Tổng quan nghiên cứu

Thị trường xây dựng Việt Nam ghi nhận quy mô 87,7 tỷ USD vào năm 2022 và được dự báo duy trì tốc độ tăng trưởng trên 6% mỗi năm trong giai đoạn 2024 - 2027. Tuy nhiên, đặc thù ngành xây lắp đòi hỏi nguồn vốn đầu tư ban đầu rất lớn, chịu sự chi phối nặng nề từ tiến độ giải ngân đầu tư công và biến động của thị trường bất động sản. Trong bối cảnh áp lực tài chính gia tăng, công tác quản trị tài sản ngắn hạn trở thành yếu tố sống còn, quyết định khả năng thanh khoản và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp.

Đề án tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng tập trung nghiên cứu toàn diện công tác quản trị tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Xây dựng Phát triển Đông Đô thuộc Bộ Quốc phòng trong giai đoạn 2020 - 2023. Mục tiêu then chốt của nghiên cứu là đánh giá thực trạng cấu trúc và luân chuyển tài sản ngắn hạn, nhận diện điểm nghẽn trong quản trị vốn bằng tiền, các khoản phải thu và hàng tồn kho, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp khả thi cho giai đoạn 2024 - 2026. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp doanh nghiệp hạ tỷ lệ công nợ phải thu trên doanh thu thuần từ mức đỉnh 113,8% năm 2022 xuống dưới 65%, đồng thời cải thiện tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu hướng tới mốc trên 3,0%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị vốn lưu động doanh nghiệp và các mô hình tài chính doanh nghiệp hiện đại. Khung phân tích vận dụng ba chiến lược quản trị tài sản ngắn hạn kinh điển bao gồm chiến lược thận trọng, chiến lược tích cực và chiến lược vừa phải. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp các mô hình định lượng dự trữ ngân quỹ như mô hình Baumol, mô hình Miller-Orr và mô hình Bernell Stone nhằm xác định hạn mức tiền mặt tối ưu, cân bằng giữa chi phí cơ hội và rủi ro thanh khoản. Đối với quản trị dự trữ, mô hình cung cấp đúng lúc kết hợp phân loại tồn kho được ứng dụng nhằm giảm thiểu hao hụt vật tư xây lắp.

Khung lý luận làm rõ 4 khái niệm trung tâm:

  1. Tài sản ngắn hạn: Toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp có khả năng chuyển hóa thành tiền hoặc tiêu dùng trong vòng 12 tháng hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  2. Quản trị vốn bằng tiền: Hoạt động lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ, kiểm soát thu chi và duy trì mức tồn quỹ thanh toán an toàn.
  3. Quản trị nợ phải thu: Quá trình thiết lập chính sách bán chịu, thẩm định uy tín đối tác và phân tích tuổi nợ để tối ưu hóa vòng quay công nợ.
  4. Quản trị hàng tồn kho: Quy trình dự báo nhu cầu vật tư, xác định điểm đặt hàng và kiểm soát chi phí sản xuất dở dang tại công trình.

Phương pháp nghiên cứu

Đề án kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm toàn bộ báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất, sổ chi tiết tài khoản kế toán tiền mặt, phải thu khách hàng và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của Tập đoàn Đông Đô trong 4 năm liên tiếp từ 2020 đến 2023. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu định mức có chủ đích với cỡ mẫu gồm 10 chuyên gia và cán bộ lãnh đạo phụ trách tài chính, kế hoạch, quản lý dự án tại đơn vị.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian và hệ thống chỉ số phân tích tài chính chuyên sâu bao gồm tỷ suất sinh lời trên tài sản, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, vòng quay tài sản ngắn hạn và hệ số khả năng thanh toán. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp phản ánh chính xác các biến động bất thường của dòng tiền và cấu trúc tài sản trong chu kỳ 2020 - 2023. Toàn bộ quy trình nghiên cứu được triển khai chặt chẽ theo các quy chuẩn kế toán và văn bản pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng tài chính tại Tập đoàn Đông Đô giai đoạn 2020 - 2023 chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 80% tổng tài sản nhưng có cơ cấu dịch chuyển thiếu ổn định. Khoản mục phải thu ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất với mức trung bình 4 năm đạt 66,3% tổng tài sản ngắn hạn, gia tăng liên tục từ 311.916 triệu đồng năm 2020 lên mức 484.433 triệu đồng vào năm 2023, tương ứng mức tăng 55,3%.

Thứ hai, số dư vốn bằng tiền biến động mạnh qua từng năm do doanh nghiệp chưa áp dụng mô hình toán định lượng mức dự trữ tiền mặt. Lượng tiền và tương đương tiền từ mức 95.169 triệu đồng (chiếm 18,2% tài sản ngắn hạn) năm 2020 đã giảm sâu xuống còn 14.183 triệu đồng (chiếm 2,5%) năm 2021 do áp lực chi trả trong đại dịch, sau đó tăng vọt lên 130.129 triệu đồng (chiếm 22,8%) năm 2022 và giảm còn 53.880 triệu đồng (chiếm 8,7%) năm 2023.

Thứ ba, rủi ro nợ quá hạn bộc lộ rõ rệt vào năm 2022. Tỷ lệ nợ phải thu khách hàng có tuổi nợ từ 60 đến 180 ngày và trên 180 ngày chiếm tới 55% tổng nợ phải thu, trong đó nợ trên 180 ngày lên tới 11.704 triệu đồng (chiếm 11%). Nhờ công tác đốc thúc thu hồi quyết liệt, năm 2023 nợ trên 180 ngày đã giảm mạnh xuống còn 1.473 triệu đồng, chỉ còn chiếm 1%.

Thứ tư, khoản mục phải thu ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng rất cao, bình quân 47,2% tổng các khoản phải thu (đạt 246.514 triệu đồng năm 2023). Đây chủ yếu là các khoản tạm ứng thi công cho 19 công ty con và nhà thầu phụ, làm gia tăng nguy cơ chiếm dụng vốn nội bộ.

Thảo luận kết quả

Thực trạng biến động tài sản ngắn hạn của Tập đoàn Đông Đô phản ánh rõ nét đặc trưng của các doanh nghiệp xây lắp phụ thuộc vào chu kỳ thanh quyết toán công trình. Dữ liệu thực nghiệm qua các bảng cân đối tài chính cho thấy tỷ lệ phải thu trên doanh thu thuần năm 2020 ở mức 104,2% và năm 2022 vọt lên 113,8%, trước khi hạ xuống 64,9% năm 2023 khi doanh thu thuần phục hồi mạnh mẽ đạt 745.920 triệu đồng (tăng 138,9%).

So sánh với các doanh nghiệp cùng ngành như Tổng Công ty 319 và HANDICO, công tác quản trị tại Đông Đô còn một số hạn chế: chưa lập kế hoạch dòng tiền chi tiết theo tháng, chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và duy trì lượng vốn tạm ứng nội bộ quá lớn. Năm 2023, dù doanh thu đạt đỉnh nhưng lợi nhuận sau thuế lại sụt giảm 27,5% (xuống 1.403 triệu đồng) do chi phí khác tăng đột biến 439,8% (đạt 2.734 triệu đồng). Các bảng biểu phân tích tuổi nợ và biểu đồ kết cấu hàng tồn kho khẳng định việc kiểm soát chi phí dở dang và thu hồi nợ đến hạn là chìa khóa then chốt để phục hồi biên lợi nhuận.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng và dự báo thị trường giai đoạn 2024 - 2026, bốn nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản trị tài sản ngắn hạn tại doanh nghiệp:

  • Ứng dụng mô hình Miller-Orr trong quản trị ngân quỹ: Thiết lập hạn mức tồn quỹ tối thiểu và tối đa linh hoạt trong ngưỡng 40 - 60 tỷ đồng; thực hiện lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ chi tiết theo tuần và tháng nhằm duy trì hệ số thanh toán tức thời tối thiểu 0,2 lần. Thời gian thực hiện: Quý I/2024 - Quý II/2024 do Phòng Tài chính - Kế toán chủ trì.
  • Tái cấu trúc chính sách cấp tín dụng thương mại: Ban hành quy chế đánh giá xếp hạng tín nhiệm chủ đầu tư trước khi đấu thầu; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán sớm 1% - 2% để khuyến khích đối tác tất toán; rút ngắn kỳ thu tiền bình quân xuống dưới 75 ngày và hạ tỷ lệ phải thu trên doanh thu về mức dưới 50% vào năm 2026. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2024 - 2025 do Phòng Kinh doanh phối hợp Phòng Quản lý dự án.
  • Tăng cường kiểm soát và quyết toán tạm ứng nội bộ: Chuẩn hóa quy trình tạm ứng vốn cho 19 công ty con và nhà thầu phụ gắn liền với khối lượng nghiệm thu thực tế; thực hiện đối chiếu công nợ định kỳ 2 tuần một lần; cắt giảm tỷ trọng khoản mục phải thu ngắn hạn khác từ 47,2% xuống dưới 30% tổng nợ phải thu. Thời gian thực hiện: Năm 2024 - 2026 do Ban Kiểm toán nội bộ và Tổng Giám đốc chỉ đạo.
  • Tối ưu hóa dự trữ vật tư theo mô hình JIT: Ứng dụng công nghệ số trong quản lý chuỗi cung ứng vật liệu theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015; giao hàng trực tiếp tại chân công trình theo tiến độ thi công; duy trì tỷ trọng hàng tồn kho trong giới hạn an toàn từ 10% đến 12% tài sản ngắn hạn để tránh ứ đọng vốn. Thời gian thực hiện: Thường xuyên giai đoạn 2024 - 2026 do Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Ban lãnh đạo, Tổng Giám đốc và Giám đốc tài chính các doanh nghiệp ngành xây lắp: Cung cấp mô hình tham chiếu thực tế để tái cấu trúc dòng tiền, kiểm soát nợ đọng xây dựng cơ bản và nâng cao năng lực cạnh tranh khi tham gia đấu thầu các dự án hạ tầng quy mô lớn.
  • Kế toán trưởng, cán bộ quản trị tài chính tại các doanh nghiệp quân đội và khối công ty cổ phần: Tham khảo quy trình quản lý số dư ngân quỹ, kỹ thuật phân tích tuổi nợ chi tiết trên tài khoản 131 và các giải pháp kiểm soát vốn tạm ứng nội bộ giữa công ty mẹ và các công ty thành viên.
  • Chuyên viên thẩm định tín dụng tại các ngân hàng thương mại và tổ chức tài chính: Sử dụng làm tài liệu phân tích rủi ro thực chứng đối với các khoản vay tài trợ vốn lưu động, đánh giá chất lượng tài sản ngắn hạn và khả năng thanh toán của các nhà thầu xây dựng.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán: Tài liệu học thuật giá trị phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu tình huống thực tế về quản trị vốn lưu động trong giai đoạn biến động kinh tế sau đại dịch.

Câu hỏi thường gặp

Tài sản ngắn hạn của Tập đoàn Đông Đô có cơ cấu như thế nào trong giai đoạn 2020 - 2023? Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp chiếm trên 80% tổng tài sản bình quân, trong đó các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối với mức trung bình 66,3% (đạt đỉnh 484.433 triệu đồng năm 2023). Hàng tồn kho chiếm bình quân 16,1% và lượng tiền mặt dao động mạnh từ 2,5% đến 22,8% tổng tài sản ngắn hạn tùy thuộc vào chu kỳ thanh toán từng năm.

Tại sao doanh thu năm 2023 của doanh nghiệp tăng 138,9% nhưng lợi nhuận sau thuế lại sụt giảm? Năm 2023, doanh thu thuần của công ty tăng trưởng mạnh lên mức 745.920 triệu đồng nhờ nghiệm thu khối lượng thi công từ 17 hợp đồng chuyển tiếp. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế giảm 27,5% (xuống 1.403 triệu đồng) do chi phí khác tăng vọt 439,8% (đạt 2.734 triệu đồng) trong khi khoản thu nhập khác sụt giảm tới 92,6%.

Khoản mục phải thu ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng lớn có ý nghĩa gì đối với an toàn tài chính? Khoản mục này chiếm trung bình 47,2% tổng nợ phải thu, phản ánh các khoản tạm ứng vốn cho 19 công ty con và nhà thầu phụ thi công. Dù thể hiện khối lượng công việc đang triển khai lớn, tỷ trọng tạm ứng cao làm tăng rủi ro bị chiếm dụng vốn nội bộ và gây áp lực thanh khoản nghiêm trọng cho công ty mẹ.

Doanh nghiệp xây dựng áp dụng mô hình cung cấp đúng lúc trong quản trị vật tư ra sao? Do đặc thù công trường phân tán và chi phí lưu kho cao, doanh nghiệp áp dụng mô hình JIT bằng cách liên kết với các nhà cung ứng địa phương, điều phối vật tư giao thẳng tới công trình theo từng mốc tiến độ thi công. Giải pháp này giúp giảm thiểu chi phí bảo quản và hạ tỷ trọng tồn kho từ 28,1% năm 2021 xuống 11,4% năm 2023.

Làm thế nào để doanh nghiệp kéo giảm tỷ lệ nợ quá hạn trên 180 ngày về mức 1% trong năm 2023? Doanh nghiệp đã thiết lập cơ chế phối hợp giữa phòng tài chính và ban điều hành dự án, tiến hành đối chiếu công nợ trước mốc nghiệm thu từ 1 đến 4 tuần. Nhờ phân loại khách hàng chặt chẽ và áp dụng chế tài phạt hợp đồng, nợ trên 180 ngày đã giảm từ 11.704 triệu đồng năm 2022 xuống còn 1.473 triệu đồng năm 2023.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị tài sản ngắn hạn và chính sách vốn lưu động đặc thù trong ngành xây dựng cơ bản.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tài chính giai đoạn 2020 - 2023 tại Tập đoàn Đông Đô, chỉ rõ nguyên nhân khiến nợ phải thu chiếm tới 66,3% tài sản ngắn hạn và biên lợi nhuận sụt giảm năm 2023.
  • Nhận diện các điểm nghẽn cốt lõi về việc thiếu mô hình quản trị tiền mặt định lượng, tỷ lệ tạm ứng nội bộ cao 47,2% và rủi ro chậm trễ thanh quyết toán.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược bao gồm ứng dụng mô hình Miller-Orr, tái cấu trúc chính sách tín dụng khách hàng, kiểm soát tạm ứng nội bộ và áp dụng JIT quản trị kho vật tư.
  • Thiết lập lộ trình thực thi rõ ràng cho giai đoạn 2024 - 2026 với mục tiêu đưa tỷ lệ nợ phải thu trên doanh thu về dưới 50% và bảo đảm khả năng thanh toán tức thời trên 0,2 lần.

Quý độc giả, các nhà quản trị doanh nghiệp xây lắp và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để khai thác chi tiết bộ chỉ tiêu tài chính, hệ thống bảng phân tích tuổi nợ và quy trình quản trị vốn lưu động chuyên sâu.