Chương 1. 52 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM. Quá trình hình thành và phát triển.
Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy tại NHNo&PTNTVN. Chức năng nhiệm vụ:. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM. Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro tín dụng. Một số quy định liên quan đến hoạt động tín dụng áp dụng tại NHNo&PTNTVN. Kiểm tra quá trình thực hiện quản trị rủi ro tín dụng. Quản trị rủi ro tín dụng theo các yếu tố cấu thành khung năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNTVN.
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM. Những kết quả chủ yếu đã đạt được:. Một số hạn chế còn tồn tại. Nguyên nhân của những hạn chế và tồn tại.
99 Kết luận Chương 2. 101 CHƯƠNG 3: NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2020 – 2025 VÀ TẦM NHÌN 2030. Hướng tới chiến lược phát triển dài hạn.
Định hướng chiến lược quản trị rủi ro tín dụng NHNo&PTNTVN.Tiến trình hội nhập quốc tế của NHNo&PTNTVN. Năng lực tài chính quyết định sự đổi mới mở rộng kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Nâng cao năng lực quản trị và chất lượng chuyên môn của cán bộ. Định hướng phát triển kinh doanh của Ngân hàng NHNo&PTNTVN 112 3.
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ. Thực hiện nghiêm quy trình chất lượng thẩm định tín dụng:. Hoàn thiện nội dung và yêu cầu chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ. Thực hiện quy trình quản lý nợ kiểm tra, kiểm soát tín dụng:.
Đảm bảo nguồn vốn và an toàn nguồn vốn để sử dụng cho vay:. Nâng cao năng lực xây dựng và vận hành các công cụ đo lường rủi ro tín dụng. Nâng cao năng lực kiểm soát rủi ro tín dụng. Phân loại nợ và xử lý rủi ro tín dụng NHNo&PTNTVN.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển thương hiệu. Mở rộng ứng dụng công nghệ thông tin. 140 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 150 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1.
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng việt BCTN : Báo cáo thường niên BHXH : Bảo hiểm xã hội BIDV : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam CBCNV : Cán bộ công nhân viên CN : Chi nhánh CSH : Chủ sở hữu CSTT : Chính sách tiền tệ GHTD : Gia hạn tín dụng KBNN : Kho bạc nhà nước KH : Khách hàng NHLD : Ngân hàng liên doanh NHNN : Ngân hàng Nhà nước NHNNg : Ngân hàng nước ngoài NHNo&PTNTVN : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Hay Agribank Nam NHTM : Ngân hàng thương mại NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần NHTMNN : Ngân hàng thương mại Nhà nước NHTMVN : Ngân hàng thương mại Việt Nam NLCT : Năng lực cạnh tranh NLTC : Năng lực tài chính PGD : Phòng giao dịch RRTD : Rủi ro tín dụng SPDV : Sản phẩm dịch vụ TCNH : Tài chính ngân hàng TCTC : Tổ chức tài chính TCTD : Tổ chức tín dụng TĐTD : Thẩm định tín dụng TĐTD : Thẩm định tín dụng TSDH : Tài sản dài hạn VCSH : Vốn chủ sở hữu VIETCOMBANK : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam VIETINBANK : Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam XDTD : Xây dựng tín dụng 2. Tiếng Anh AEC : Cộng đồng kinh tế Asean ATM : Máy rút tiền tự động CAR : Hệ số an toàn vốn FDI : Vốn đầu tư trực tiếp GATS : Hiệp định chung về thương mại dịch vụ GDP : Tổng sản phẩm quốc nội IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế ODA : Hỗ trợ phát triển chính thức ROA : Suất sinh lợi trên tổng tài sản ROE : Suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu WB : Ngân hàng thế giới WTO : Tổ chức thương mại thế giới DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Huy động vốn của NHNo&PTNTVN giai đoạn 2015 – 2019 .2 : Tổng dư nợ cho vay của NHNo&PTNTVN giai đoạn 2015 – 2019.3: Kết quả kinh doanh của NHNo&PTNTVN giai đoạn 2015 – 2019. Tỷ lệ nợ xấu của các NHTM từ 2015 - 2019.5: Phân loại nợ tại NHNo&PTNTVN .6: Phân loại nợ theo tiêu thức định tính ở NHNo&PTNTVN. 93 DANH MỤC BIỂU Biểu đồ 1.
Phân loại rủi ro tín dụng theo nguyên nhân phát sinh .1: Thị phần cho vay của các NHTMNN năm 2016. Nợ xấu của các NHTM trong năm 2016. 75 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Chức năng của Ngân hàng thương mại.
Lý do chọn đề tài: Hệ thống ngân hàng đóng vai trò rất lớn trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế và trong thực thi các chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước (NHNN). Vì vậy, đảm bảo sự ổn định và phát triển an toàn cho các Ngân hàng thương mại (NHTM) là một yêu cầu quan trọng, cấp thiết. Trải qua nhiều biến động trên thị trường tiền tệ, đặc biệt sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008-2009 và giai đoạn nền kinh tế gặp nhiều khó khăn năm 2012-2014 hệ thống ngân hàng Việt Nam đã bộc lộ nhiều dấu hiệu căng thẳng và tích tụ những yếu tố dễ bị tổn thương, đặc biệt là vấn đề nợ xấu. Hậu quả của tăng trưởng tín dụng quá nóng và không có định hướng chiến lược phù hợp đã tạo ra sức ép cho nền kinh tế; thêm vào đó việc xử lý nợ xấu, loại bỏ các ngân hàng yếu kém ra khỏi hệ thống còn nhiều vướng mắc làm cho hệ thống ngân hàng thương mại ở Việt Nam giảm sức chống đỡ để có thể chịu đựng được những cú sốc trước những bất ổn tài chính, rủi ro tín dụng có thể xảy ra bất cứ lúc nào.
Trong các nền kinh tế phát triển, hệ thống Ngân hàng luôn luôn giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế. Các NHTM không những đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất – kinh doanh, mà còn là cầu nối giữa các doanh nghiệp, với thị trường, với Chính Phủ và với các nền kinh tế trong khu vực cũng như trên toàn cầu. Vai trò của NHTM đã được khẳng định là không thể thiếu được trong nền kinh tế hiện đại. Sự phát triển của Thế Giới ngày nay đã khác những Thế Kỷ trước.
Đó là sự đổi mới trong quan hệ Kinh tế, Chính trị và Ngoại giao. Sự khác biệt này thể hiện trong quan hệ liên minh và hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, Thế giới vẫn tồn tại các quốc gia, lãnh thổ độc lập. Vì vậy sự khác biệt về kinh tế - chính trị giữa các quốc gia – vùng lãnh thổ là trường tồn.
Đây là nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự tồn tại của “rủi ro tín dụng trong hội nhập”. Các NHTM là những định chế tài chính trung gian, chúng thuộc sở hữu của nhiều chủ thể. Do đó chúng phải phục vụ các mục đích kinh tế - chính trị của người sở hữu đã tạo ra chúng. Nâng cao năng lực quản trị rủi ro phải đạt kết 2 quả cao và thắng lợi đó là mục tiêu của các chủ sở hữu yêu cầu các định chế NHTM phải đạt được.
Các NHTM tồn tại trong một môi trường cụ thể. Để đứng vững và phát triển, chúng phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức. Đó là những khó khăn về vốn kinh doanh, về trình độ của lao động, môi trường hoạt động, thể chế cho phép…Đặc biệt là năng lực quản trị. Đây là kiến thức “tự tạo”.
Không có NHTM nào truyền đạt đầy đủ và “thực tâm” chỉ dẫn cho đối tác của mình về các kinh nghiệm trên thương trường. Vì vậy các NHTM phải tìm mọi cách để vượt lên trên các NHTM khác, cùng kinh doanh trên địa bàn. Đây chính là quá trình nâng cao năng lực QTRR trong nội bộ ngành của hệ thống NHTM. Hiện tại nền kinh tế Việt Nam chưa mở cửa hoàn toàn, vì vậy cạnh tranh giữa các NHTM hiện nay chủ yếu là cạnh tranh trong nội bộ ngành.
Các NHTM Việt Nam đã tồn tại và phát triển trong điều kiện hành chính - bao cấp quá dài. Khái niệm kinh tế thị trường trong kinh doanh, mới được các NHTM “làm quen” trong thời gian gần đây. Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh và đặc biệt là cạnh tranh doanh nghiệp, trong đó có các NHTM, đã trở thành hiện tượng phổ biến. Khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO, với sân chơi rộng hơn và tính bình đẳng giữa các doanh nghiệp, trong đó có hệ thống NHTM cao hơn, thì điều kiện phát triển của các định chế kinh tế này cũng tốt hơn.
Nhưng với sân chơi rộng cũng là một thách thức không nhỏ đối với các NHTM Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Vì từ đây các NHTM Việt Nam sẽ bước vào quá trình cạnh tranh khốc liệt. Tác giả Luận án này thấy rằng, các nội dung nêu trên cần được nghiên cứu có hệ thống. Mục đích làm rõ vị trí và vai trò của NHNo&PTNT Việt Nam trong hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay.
Đồng thời làm rõ năng lực Quản trị rủi ro của NHNo&PTNT Việt Nam với các NHTM nội địa và khả năng của Ngân hàng này trên sân chơi Quốc tế. Về những nội dung trên, tác giả Luận án nhấn mạnh : Trước hết, vai trò của NHNo&PTNT Việt Nam trong nền kinh tế Việt Nam và với hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay. 3 Thứ hai, Phân tích rõ những điểm mạnh và những hạn chế của NHNo&PTNT Việt Nam về khả năng tài chính, năng lực quản trị.và năng lực quản trị rủi ro tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam trên thị trường. Thứ ba, Đánh giá xếp hạng NHNo&PTNT Việt Nam theo các tiêu chí đã được công bố của hệ thống NHTM trên thị trường.
Đây là những nội dung cơ bản đánh giá năng lực quản trị rủi ro tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam và các NHTM có uy tín hàng đầu của Việt Nam hiện nay.