác nhân có liên quan; phân phối công bằng. Người nông dân thực sự “được tự do và tự quyết định trên luống cày, thửa ruộng của mình” lựa chon phương án sản xuất, kinh doanh làm giàu cho mình, cho quê hương theo đúng chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của nhà nước. Năm là, nông dân, nông thôn có văn hóa, trí tuệ được nâng lên, sức lao động được giải phóng, nhân dân tích cực tham gia vào quá trình đổi mới. Đó chính là sức mạnh nội sinh của làng - xã trong công cuộc xây dựng nông thôn mới.

Các tiêu chí này đang trở thành mục tiêu, yêu cầu trong hoạch định chính sách về mô hình nông thôn mới ở nước ta trong giai đoạn hiện nay [27]. download by : skknchat@gmail. Vai trò mô hình NTM trong phát triển kinh tế xã hội * Về kinh tế: Nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, hướng đến thị trường, giao lưu và hội nhập. Để đạt được điều đó, cơ sở vật chất của nông thôn phải hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi cho mở rộng sản xuất, giao lưu buôn bán, chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

- Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, kích thích mọi người tham gia sản xuất hàng hóa, hạn chế rủi ro cho nông dân. - Phát triển các hình thức sở hữu đa dạng, trong đó chú ý xây dựng mới các HTX theo mô hình kinh doanh đa ngành. Hỗ trợ các HTX ứng dụng tiến độ khoa học - công nghệ phù hợp với các phương án sản xuất, kinh doanh phát triển ngành nghề ở nông thôn. - Sản xuất hàng hóa với chất lượng sản phẩm mang nét độc đáo, đặc sắc của từng vùng, địa phương.

* Về chính trị: Phát huy dân chủ với tinh thần tôn trọng pháp luật, gắn lệ làng, hương ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp lý, phát huy tính tự chủ làng xã. * Về văn hóa - xã hội: Xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, giúp nhau xóa đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng. * Về con người: Xây dựng nhân vật trọng tâm của mô hình nông thôn mới, đó là người nông dân sản xuất hàng hóa khá giả, giàu có; là người nông dân kết tinh các tư cách: công dân của làng, người con của các dòng họ, gia đình. * Về môi trường: Môi trường sinh thái phải được bảo tồn xây dựng và củng cố.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ