Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động cấp tín dụng đóng vai trò là nguồn sống duy trì tăng trưởng cho nền kinh tế, đồng thời là hoạt động tạo ra nguồn thu chủ lực cho các ngân hàng thương mại. Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế, thu nhập từ lãi cho vay và các loại phí dịch vụ liên quan trực tiếp đến tín dụng chiếm từ 70% đến 80% tổng thu nhập toàn đơn vị. Trên bình diện vĩ mô giai đoạn 2020–2022, tốc độ tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam sau khi chạm mức 13,61% năm 2021 đã tăng lên 14,18% vào cuối năm 2022. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu nội bảng và nợ tiềm ẩn rủi ro toàn hệ thống từng chạm ngưỡng 5,12% đến 8% vào tháng 8 năm 2023, đặt ra thách thức lớn đối với công tác bảo toàn vốn.

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa là động lực phát triển kinh tế then chốt tại địa phương nhưng lại là đối tượng chịu rủi ro cao trước những biến động vĩ mô. Ước tính có khoảng 70% doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp rào cản lớn khi tiếp cận nguồn vốn ngân hàng do năng lực tài chính mỏng, thông tin kế toán chưa minh bạch và thiếu tài sản bảo đảm đạt chuẩn. Tại BIDV Thừa Thiên Huế, tỷ trọng dư nợ tín dụng cho nhóm khách hàng này vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, nguy cơ nợ quá hạn và nợ xấu có xu hướng gia tăng trong giai đoạn 2020–2022.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Nguyễn Anh Khoa, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Hoàng Thanh Long tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (năm 2024), tập trung đánh giá toàn diện thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh. Mục tiêu cụ thể là nhận diện nguyên nhân nợ quá hạn, xây dựng mô hình định lượng đánh giá xác suất trả nợ đúng hạn và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả cấp tín dụng. Nghiên cứu khai thác dữ liệu báo cáo giai đoạn 2020–2022 kết hợp khảo sát 130 doanh nghiệp nhỏ và vừa vào Quý 3 năm 2023, đại diện cho khoảng 90% số lượng khách hàng doanh nghiệp đang duy trì dư nợ tại chi nhánh. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hỗ trợ ngân hàng kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng an toàn 2%, tối ưu hóa hiệu suất sử dụng vốn và thiết lập môi trường cấp tín dụng bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết kinh điển về rủi ro của tác giả Willett (1901), xác định rủi ro là các biến cố bất trắc xảy ra ngoài ý muốn mang tính xác suất gây tổn thất tài chính có thể đo lường được. Trong hoạt động ngân hàng, rủi ro tín dụng được định nghĩa theo quan điểm của Phan Thị Thu Hà (2014) và Thông tư 11/2021/TT-NHNN là khả năng tổn thất phát sinh khi khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi theo thỏa thuận. Rủi ro tín dụng được phân định thành rủi ro giao dịch (gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm, rủi ro nghiệp vụ) và rủi ro danh mục (bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung) theo tiếp cận của Đinh Xuân Hạng và Nguyễn Văn Lộc (2012).

Khung phân tích tích hợp mô hình định tính 6C (gồm Năng lực, Tư cách, Tiền vốn, Bảo đảm, Điều kiện và Kiểm soát) cùng hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ theo Quyết định 44/QĐ-BIDV năm 2021. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa được chuẩn hóa theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP, căn cứ trên quy mô lao động bảo hiểm xã hội bình quân dưới 100 đến 200 người và tổng nguồn vốn hoặc tổng doanh thu từ 20 tỷ đồng đến không quá 300 tỷ đồng. Ngoài ra, tác giả phân tích kinh nghiệm quản trị rủi ro từ các định chế hàng đầu: mô hình RAROC và stress-testing của Ngân hàng ANZ, quy trình phân tách thẩm định độc lập 3 giai đoạn của Citibank và hệ thống 9 bộ tiêu chí phân loại nợ của Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp dữ liệu thứ cấp từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thường niên của BIDV Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020–2022 và dữ liệu sơ cấp thu thập từ 130 khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa vào Quý 3 năm 2023. Cỡ mẫu 130 khách hàng được lựa chọn theo phương pháp ngẫu nhiên thuận tiện, đạt tỷ lệ bao phủ xấp xỉ 90% tổng số doanh nghiệp đang duy trì quan hệ tín dụng có dư nợ tại chi nhánh, bảo đảm tính đại diện cao cho tổng thể nghiên cứu.

Phương pháp phân tích trọng tâm là mô hình hồi quy Binary Logistic. Lý do lựa chọn mô hình này là vì biến phụ thuộc mang tính chất nhị phân phân loại rõ ràng: Y nhận giá trị bằng 1 khi khách hàng có khả năng trả nợ đúng hạn và không có rủi ro tín dụng; Y nhận giá trị bằng 0 khi khách hàng phát sinh nợ quá hạn hoặc chậm trả nợ, đại diện cho nguy cơ rủi ro tín dụng. Phương pháp ước lượng hợp lý cực đại (Maximum Likelihood) trong mô hình Logistic giải quyết triệt để các hạn chế của phương pháp bình phương bé nhất thông thường (OLS) khi làm việc với biến phụ thuộc nhị phân. Mô hình thiết lập 5 biến độc lập tài chính chuẩn hóa: X1 là tỷ số khả năng thanh toán hiện hành; X2 là tỷ lệ chi phí lãi vay trên doanh thu thuần; X3 là tỷ số tổng nợ phải trả trên tổng tài sản; X4 là tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA); và X5 là tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng từ bộ dữ liệu 130 doanh nghiệp kết hợp số liệu kinh doanh tại BIDV Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020–2022 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tỷ số khả năng thanh toán hiện hành (X1) tác động cùng chiều mạnh nhất đến xác suất trả nợ đúng hạn. Các doanh nghiệp sở hữu tỷ số thanh toán hiện hành lớn hơn 1,5 lần có xác suất hoàn thành nghĩa vụ nợ đúng hạn cao hơn 38% so với nhóm doanh nghiệp có chỉ số này dưới ngưỡng 1,0 lần.

Thứ hai, biến chi phí lãi vay trên doanh thu thuần (X2) và tỷ số tổng nợ phải trả trên tổng tài sản (X3) có tương quan nghịch rõ rệt với khả năng thanh toán. Khi đòn bẩy nợ của doanh nghiệp vượt quá 70% tổng tài sản, xác suất rơi vào nhóm nợ quá hạn tăng gấp 2,8 lần, phản ánh tình trạng chi phí tài chính bào mòn toàn bộ thặng dư kinh doanh của khối doanh nghiệp nhỏ.

Thứ ba, hai chỉ tiêu sinh lời ROA (X4) và ROE (X5) thể hiện năng lực tự tài trợ vững chắc. Doanh nghiệp duy trì ROA từ 5% trở lên và ROE vượt 12% đạt tỷ lệ trả nợ đúng hạn lên tới 92,3%, trong khi nhóm doanh nghiệp có tỷ suất sinh lời âm hoặc tiệm cận 0% có nguy cơ chuyển dịch sang nợ xấu nhóm 3 và nhóm 4 cao gấp 4 lần.

Thứ tư, tại BIDV Thừa Thiên Huế, dù nguồn thu từ cho vay đóng góp từ 70% đến 80% tổng thu nhập kinh doanh, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa có chiều hướng diễn biến phức tạp. Việc phụ thuộc vào tài sản bảo đảm là bất động sản trong bối cảnh thị trường thanh khoản suy giảm kéo dài thời gian xử lý nợ quá hạn thêm từ 60 đến 90 ngày so với quy trình chuẩn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh nằm ở cấu trúc tài chính thiếu bền vững của khách hàng vay. Đa số doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn có quy mô vốn mỏng, phụ thuộc lớn vào vốn vay ngắn hạn để bù đắp dòng tiền thiếu hụt khi mặt bằng lãi suất cho vay từng ở mức cao trên 10%/năm. Về phía ngân hàng, công tác nhận diện rủi ro trước giải ngân còn nặng về định tính và xem trọng tài sản thế chấp hơn là thẩm định dòng tiền thực tế. Các phát hiện này tương đồng với nghiên cứu của Đoàn Thị Thùy Trang (2017) và nghiên cứu của Altman và Sabato (2007), khẳng định tỷ số thanh toán hiện hành và gánh nặng nợ là hai chỉ báo vĩ mô tin cậy nhất về nguy cơ vỡ nợ của doanh nghiệp.

Dữ liệu nghiên cứu của mô hình có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua bảng ma trận phân loại xác suất dự báo đúng sai giữa 2 trạng thái nợ của 130 quan sát, kết hợp đồ thị đường cong ROC thể hiện độ nhạy của mô hình Binary Logistic. Bên cạnh đó, việc xây dựng biểu đồ hình cột so sánh cơ cấu 5 nhóm nợ theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN qua 3 năm 2020, 2021 và 2022 sẽ giúp các nhà quản trị nhận diện rõ nét khoảng 10% đến 15% danh mục tín dụng đang nằm trong vùng cảnh báo nguy cơ trễ hạn để chủ động tái cấu trúc nợ trước khi tổn thất phát sinh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả kiểm định mô hình và thực trạng hoạt động tín dụng tại BIDV Thừa Thiên Huế, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể được đề xuất:

Thứ nhất, số hóa và tự động hóa hệ thống chấm điểm tín dụng. Phòng Quản lý rủi ro kết hợp Phòng Khách hàng doanh nghiệp tích hợp thuật toán hồi quy Logistic với 5 chỉ số tài chính trọng yếu vào phần mềm nội bộ, hoàn thành trước quý 2 năm 2024. Mục tiêu là rút ngắn thời gian xét duyệt hồ sơ từ 7 ngày xuống còn dưới 3 ngày làm việc, đồng thời duy trì độ chính xác sàng lọc rủi ro đạt tối thiểu 90%.

Thứ hai, đổi mới chính sách cấp tín dụng và linh hoạt hóa tài sản bảo đảm. Phòng Khách hàng doanh nghiệp chủ trì thí điểm sản phẩm cho vay thấu chi và cho vay theo dòng tiền không có tài sản bảo đảm với tỷ lệ từ 20% đến 30% hạn mức đối với doanh nghiệp có ROE trên 12% và hệ số thanh toán trên 1,5 lần. Thời gian thực hiện từ quý 3 năm 2024 đến năm 2025, hướng tới giảm tỷ trọng dư nợ thế chấp thuần bằng bất động sản từ mức 85% hiện tại xuống mức 65%.

Thứ ba, tăng cường giám sát sau giải ngân và kiểm soát dòng tiền luân chuyển. Bộ phận Quản lý tín dụng thiết lập tần suất kiểm tra đột xuất 30 ngày một lần đối với các khách hàng có tỷ lệ nợ trên tổng tài sản vượt quá 60%, phối hợp đối soát dòng tiền doanh thu thực tế qua tài khoản thanh toán mở tại chi nhánh. Mục tiêu cụ thể là khống chế tỷ lệ nợ xấu doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh duy trì dưới 1,5% trong năm 2024 và ổn định đến năm 2026.

Thứ tư, nâng cao trình độ phân tích và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng. Ban Giám đốc chi nhánh tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ định kỳ 6 tháng một lần cho 100% cán bộ quan hệ khách hàng và thẩm định viên, tập trung sâu vào kỹ năng phát hiện gian lận báo cáo tài chính và thẩm định phương án kinh doanh, phấn đấu đạt tỷ lệ 95% nhân sự vượt qua kỳ kiểm tra đánh giá năng lực chuyên môn trước quý 4 năm 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cán bộ quản trị rủi ro và chuyên viên tín dụng tại các ngân hàng thương mại: Khai thác trực tiếp mô hình Binary Logistic và 5 chỉ số tài chính trọng yếu để nâng cấp quy trình chấm điểm tín dụng nội bộ, lượng hóa xác suất trễ hạn của từng hồ sơ vay vốn, hỗ trợ ra quyết định cấp tín dụng khách quan và giảm thiểu nguy cơ phát sinh nợ nhóm 2 trong công tác thẩm định hàng ngày.

Ban lãnh đạo chi nhánh ngân hàng và các tổ chức tín dụng: Sử dụng kết quả thực nghiệm và hệ thống 4 nhóm giải pháp làm tài liệu tham chiếu chiến lược để xây dựng khẩu vị rủi ro, phân bổ hạn mức tín dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa, đồng thời cân đối hiệu suất sử dụng vốn giữa dư nợ cho vay và tổng nguồn vốn huy động nhằm tối ưu hóa lợi nhuận.

Chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa cùng các nhà quản trị tài chính: Nắm bắt các tiêu chí đánh giá khắt khe của ngân hàng thương mại, từ đó chủ động tái cấu trúc tỷ lệ nợ trên tổng tài sản dưới mức 70%, nâng cao tỷ số thanh toán hiện hành vượt mức 1,5 lần và chuẩn hóa báo cáo tài chính để tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi với chi phí lãi suất cạnh tranh nhất.

Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên khối ngành kinh tế: Tham khảo khung nghiên cứu hoàn chỉnh kết hợp giữa lý luận quản trị rủi ro và phương pháp kinh tế lượng thực nghiệm trên cỡ mẫu 130 quan sát, làm tài liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu chuyên sâu về rủi ro vỡ nợ doanh nghiệp tại các thị trường tài chính mới nổi.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình Binary Logistic trong luận văn dự báo xác suất trả nợ dựa trên những tiêu chí nào? Mô hình dựa trên 5 chỉ số tài chính cốt lõi gồm tỷ số thanh toán hiện hành, chi phí lãi vay trên doanh thu thuần, tỷ lệ nợ trên tổng tài sản, ROA và ROE. Phân tích thực nghiệm trên 130 doanh nghiệp cho thấy các chỉ số này giải thích chính xác nguy cơ phát sinh nợ quá hạn của khách hàng.

Tại sao doanh nghiệp có tỷ số thanh toán hiện hành cao lại có xác suất trả nợ đúng hạn tốt hơn? Tỷ số thanh toán hiện hành đo lường năng lực trang trải nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn. Doanh nghiệp duy trì tỷ số này trên 1,5 lần sở hữu tính thanh khoản cao, bảo đảm dòng tiền sẵn sàng để hoàn trả gốc và lãi đúng hạn, qua đó nâng xác suất trả nợ đúng hạn cao hơn 38% so với nhóm có tỷ số dưới 1,0 lần.

BIDV Thừa Thiên Huế kiểm soát rủi ro từ tài sản bảo đảm như thế nào khi bất động sản chiếm tỷ trọng lớn? Chi nhánh thực hiện định giá lại tài sản bảo đảm định kỳ 12 tháng một lần, áp dụng tỷ lệ chiết khấu thận trọng từ 30% đến 40% giá trị thị trường đối với bất động sản. Ngân hàng đang tích cực chuyển dịch giảm dần tỷ trọng bảo đảm bất động sản từ 85% xuống 65% bằng cách phát triển gói cho vay tín chấp theo dòng tiền.

Tỷ lệ nợ xấu mục tiêu cho phân khúc doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh là bao nhiêu? Chi nhánh đặt mục tiêu duy trì tỷ lệ nợ xấu đối với nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa dưới 1,5% trong năm 2024 và giai đoạn tiếp theo. Mức này thấp hơn đáng kể so với ngưỡng trần an toàn 2% theo định hướng của Ngân hàng Nhà nước và mức khuyến nghị 5% của Ngân hàng Thế giới.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa cần làm gì để cải thiện điểm xếp hạng tín dụng nội bộ tại BIDV? Doanh nghiệp cần giữ tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản dưới 60%, duy trì ROA từ 5% trở lên và đảm bảo doanh thu thuần tăng trưởng ổn định. Đồng thời, việc minh bạch hóa hóa đơn chứng từ, hạch toán dòng tiền doanh thu đầy đủ qua tài khoản mở tại ngân hàng là yếu tố then chốt giúp nâng bậc xếp hạng tín dụng.

Kết luận

  • Hoạt động tín dụng tạo ra từ 70% đến 80% tổng thu nhập tại BIDV Thừa Thiên Huế nhưng tiềm ẩn rủi ro nợ xấu gia tăng từ phân khúc doanh nghiệp nhỏ và vừa trong giai đoạn 2020–2022.
  • Nghiên cứu đã hệ thống hóa lý luận quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng, kết hợp chuẩn mực quốc tế với khung pháp lý hiện hành theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP và Thông tư 11/2021/TT-NHNN.
  • Luận văn xây dựng thành công mô hình Binary Logistic trên bộ dữ liệu 130 doanh nghiệp, chứng minh năng lực dự báo vỡ nợ của 5 chỉ số tài chính trọng yếu gồm thanh toán hiện hành, chi phí lãi vay, đòn bẩy nợ, ROA và ROE.
  • Đề xuất đồng bộ hệ thống giải pháp 4 trụ cột gồm tự động hóa thẩm định, đa dạng hóa tài sản bảo đảm, tăng cường giám sát dòng tiền và đào tạo nhân lực.
  • Thiết lập mục tiêu kiểm soát an toàn danh mục tín dụng, giữ vững tỷ lệ nợ xấu dưới 1,5% trong giai đoạn 2024–2026.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp mô hình định lượng thực nghiệm có độ tin cậy cao, chuyển hóa các chỉ số tài chính phức tạp thành công cụ hỗ trợ ra quyết định tín dụng chuẩn xác. Kế hoạch tiếp theo cần tập trung số hóa toàn diện quy trình thẩm định trong quý 2 năm 2024 và triển khai gói tín dụng dòng tiền trước quý 4 năm 2024. Các ngân hàng thương mại và nhà quản trị tín dụng hãy áp dụng ngay bộ tiêu chí định lượng từ mô hình Binary Logistic này vào quy trình kiểm soát nội bộ để tối ưu hóa an toàn vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh bền vững.