Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống ngân hàng thương mại, hoạt động tín dụng giữ vai trò huyết mạch, chiếm trên 50% tổng tài sản và đóng góp từ 50% đến 70% tổng thu nhập của các tổ chức tín dụng. Tuy nhiên, đây cũng là hoạt động có mức độ phức tạp cao, nhạy cảm với các biến động kinh tế vĩ mô và là nguyên nhân chủ yếu gây ra tổn thất tài chính cho các ngân hàng. Thực tiễn giai đoạn nghiên cứu cho thấy nhiều ngân hàng thương mại trong nước tập trung mở rộng quy mô tín dụng nhưng chất lượng tín dụng chưa được kiểm soát tương xứng; công tác quản trị rủi ro gặp nhiều bất trắc, tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn duy trì ở mức cao làm sụt giảm nguồn thu, đe dọa khả năng thanh toán và uy tín cạnh tranh. Đặc biệt, biến cố dịch bệnh Covid-19 bùng phát khiến thị trường đình trệ, người lao động mất việc làm, các doanh nghiệp phải áp dụng biện pháp giãn cách xã hội dẫn đến tình trạng suy giảm khả năng tài chính và chậm trễ thanh toán các nghĩa vụ nợ, đẩy quy mô nợ quá hạn và nợ xấu lên mức báo động.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Thừa Thiên Huế là đơn vị trực tiếp đối mặt với những áp lực quản trị rủi ro tín dụng phát sinh từ môi trường kinh doanh trên địa bàn. Để giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu tăng trưởng tín dụng và kiểm soát tổn thất, đề tài được tác giả xác định với hệ thống mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
  • Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
    1. Làm sáng tỏ lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong điều kiện hiện nay.
    2. Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của BIDV một cách hệ thống trong giai đoạn 2020 - 2022.
    3. Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế.

Về phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại BIDV - Chi nhánh Thừa Thiên Huế. Đối tượng khảo sát là các cán bộ tín dụng liên quan trực tiếp đến vấn đề quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay, được tiếp cận theo các quy định hiện hành của pháp luật.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế cùng mạng lưới các phòng giao dịch trực thuộc.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 2020 - 2022 (kèm một số chỉ tiêu mở rộng đến năm 2023); dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát ý kiến cán bộ tín dụng trong thời gian từ tháng 11/2023 đến tháng 12/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các công trình nghiên cứu kinh điển về rủi ro và rủi ro tín dụng của John Haynes, Irving Pfeffer (1951), Frank H. Knight (1921), Nguyễn Hữu Thân (1991), Thomas P. Fitch (1997), Huỳnh Thị Phi Yến (2017) và Nguyễn Như Dương (2012). Theo đó, rủi ro tín dụng được chuẩn hóa là khả năng xảy ra tổn thất, thiệt hại về mặt kinh tế mà ngân hàng thương mại phải gánh chịu do khách hàng vay vốn không thực hiện đúng hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ hoàn trả nợ gốc và nợ lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.

Khung pháp lý nền tảng để phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro trong văn bản là Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/03/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Cụ thể, các nhóm nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng cụ thể được chuẩn hóa như sau:

Nhóm nợ Tên gọi nhóm nợ Tiêu chí phân loại thời hạn quá hạn Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể
Nhóm 1 Nợ tiêu chuẩn Nợ trong hạn có khả năng thu hồi đủ gốc và lãi; các khoản cam kết, bảo lãnh 0%
Nhóm 2 Nợ cần chú ý Nợ quá hạn dưới 90 ngày; nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu 5%
Nhóm 3 Nợ dưới tiêu chuẩn Nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày; nợ cơ cấu lại quá hạn dưới 90 ngày 20%
Nhóm 4 Nợ nghi ngờ Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày; nợ cơ cấu lại quá hạn từ 90 đến 180 ngày 50%
Nhóm 5 Nợ có khả năng mất vốn Nợ quá hạn trên 360 ngày; nợ khoanh chờ xử lý; nợ cơ cấu quá hạn trên 180 ngày 100%

Văn bản quy định rõ nợ xấu bao gồm toàn bộ các khoản nợ thuộc nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5. Ngoài dự phòng cụ thể, các tổ chức tín dụng phải thực hiện trích lập và duy trì quỹ dự phòng chung bằng 0,75% tổng giá trị các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4.

Về mô hình đánh giá và nhận diện rủi ro, nghiên cứu vận dụng mô hình 6C (Character - Tư cách người vay, Capacity - Năng lực người vay, Cash - Thu nhập, Collateral - Tài sản bảo đảm, Conditions - Các điều kiện, Control - Khả năng kiểm soát) kết hợp với các hệ thống phân tích định lượng như mô hình điểm số Z, mô hình xếp hạng Moody’s, mô hình RAROC và các chuẩn mực quản trị an toàn vốn Basel II.

Về phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết hoạt động tín dụng được công bố định kỳ tại phòng kế toán, phòng tín dụng bán lẻ và doanh nghiệp tại Hội sở BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2020 - 2022. Phương pháp phân tích số liệu thứ cấp sử dụng kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối, số tương đối và phân tích cơ cấu.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu khảo sát bảng hỏi trực tiếp kết hợp phỏng vấn cán bộ quản lý và nhân viên tác nghiệp tại các đơn vị trực thuộc.
  • Quy mô và thiết kế mẫu khảo sát: Tính đến ngày 20/12/2023, mạng lưới chi nhánh gồm 1 Hội sở chính và 5 phòng giao dịch (Bến Ngự, Nguyễn Trãi, Sông Bồ, Thành Nội, An Cựu). Cơ cấu phân bổ phiếu điều tra và kết quả thu thập được thống kê cụ thể:
Đơn vị khảo sát Thành phần nhân sự tham gia Số lượng phiếu dự kiến Số phiếu thu hồi hợp lệ
5 Phòng giao dịch 3 cán bộ cho vay, 1 giám đốc, 1 phó giám đốc mỗi PGD 25 19
Hội sở chính Cán bộ công tác tại các phòng tín dụng 8 6
Phòng Quản trị rủi ro 1 trưởng phòng và 3 cán bộ chuyên trách 4 3
Tổng cộng Toàn hệ thống chi nhánh 37 28

Tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 75,68% (28/37 phiếu); 9 phiếu không hợp lệ do đối tượng được khảo sát từ chối cung cấp thông tin vì lý do khách quan và bảo mật công việc cuối năm. Dữ liệu sơ cấp sau đó được xử lý bằng phương pháp chuyên gia và kỹ thuật phân tích thống kê mô tả.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

Chương này hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kinh tế về hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại:

  • Đặc điểm và phân loại tín dụng: Tín dụng được phân loại theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng) và theo biện pháp bảo đảm (tín dụng có bảo đảm bằng tài sản, tín dụng không có bảo đảm).
  • Bản chất và các hình thức rủi ro tín dụng: Tác giả phân chia rủi ro theo tính chất (rủi ro chậm trả, rủi ro mất vốn), theo nhóm nợ (nhóm 1 đến nhóm 5 theo Thông tư 02), theo nguyên nhân phát sinh (rủi ro giao dịch gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm, rủi ro nghiệp vụ; rủi ro danh mục gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung) và theo phạm vi (rủi ro cá biệt, rủi ro hệ thống).
  • Hệ thống chỉ tiêu đo lường: Xác định các công thức tính toán chỉ tiêu trực tiếp (tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ quá hạn ròng, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ xấu ròng, tỷ lệ mất vốn, tỷ lệ trích lập DPRRTD, hệ số rủi ro tín dụng, tỷ lệ khả năng bù đắp rủi ro tín dụng) và các chỉ tiêu gián tiếp phản ánh quy mô dư nợ, cơ cấu ngành nghề, loại hình doanh nghiệp, cơ cấu đồng tiền và tỷ trọng thu nhập thuần từ tín dụng.
  • Nội dung quản trị rủi ro tín dụng: Phân tích quy trình tổ chức thực hiện gồm 4 khâu: Nhận diện rủi ro (thông qua phân tích dấu hiệu tài chính, hoạt động kinh doanh của khách hàng và mô hình chấm điểm); Phân tích và đo lường rủi ro (kết hợp định tính mô hình 6C và định lượng tài chính); Xử lý rủi ro (phân tán rủi ro, cho vay đồng tài trợ, mua bảo hiểm tín dụng, xử lý nợ xấu qua khởi kiện tòa án, bán nợ cho VAMC hoặc ủy thác dịch vụ pháp lý qua công ty luật); Kiểm soát rủi ro (né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu, chuyển giao rủi ro).
  • Mô hình tổ chức quản trị rủi ro: So sánh chi tiết ưu và nhược điểm giữa hai mô hình: mô hình phê duyệt tín dụng tập trung (tách biệt thẩm quyền, chuẩn hóa quy trình nhưng xử lý chậm khi khối lượng hồ sơ tăng cao) và mô hình quản trị rủi ro phân tán (cấp quyền phán quyết cho đơn vị kinh doanh, linh hoạt phục vụ khách hàng nhưng dễ phát sinh rủi ro đạo đức và thiếu tính kiểm soát độc lập).

Chương 2: Quản trị rủi ro tín dụng cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động và công tác quản trị rủi ro tại BIDV - Chi nhánh Thừa Thiên Huế:

  • Bối cảnh hoạt động và nguồn lực: Giới thiệu cơ cấu tổ chức, mạng lưới gồm Hội sở và các phòng giao dịch (Bến Ngự, Nguyễn Trãi, Sông Bồ, Thành Nội, An Cựu). Khảo sát tình hình lao động qua bảng 2.1, sự biến động quy mô huy động vốn qua bảng 2.2 và biểu đồ 2.1, quy mô dư nợ tín dụng qua bảng 2.3 và thu dịch vụ ròng qua bảng 2.4 giai đoạn 2020 - 2022.
  • Thực trạng rủi ro tín dụng: Tổng hợp các số liệu phản ánh diễn biến phân loại nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 (Bảng 2.5), diễn biến tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu và nợ có khả năng mất vốn (Bảng 2.6, Biểu đồ 2.2), quy mô tổng tài sản và vốn chủ sở hữu (Bảng 2.7) cùng mức trích lập dự phòng rủi ro tín dụng hàng năm (Bảng 2.8). Phân tích quá trình chi nhánh chuyển đổi và áp dụng khung tiêu chuẩn an toàn vốn Basel II.
  • Kết quả khảo sát thực nghiệm 28 cán bộ tín dụng:
    • Nguyên nhân phát sinh nợ xấu từ phía ngân hàng (Bảng 2.11): Các hạn chế về chính sách cấp tín dụng, áp lực chỉ tiêu kinh doanh, hạn chế trong trình độ chuyên môn của cán bộ cho vay khi đánh giá dự án và giám sát vốn vay.
    • Nguyên nhân từ phía khách hàng (Bảng 2.12): Doanh nghiệp thiếu minh bạch về sổ sách kế toán, tỷ lệ đòn bẩy tài chính cao, rủi ro thị trường làm suy giảm doanh thu; đối với khách hàng cá nhân là tình trạng gián đoạn việc làm, mất nguồn thu nhập hoặc rủi ro đạo đức, cố ý sử dụng sai mục đích vay vốn.
    • Nguyên nhân khách quan từ môi trường (Bảng 2.13): Tác động kéo dài của đại dịch Covid-19, suy thoái kinh tế diện rộng, biến động mặt bằng lãi suất và những vướng mắc pháp lý khi xử lý tài sản bảo đảm.
    • Đánh giá giải pháp nội bộ và giải pháp kiến nghị cơ quan nhà nước (Bảng 2.14, Bảng 2.15): Tổng hợp mức độ đồng thuận của cán bộ chi nhánh đối với các định hướng can thiệp.
  • Đánh giá thành tựu và hạn chế:
    • Kết quả đạt được: Hoạt động tín dụng duy trì tăng trưởng theo đúng định hướng; hoàn thiện hệ thống văn bản, cơ chế chính sách nội bộ về quản trị rủi ro; thành lập phòng ban chuyên trách quản trị rủi ro độc lập; vận hành hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ.
    • Hạn chế tồn tại: Chiến lược quản trị rủi ro tín dụng chưa bao quát đầy đủ các biến động danh mục; mô hình tổ chức kiểm soát nợ phân tán còn kẽ hở; quy trình cấp tín dụng tiềm ẩn rủi ro tại khâu kiểm tra trước và sau giải ngân; hệ thống theo dõi và cảnh báo sớm rủi ro vận hành chưa đồng bộ; công cụ đo lường tổn thất còn phụ thuộc vào dữ liệu lịch sử.
    • Nguyên nhân của hạn chế: Lực lượng cán bộ tín dụng và kiểm toán nội bộ tại chi nhánh còn trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tế về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp phức tạp; áp lực cạnh tranh chỉ tiêu KPI cao dẫn đến hiện tượng nhảy việc làm đứt gãy công tác theo dõi nợ; sự thiếu hụt thông tin đa chiều về khách hàng và tình trạng cho vay mang tính chỉ định đối với các doanh nghiệp nhà nước.

Chương 3: Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị chính sách nhằm kiểm soát rủi ro tín dụng:

  • Nhóm giải pháp trực tiếp: Hoàn thiện quy trình cấp tín dụng gắn với chuẩn hóa công tác thẩm định pháp lý và năng lực tài chính của bên vay; tái cơ cấu thẩm quyền định giá tài sản bảo đảm, bảo đảm tính độc lập giữa khâu kinh doanh và khâu thẩm định; tối ưu hóa mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ và hoàn thiện công cụ cảnh báo sớm rủi ro danh mục.
  • Nhóm giải pháp hạn chế thiệt hại khi rủi ro phát sinh: Đẩy mạnh công tác phân loại nợ định kỳ; thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo đúng quy định pháp luật; tăng cường phối hợp xử lý nợ tồn đọng thông qua chuyển giao nợ xấu cho Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); áp dụng biện pháp tố tụng dân sự khởi kiện ra tòa án đối với các khách hàng cố tình chây ì; thuê ngoài dịch vụ pháp lý và xử lý nợ thông qua các công ty luật chuyên nghiệp nhằm tối ưu hóa chi phí và thời gian thu hồi.
  • Nhóm giải pháp hỗ trợ: Tăng cường đào tạo chuyên môn và bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ tín dụng; nâng cao năng lực và tính thực chất của công tác thanh tra, kiểm soát nội bộ; đầu tư hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản trị rủi ro tập trung.
  • Kiến nghị đối với cơ quan nhà nước:
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý về phân loại nợ và trích lập dự phòng; tăng cường chất lượng và tốc độ cập nhật của hệ thống thông tin tín dụng quốc gia (CIC); hoàn thiện cơ chế hướng dẫn giám sát tỷ lệ an toàn vốn theo chuẩn mực quốc tế.
    • Đối với Chính phủ: Điều hành kinh tế vĩ mô ổn định; hoàn thiện khung pháp lý về quyền xử lý tài sản bảo đảm của các tổ chức tín dụng; thúc đẩy sự phát triển của thị trường mua bán nợ chuyên nghiệp tại Việt Nam.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu của khóa luận mang lại những phát hiện thực tiễn cụ thể:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa các chỉ tiêu tài chính phản ánh hoạt động kinh doanh và quản trị rủi ro tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 - 2022 thông qua 15 bảng biểu số liệu (từ bảng 1.1 đến bảng 2.15) và các biểu đồ diễn biến dư nợ, nợ xấu.
  • Thông qua cuộc điều tra khảo sát với 28 cán bộ tín dụng và lãnh đạo trực tiếp (tỷ lệ hợp lệ 75,68%), tác giả đã lượng hóa các nguyên nhân gây phát sinh nợ xấu, chỉ rõ sự kết hợp giữa các yếu tố chủ quan (quy trình kiểm toán nội bộ còn hình thức, nhân sự trẻ thiếu kinh nghiệm phân tích tài chính chuyên sâu) và các yếu tố khách quan (suy thoái kinh tế sau đại dịch Covid-19, sự thiếu minh bạch trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp đi vay).
  • Đề xuất hệ sinh thái 3 nhóm giải pháp đồng bộ tại cấp độ chi nhánh (giải pháp trực tiếp, giải pháp hạn chế thiệt hại và giải pháp hỗ trợ), tập trung xử lý dứt điểm các điểm nghẽn trong công tác thẩm định tài sản, cảnh báo sớm và xử lý nợ xấu qua các kênh pháp lý chuyên trách.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận chỉ giới hạn phạm vi khảo sát thực nghiệm tại mạng lưới của BIDV - Chi nhánh Thừa Thiên Huế (1 Hội sở và 5 phòng giao dịch) với quy mô mẫu dừng lại ở 28 phiếu trả lời hợp lệ, do đó khả năng suy rộng cho toàn hệ thống BIDV hoặc các ngân hàng thương mại cổ phần khác còn nhất định hạn chế. Mặt khác, các mô hình lượng hóa rủi ro nâng cao (như đo lường tổn thất dự kiến theo Basel, stress testing) chưa được tác giả tính toán định lượng chuyên sâu mà chủ yếu kế thừa khung lý luận và số liệu công bố sẵn có từ ngân hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng không gian khảo sát sang các chi nhánh ngân hàng thương mại khác trên địa bàn miền Trung; áp dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng mức độ tác động của các biến số vĩ mô (lãi suất, lạm phát, tăng trưởng GDP) đến xác suất vỡ nợ của từng nhóm khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cụ thể cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện các khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu thực tiễn về kiểm soát nợ xấu và quản trị rủi ro tín dụng.
  • Cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định và nhân viên quản trị rủi ro tại các chi nhánh ngân hàng thương mại, đặc biệt là phần tổng hợp kỹ thuật phân tích khách hàng qua mô hình 6C, dấu hiệu cảnh báo sớm rủi ro (Bảng 1.1) và các bước xử lý nợ quá hạn qua công ty luật và VAMC.
  • Cán bộ quản lý tại các phòng giao dịch có thể tham khảo bảng câu hỏi khảo sát và cơ cấu phân tích nguyên nhân nợ xấu nội bộ để rà soát quy trình phê duyệt cấp tín dụng tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng và quy mô khảo sát thực nghiệm trong khóa luận được thiết kế như thế nào? Tác giả đã tiến hành khảo sát toàn bộ lực lượng liên quan trực tiếp đến hoạt động tín dụng tại BIDV - Chi nhánh Thừa Thiên Huế, gồm 1 Hội sở chính và 5 phòng giao dịch (Bến Ngự, Nguyễn Trãi, Sông Bồ, Thành Nội, An Cựu). Tổng thể khảo sát gồm 37 nhân sự (25 cán bộ thuộc 5 phòng giao dịch, 8 cán bộ tại các phòng tín dụng Hội sở và 4 nhân sự thuộc phòng Quản trị rủi ro). Kết quả thu về 28 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 75,68%.

2. Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro trong khóa luận căn cứ vào văn bản quy phạm pháp luật nào? Khóa luận căn cứ trực tiếp vào Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/03/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Theo đó, nợ được phân thành 5 nhóm: Nhóm 1 (trích lập 0%), Nhóm 2 (5%), Nhóm 3 (20%), Nhóm 4 (50%), Nhóm 5 (100%). Nợ xấu được xác định là toàn bộ dư nợ thuộc nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5. Ngoài ra, chi nhánh phải trích lập dự phòng chung bằng 0,75% tổng giá trị nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4.

3. Văn bản so sánh những mô hình tổ chức quản trị rủi ro tín dụng nào? Văn bản so sánh chi tiết hai mô hình: Mô hình phê duyệt tín dụng tập trung (thẩm quyền phê duyệt tách biệt với đơn vị kinh doanh tiếp xúc khách hàng, nâng cao tính khách quan nhưng có thể quá tải khi hồ sơ tăng đột biến) và Mô hình quản lý rủi ro tín dụng phân tán (giao quyền phán quyết theo hạn mức cụ thể cho đơn vị kinh doanh, quy trình giải quyết nhanh nhưng không tách bạch giữa chức năng bán hàng và thẩm định rủi ro, dễ phát sinh rủi ro đạo đức).

4. Những nguyên nhân chủ quan nào từ phía ngân hàng làm gia tăng nợ xấu được chỉ ra trong nghiên cứu? Các nguyên nhân chủ quan gồm: quy trình cấp tín dụng còn kẽ hở; cán bộ tín dụng thiếu am hiểu sâu sắc về ngành nghề kinh doanh của khách hàng dẫn đến thẩm định sai hiệu quả dự án; đội ngũ kiểm toán nội bộ còn trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tế về phân tích báo cáo tài chính; công tác giám sát sau cho vay chưa chặt chẽ; và biến động nhân sự tín dụng do áp lực chỉ tiêu kinh doanh cao dẫn đến tình trạng chuyển giao hồ sơ nợ không liên tục.

5. Những phương thức xử lý nợ xấu nào được tác giả phân tích trong khóa luận? Bên cạnh việc đôn đốc trực tiếp của cán bộ tín dụng, khóa luận phân tích 3 phương thức chính: Khởi kiện ra tòa án để phát mại tài sản bảo đảm theo quy định pháp luật; Chuyển giao bán nợ cho Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); Thuê dịch vụ xử lý nợ và hỗ trợ pháp lý tranh chấp từ các công ty luật chuyên nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Như Ý đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại gắn với các quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN và khung chuẩn mực Basel II. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng kinh doanh, dư nợ và biến động nợ xấu tại BIDV - Chi nhánh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2020 - 2022 thông qua việc kết hợp phân tích số liệu thứ cấp với khảo sát sơ cấp trên 28 cán bộ tín dụng. Các nhóm giải pháp trực tiếp, giải pháp hạn chế thiệt hại và kiến nghị cơ quan quản lý được đề xuất có tính bám sát thực tiễn hoạt động tín dụng tại địa bàn nghiên cứu.