Luận Văn Thạc Sĩ: Quản Trị Rủi Ro Hoạt Động tại Manulife Việt Nam - Chi Nhánh Hà Nội (Đỗ Lý Trà My)

Luận văn thạc sĩ về quản trị rủi ro hoạt động tại Manulife Việt Nam chi nhánh Hà Nội. Nghiên cứu chuyên sâu, giải pháp tối ưu quản lý rủi ro.

Trường đại học

Đại học Quốc Gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2019

93
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

CAM KẾT

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH – SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY BẢO HIỂM NHÂN THỌ

1.1. Khái quát về công ty bảo hiểm nhân thọ:

1.1.1. Khái niệm về bảo hiểm nhân thọ:

1.1.2. Công ty bảo hiểm nhân thọ:

1.2. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ

1.3. Quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm nhân thọ

1.4. Quyền và nghĩa vụ của ngƣời thụ hƣởng

1.5. Quy trình khai thác sản phẩm bảo hiểm nhân thọ:

1.6. Quản trị rủi ro hoạt động của công ty bảo hiểm nhân thọ

1.6.1. Khái niệm Rủi ro hoạt động:

1.6.2. Các loại rủi ro hoạt động của Công ty Bảo hiểm Nhân thọ:

1.7. Quản trị rủi ro hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ

1.8. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản trị rủi ro hoạt động trong Công ty Bảo hiểm nhân thọ

1.8.1. Các yếu tố bên ngoài

1.8.2. Các yếu tố bên trong

KẾT LUẬN CHƢƠNG 1

2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MANULIFE VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.1. Giới thiệu chung

2.1.1. Tập đoàn tài chính Manulife Financial

2.1.2. Giới thiệu về công ty TNHH Manulife (Việt Nam)

2.1.3. Giới thiệu về Công ty TNHH Manulife (Việt Nam) – Chi nhánh Hà Nội

2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Manulife Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội tính đến năm 2016

2.3. Thực trạng rủi ro hoạt động và quản trị rủi ro hoạt động tại Công ty TNHH Manulife Việt Nam giai đoạn 2014 – 2016

2.3.1. Thực trạng rủi ro hoạt động của chi nhánh

2.3.2. Thực trạng quản trị rủi ro hoạt động

2.4. Đánh giá chung về quản trị rủi ro hoạt động tại Công ty TNHH Manulife Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội

2.4.1. Kết quả đạt đƣợc

2.4.2. Những tồn tại

KẾT LUẬN CHƢƠNG 2

3. CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MANULIFE VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI

3.1. Phƣơng hƣớng và mục tiêu phát triển của Công ty TNHH Manulife Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội đến năm 2020

3.1.1. Tình hình bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam

3.1.2. Chính sách của công ty Manulife (Việt Nam) trong thời gian tới

3.1.3. Chính sách của Manulife Hà Nội trong thời gian tới:

3.2. Các giải pháp tăng cƣờng quản trị rủi ro hoạt động tại Công ty TNHH Manulife Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội

3.2.1. Khắc phục tình trạng trục lợi bảo hiểm:

3.2.2. Phát triển và nâng cao nguồn nhân lực:

3.2.3. Nâng cao chất lƣợng đánh giá rủi ro tại khối nghiệp vụ:

3.2.4. Một vài kiến nghị:

3.3. Đối với Công ty TNHH Manulife Việt Nam:

3.4. Đối với các giám đốc kinh doanh khu vực:

KẾT LUẬN CHƢƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Trị Rủi Ro Hoạt Động Manulife Luận Văn

Bảo hiểm nhân thọ, như triết lý của Manulife, không chỉ là sản phẩm tài chính mà còn là món quà an tâm cho khách hàng. Nó đáp ứng nhu cầu khách quan về bảo vệ trước rủi ro, đặc biệt tại Việt Nam, nơi ngành bảo hiểm phát triển muộn hơn so với thế giới. Các doanh nghiệp BHNT đóng vai trò quan trọng trong việc luân chuyển vốn, cung cấp vốn cho người vay và thu lợi nhuận từ vốn nhàn rỗi. Manulife Việt Nam, với vị thế dẫn đầu thị trường, cần đặc biệt chú trọng đến quản trị rủi ro hoạt động để đảm bảo phát triển bền vững. Luận văn này tập trung vào quản trị rủi ro hoạt động tại Manulife (Việt Nam) – Chi nhánh Hà Nội. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào cạnh tranh, tạo lập vốn, hiệu quả sử dụng vốn mà chưa đi sâu vào quản trị rủi ro hoạt động trong ngành bảo hiểm nhân thọ. Nghiên cứu của Trần Thị Thanh Thúy (2012) về quản trị rủi ro tại Bảo Việt Nhân thọ còn thiếu sót trong việc phân tích các vấn đề cốt lõi của quản trị rủi ro hoạt động kinh doanh bảo hiểm. Vì vậy, luận văn này mang tính mới và không trùng lặp với các nghiên cứu trước đó.

1.1. Định Nghĩa và Tầm Quan Trọng của Quản Trị Rủi Ro

Theo Dennis Kessler, 'Bảo hiểm là sự đóng góp của số đông vào sự bất hạnh của số ít'. Manulife Việt Nam định nghĩa bảo hiểm là biện pháp chuyển giao rủi ro thông qua hợp đồng, trong đó bên mua trả phí và doanh nghiệp bảo hiểm cam kết bồi thường khi có sự kiện bảo hiểm. Quản trị rủi ro hoạt động đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ Manulife khỏi các tác động tiêu cực, đảm bảo uy tín và khả năng chi trả quyền lợi cho khách hàng.

1.2. Mục Tiêu và Đối Tượng Nghiên Cứu của Luận Văn Thạc Sĩ

Mục tiêu chính của luận văn là nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro hoạt động tại Manulife (Việt Nam) – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2014-2016, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro hoạt động. Nghiên cứu tập trung vào quản trị rủi ro hoạt động tại chi nhánh Hà Nội, trong khoảng thời gian từ 2014 đến 2016.

II. Thách Thức Trong Quản Trị Rủi Ro Hoạt Động Tại Manulife

Bảo hiểm nhân thọ mang nhiều ý nghĩa, không chỉ đảm bảo tài chính trước rủi ro mà còn là công cụ tiết kiệm hiệu quả. Tuy nhiên, quản trị rủi ro hoạt động gặp nhiều thách thức, đặc biệt là hành vi trục lợi bảo hiểm. Manulife cần tăng cường các biện pháp quản trị rủi ro hoạt động để kiểm soát tốt rủi ro trong hoạt động kinh doanh. Các yếu tố như môi trường chính trị, pháp lý, văn hóa xã hội và năng lực quản trị nội bộ đều ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị rủi ro hoạt động. Việc đánh giá và kiểm soát các yếu tố này là vô cùng quan trọng để giảm thiểu các rủi ro tiềm ẩn.

2.1. Các Loại Rủi Ro Hoạt Động Phổ Biến Trong Ngành Bảo Hiểm

Các loại rủi ro hoạt động phổ biến bao gồm rủi ro tranh chấp, rủi ro không tuân thủ, rủi ro gian lận (nội bộ và bên ngoài), rủi ro thiệt hại tài sản và rủi ro hệ thống thông tin. Việc nhận diện và đánh giá các loại rủi ro này là bước quan trọng để xây dựng hệ thống quản trị rủi ro hiệu quả.

2.2. Ảnh Hưởng của Môi Trường Bên Ngoài Đến Quản Trị Rủi Ro

Môi trường chính trị ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho quản trị rủi ro, ngược lại môi trường bất ổn làm gia tăng rủi ro. Môi trường pháp lý với hệ thống pháp luật đầy đủ giúp kiểm soát hoạt động kinh doanh. Môi trường văn hóa xã hội cũng ảnh hưởng đến cách thức quản trị rủi ro của từng doanh nghiệp.

2.3. Ảnh Hưởng của Yếu Tố Bên Trong Manulife Đến Quản Trị Rủi Ro

Cơ cấu tổ chức, năng lực quản trị, nhận thức của lãnh đạo về rủi ro và việc trang bị nguồn lực cho hoạt động quản trị rủi ro đều là những yếu tố bên trong quan trọng. Cần sử dụng mô hình SWOT để phân tích và xác định khả năng của doanh nghiệp.

III. Phương Pháp Quản Trị Rủi Ro Hoạt Động Hiệu Quả Cho Manulife

Quản trị rủi ro hoạt động hiệu quả là quá trình doanh nghiệp tiến hành các hành động tác động đến rủi ro, bao gồm thiết lập cơ cấu tổ chức, xây dựng hệ thống chính sách và phương pháp quản lý. Mục tiêu là hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất. Khung quản trị rủi ro nên tổ chức theo mô hình '3 lớp phòng vệ' với các đặc điểm quan trọng: HĐQT/HĐTV giám sát rủi ro độc lập; các bộ phận kinh doanh chịu trách nhiệm quản lý rủi ro trong phạm vi của mình; bộ phận quản lý rủi ro tập trung và độc lập chịu trách nhiệm phát triển, duy trì và giám sát quản lý rủi ro toàn doanh nghiệp; bộ phận kiểm toán nội bộ giám sát đảm bảo tuân thủ.

3.1. Mô Hình 3 Lớp Phòng Vệ Trong Quản Trị Rủi Ro Hoạt Động

Mô hình này bao gồm ba lớp: tuyến phòng thủ đầu tiên là các bộ phận kinh doanh trực tiếp quản lý rủi ro phát sinh trong hoạt động của họ; tuyến phòng thủ thứ hai là bộ phận quản lý rủi ro độc lập, chịu trách nhiệm xây dựng và giám sát khung quản trị rủi ro chung; tuyến phòng thủ thứ ba là bộ phận kiểm toán nội bộ, đảm bảo tính tuân thủ và hiệu quả của hệ thống quản trị rủi ro.

3.2. Quy Trình Quản Trị Rủi Ro Hoạt Động Chi Tiết và Đầy Đủ

Quy trình này bao gồm các bước: đặt mục tiêu, nhận diện rủi ro, đo lường và đánh giá rủi ro, kiểm soát và xử lý rủi ro, và theo dõi và báo cáo. Cần thực hiện đầy đủ các bước này để đảm bảo hiệu quả của hệ thống quản trị rủi ro.

3.3. Đo lường và Đánh giá Rủi Ro Hoạt Động

Đo lường rủi ro hoạt động là quá trình đánh giá định tính hoặc định lƣợng mức độ nghiêm trọng của rủi ro hoạt động trong DN nhằm phục vụ hoạt động QTRR đạt hiệu quả. Để đánh giá mức độ nghiêm trọng hay mức tổn thất của mỗi rủi ro hoạt động, nhà QTRR thƣờng sử dụng hai chỉ tiêu là mức độ tổn thất tối đa và khả năng xảy ra tổn thất. Để đo lƣờng rủi ro hoạt động, các DN có thể có thể sử dụng kết hợp phƣơng pháp đo lƣờng định lƣợng và các phƣơng pháp định tính.

IV. Ứng Dụng Quản Trị Rủi Ro Hoạt Động Thực Tế Manulife Hà Nội

Manulife Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội đã và đang áp dụng nhiều giải pháp quản trị rủi ro hoạt động, tuy nhiên vẫn còn tồn tại hành vi trục lợi bảo hiểm. Trong giai đoạn 2014-2016, số vụ trục lợi bảo hiểm có xu hướng tăng, gây thất thoát lớn cho công ty. Chi nhánh Hà Nội đã ban hành tuyên bố khẩu vị rủi ro để kiểm soát các loại rủi ro không chấp nhận được, đồng thời tái cấu trúc mô hình và cơ cấu tổ chức quản lý RRHĐ.

4.1. Thực Trạng Trục Lợi Bảo Hiểm Tại Chi Nhánh Hà Nội 2014 2016

Báo cáo của Manulife Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2014 – 2016 cho thấy số vụ trục lợi bảo hiểm đã phát hiện và có bằng chứng cụ thể để từ chối chi trả là gần 815 vụ, tăng trung bình 12%/năm. Tổng số tiền trục lợi khoảng 85 tỷ đồng. Điều này đòi hỏi chi nhánh phải tăng cường các biện pháp quản trị rủi ro.

4.2. Khẩu Vị Rủi Ro và Tái Cấu Trúc Tổ Chức Quản Lý RRHĐ

Ban lãnh đạo chi nhánh Hà Nội rất chú trọng đến quản lý rủi ro hoạt động với việc ban hành tuyên bố khẩu vị rủi ro. Nhiệm vụ trọng tâm là tái cấu trúc mô hình và cơ cấu tổ chức quản lý RRHĐ để kiểm soát tốt hơn các loại rủi ro và hướng tới mục tiêu kinh doanh.

4.3. Kiểm soát và xử lý rủi ro hoạt động Tại Manulife

Đối với các yếu tố tác động từ bên trong DN cần sử dụng mô hình SWOT để phân tích, xác định khả năng của DN về ƣu điểm (Strength), về nhƣợc điểm (Weakness), về cơ hội (Opportunity) và về nguy cơ (Threat). Do đó, định kỳ và thường xuyên đánh giá điểm mạnh, điểm yếu trong DN mình.

V. Giải Pháp Nâng Cao Quản Trị Rủi Ro Hoạt Động Manulife Luận Văn

Để tăng cường quản trị rủi ro hoạt động, Manulife Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội cần tập trung vào các giải pháp như: khắc phục tình trạng trục lợi bảo hiểm (tăng cường kiểm soát, thẩm định), phát triển và nâng cao nguồn nhân lực (đào tạo chuyên môn, đạo đức), nâng cao chất lượng đánh giá rủi ro (xây dựng quy trình chặt chẽ). Bên cạnh đó, cần có kiến nghị đối với công ty Manulife Việt Nam và các giám đốc kinh doanh khu vực để hỗ trợ chi nhánh trong công tác quản trị rủi ro.

5.1. Khắc Phục Tình Trạng Trục Lợi Bảo Hiểm Giải Pháp Chi Tiết

Cần tăng cường công tác kiểm soát và thẩm định hồ sơ yêu cầu bảo hiểm, đặc biệt đối với các trường hợp có dấu hiệu bất thường. Xây dựng quy trình phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận (bán hàng, thẩm định, giải quyết quyền lợi bảo hiểm) để phát hiện và ngăn chặn hành vi trục lợi. Nghiên cứu và áp dụng các công nghệ mới (ví dụ: trí tuệ nhân tạo) để phân tích dữ liệu và phát hiện các mô hình trục lợi.

5.2. Phát Triển Nguồn Nhân Lực Đào Tạo Kỹ Năng và Đạo Đức Nghề Nghiệp

Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về quản trị rủi ro cho đội ngũ nhân viên và đại lý. Tăng cường đào tạo về đạo đức nghề nghiệp để nâng cao ý thức tuân thủ và giảm thiểu nguy cơ gian lận. Xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả công việc dựa trên các tiêu chí về tuân thủ và quản trị rủi ro.

VI. Kết Luận và Tương Lai Của Quản Trị Rủi Ro Hoạt Động Manulife

Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về bảo hiểm nhân thọ và quản trị rủi ro, đồng thời phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao quản trị rủi ro hoạt động tại Manulife Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội. Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho các khu vực kinh doanh của chi nhánh Hà Nội, góp phần nâng cao năng lực quản trị rủi ro hoạt động, nâng cao chất lượng đội ngũ tư vấn viên và giúp doanh nghiệp phát triển bền vững trong tương lai.

6.1. Tổng Kết Những Đóng Góp Của Luận Văn

Luận văn đã làm rõ cơ sở lý luận về quản trị rủi ro hoạt động trong ngành bảo hiểm, phân tích thực trạng tại Manulife Hà Nội và đề xuất các giải pháp cụ thể. Nghiên cứu này có giá trị thực tiễn cho các chi nhánh và bộ phận liên quan trong công ty.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Quản Trị Rủi Ro Trong Bảo Hiểm

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào đánh giá hiệu quả của các giải pháp quản trị rủi ro đã triển khai, xây dựng mô hình quản trị rủi ro tích hợp công nghệ, hoặc so sánh quản trị rủi ro giữa các công ty bảo hiểm khác nhau.

24/09/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị rủi ro hoạt động tại công ty tnhh manulife việt nam chi nhánh hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Lý luận cơ bản về quản trị rủi ro hoạt động của Công ty bảo hiểm nhân thọ. Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro hoạt động tại Công ty TNHH Manulife Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro hoạt động tại Công ty TNHH Manulife Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY BẢO HIỂM NHÂN THỌ 1. Khái quát về công ty bảo hiểm nhân thọ: 1.

Khái niệm về bảo hiểm nhân thọ: “Bảo hiểm là sự đóng góp của số đông vào sự bất hạnh của số ít” - Dennis Kessler. “Bảo hiểm là một nghiệp vụ qua đó, một bên là người được bảo hiểm cam đoan trả một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm thực hiện mong muốn để cho mình hoặc để cho người thứ ba trong trường hợp xảy ra rủi ro sẽ nhận được một khoản đền bù các tổn thất được trả bởi một bên khác: đó là người bảo hiểm. Người bảo hiểm nhận trách nhiệm đối với toàn bộ rủi ro và đền bù các thiệt hại theo các phương pháp của thống kê” - Monique Gaullier. Manulife Việt Nam (định nghĩa trên phƣơng diện kinh tế): Bảo hiểm là biện pháp chuyển giao rủi ro được thực hiện thông qua hợp đồng bảo hiểm, trong đó bên mua bảo hiểm chấp nhận trả phí bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm cam kết bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

Hoạt động bảo hiểm là quá trình phân phối lại một phần thu nhập giữa những người tham gia bảo hiểm thông qua người bảo hiểm. Khoản 12 Điều 3 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000 (sửa đổi, bổ sung năm 2010) quy định: Bảo hiểm nhân thọ là loại nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết. Theo Khoản 7 Điều 3 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000 (sửa đổi, bổ sung năm 2010): Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, tính mạng được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm. Người được bảo hiểm có thể đồng thời là người thụ hưởng.

6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Ý nghĩa của bảo hiểm nhân thọ. Ý nghĩa của bảo hiểm nhân thọ đƣợc thể hiện trên rất nhiều mặt không chỉ đảm bảo tài chính trƣớc những rủi ro bệnh tật, tai nạn, thất nghiệp. giúp gia đình vƣợt qua khó khăn, mà còn có ý nghĩa tiết kiệm cho tƣơng lai con trẻ, tích lũy cho tuổi già an nhàn. Một công cụ bảo vệ tài chính cho gia đình: Trong trƣờng hợp ngƣời trụ cột bị thƣơng tật, bệnh tật, tai nạn hay thậm chí tử vong, những rủi ro tài chính sẽ đƣợc bù đắp thông qua các quyền lợi bằng tiền đƣợc cung cấp bởi bảo hiểm nhân thọ.

Đảm bảo tài chính trong trƣờng hợp rủi ro bất ngờ có thể xảy đến với bản thân: Lúc này, bảo hiểm nhân thọ sẽ lập tức biến thành trụ đỡ vững chắc thay thế khoản thu nhập bị mất đi của ngƣời trụ cột. Tiếp tục thực hiện các dự định trong tƣơng lai của ngƣời không may: Họ ra đi nhƣng còn có rất nhiều điều chƣa đƣợc thực hiện, con cái liệu có đƣợc ăn học thành tài? ngƣời bạn đời ở lại có thể trang trải các chi phí trong cuộc sống? Các khoản nợ nần kinh doanh của họ giờ có là gánh nặng cho gia đình? v.v… Bảo hiểm nhân thọ sẽ thay thế cho họ giúp cho gia đình có đủ nguồn tài chính để thực hiện những dự định đó dù cho họ không thể còn ở bên cạnh. Duy trì mức sống cho gia đình: Ngƣời trụ cột ra đi đồng nghĩa với một khoản tài chính hằng tháng cũng không còn, khi ngƣời trụ cột còn thì cuộc sống sẽ rất thoải mái về tài chính, nhƣng nếu không có họ thì những ngƣời ở lại sẽ nhận thấy đƣợc những gánh nặng tài chính dồn dập kéo đến nhƣ các chi phí sinh hoạt, mua sắm hằng ngày… Bảo hiểm nhân thọ sẽ cung cấp tài chính cho gia đình để mức sống mong muốn của khách hàng vẫn đƣợc đảm bảo. Một công cụ tiết kiệm hiệu quả: Bằng việc ký hợp đồng và thanh toán đầy đủ các khoản phí bảo hiểm trong thời hạn hợp đồng, khách hàng sẽ chắc chắn thu đƣợc số tiền nhƣ đã hoạch định.

7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Lập quỹ giáo dục dành cho con trẻ. Bạn đã nghĩ đến việc sẽ chuẩn bị tài chính thế nào cho tƣơng lai học vấn của con mình hay chƣa? Tƣơng lai học vấn của bé cần bắt đầu ngay từ bây giờ, chi phí cho việc giáo dục ngày càng tăng và chúng ta phải bắt đầu ngay từ bây giờ mới có thể có đủ nguồn tài chính thuận lợi cho tƣơng lai con chúng ta. Đừng để sự chuẩn bị không kịp thời làm hỏng tƣơng lai học tập của con bạn. Chuẩn bị nguồn vốn kinh doanh trong tƣơng lai: Bạn muốn mình sẽ mở một công việc kinh doanh, làm việc cho riêng bản thân mình, điều đó là rất tốt, nhƣng bạn phải bắt đầu tích lũy ngay từ hôm nay, sẽ không có đầu tƣ nếu không có tiền đề là sự tích lũy và điều đó phải đƣợc thực hiện ngay ngày hôm nay.

Chuẩn bị tài chính cho hƣu trí an nhàn. Sau khi đã làm việc vất vả gần 40 năm, liệu bạn có muốn mình đƣợc những ngày hạnh phúc an nhàn bên con cháu và không còn bất cứ nỗi lo tài chính nào? Không lo lắng điều gì, không phụ thuộc vào ai, chỉ còn lại những tháng ngày nghỉ dƣỡng an nhàn mà thôi. Công ty bảo hiểm nhân thọ: Khoản 1 Điều 3 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000 quy định: Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. Công ty bảo hiểm nhân thọ là doanh nghiệp đƣợc thành lập, tổ chức và hoạt động theo Luật kinh doanh bảo hiểm và các quy định khác của pháp luật có liên quan để kinh doanh bảo hiểm liên quan đến sinh mạng, sức khỏe và tuổi thọ của con ngƣời.

(i) Đặc trưng của công ty bảo hiểm nhân thọ: Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ đƣợc coi là hoạt động kinh doanh tài chính mang tính chuyên nghiệp và chủ yếu thƣờng xuyên nhất của công ty bảo hiểm. Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ có đặc thù: 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Là một hoạt động kinh doanh, dịch vụ tài chính đặc biệt dựa trên những rủi ro. Với chức năng đảm bảo trƣớc rủi ro cho những ngƣời đƣợc bảo hiểm về mặt tài chính, bảo hiểm nhân thọ là một sản phẩm vô hình. Đặc điểm của kinh doanh bảo hiểm: Doanh thu phát sinh trƣớc (sản phẩm bán ra trƣớc – doanh thu đƣợc thực hiện), chi phí phát sinh sau.

Công ty bảo hiểm đƣợc tổ chức, thành lập, hoạt động theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm và các quy định khác của pháp luật. Điều kiện thành lập Công ty TNHH bảo hiểm 100% vốn nƣớc ngoài: Ngoài các điều kiện chung quy định tại Điều 6 Nghị định 73/2016/NĐCP ngày 01/07/2016 của Chính Phủ, thành viên tham gia góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm phải là tổ chức và đáp ứng các điều kiện sau đây: Là doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực dự kiến tiến hành tại Việt Nam hoặc công ty con chuyên thực hiện chức năng đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài ủy quyền để góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam; Có ít nhất 10 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực dự kiến tiến hành tại Việt Nam; Có tổng tài sản tối thiểu tương đương 02 tỷ đô la Mỹ vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép; Không vi phạm nghiêm trọng các quy định pháp luật về hoạt động kinh doanh bảo hiểm và các quy định pháp luật khác của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính trong thời hạn 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Công ty bảo hiểm chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ Tài chính. Phần lớn các quốc gia trên thế giới đều giao cho một cơ quan quản lý nhà nƣớc nhất 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com định việc quản lý hoạt động kinh doanh bảo hiểm.

Đây là sự khác biệt giữa doanh nghiệp bảo hiểm với doanh nghiệp khác trong nền kinh tế. (ii) Yêu cầu đối với công ty bảo hiểm: Về mặt kỹ thuật: Công ty bảo hiểm phải có trách nhiệm hoàn thành tốt việc thống kê, tính chi phí bảo hiểm, lựa chọn các rủi ro đồng thời giải quyết các khiếu nại khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra. Về mặt pháp lý: Theo đúng các quy định pháp luật về việc thành lập và hoạt động. Về mặt kinh doanh: Tổ chức thành một bộ máy hoàn chỉnh gồm các bộ phận chức năng nhƣ: nghiệp vụ, tài chính, kế toán,… Về mặt tài chính: Công ty bảo hiểm tập trung huy động vốn từ số đông khách hàng nên phải có sự đảm bảo về mặt tài chính (ký quỹ, quỹ dự phòng, vốn chủ sở hữu, hiệu quả đầu tƣ…) để hoạt động và khách hàng tin tƣởng.

Các cơ quan quản lý nhà nƣớc giám sát chặt chẽ những yêu cầu về tài chính của Công ty bảo hiểm. (iii) Sản phẩm bảo hiểm nhân thọ: Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ đặc biệt hơn các dịch vụ tài chính khác ở chỗ, là sự cam kết về mặt tài chính, khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra, giữa công ty bảo hiểm với chính ngƣời đƣợc bảo hiểm sau khi hai bên kí kết các hợp đồng bảo hiểm ghi rõ ràng các cam kết trên. Các sản phẩm bảo hiểm luôn mang tính dài hạn. Đối tƣợng khách hàng của sản phẩm này là những khách hàng ƣa thích sự an toàn trong cuộc sống nói chung và trong đồng vốn nói riêng.

Những đối tƣợng này thƣờng có sự bất an, lo lắng về việc không có nguồn tài chính dự trù để đảm bảo cuộc sống của gia đình và chính bản thân trong trƣờng hợp rủi ro xảy đến. Những ngƣời này còn có mong muốn tích lũy những khoản tiền nhỏ ở hiện tại để có một khoản tiền lớn trong tƣơng lai nhằm thực hiện ƣớc mơ của mình (cho con du học, mua nhà, có một khoản tiền lớn lúc tuổi già).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ