Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro và quản trị rủi ro dự án đầu tư xây dựng công trình Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Ban QLDA hạ tầng giao thông đô thị Đà Nẵng Chương 3: Quản trị rủi ro các dự án đầu tư xây dựng đường bộ tại Ban quản lý dự án hạ tầng giao thông đô thị Đà Nẵng 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Trong quá trình thực hiện đề tài quản trị rủi ro các dự án xây dựng công trình đường bộ, tác giả tham khảo nhiều tài liệu, công trình nghiên cứu có liên quan nhu sau: Giáo trình Quản lý dự án đầu tư, TS. Từ Quang Phuong NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội (2005). úp cho tác giả hiểu được dự án và quản trị dự án.
Chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 của thành phố Đà Nẵng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ XX. Giúp tác giả nhận định được những dự án mà Thành phố sẽ đầu tư trong những năm còn lại của Nghị quyết. Cụ thể năng lực đường bộ tăng thêm: Làm mới 91,2 km, nâng cấp, cải tạo 76,38 km đường bộ và 3. Xây dựng tuyến BRT với tổng chiều dài 23 km (Khu Công nghiệp Hòa Khánh - QL 1A - Điện Biên Phủ - Nguyễn Tri Phương - Nguyễn Văn Linh - Cầu Rồng - Ngô Quyền - Lê Văn Hiến, Trần Đại Nghĩa - Trường Cao đẳng Việt Hàn).
Xây dựng bãi đỗ xe ngầm diện tích 1,5 ha, 3 tầng hầm chứa 1. Sách Quản lý dự án xây dựng - Lập và thẩm định dự án của TS. Bùi Ngọc Toàn NXB xây dựng, Hà Nội (2009). Giúp tác giả nhận định và đưa ra những ý kiến nhăm nâng cao việc kiểm soát các rủi ro trong quá trình thẩm định dự án xây dựng công trình.
Nội dung đánh giá rủi ro trong dự án xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam hiện nay, một số giải pháp giảm nhẹ rủi ro trong các dự án xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam, Rủi ro và quản lý rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông của Trịnh Thùy Anh. Ngoài ra tác giả còn tham khảo một số bài viết về rủi ro và quản lý rủi ro của tác giả Trịnh Thùy Anh trên tạp chí Khoa học Giao thông vận tải: số 11 tháng 6/2005, số 12 tháng 11/2005 Quy trình quản lý rủi ro trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông của PGS. Nguyễn Hồng Thái, NXB Xây dựng, Hà Nội (2010). Dựa vào đây tác giả đưa ra tiến trình quản trị rủi ro của dự án xây dựng công trình giao thông.
Sách Quán lý rúi ro kỹ thuật trong xây dựng công trình cầu ở Việt Nam của GS. Nguyễn Viết Trung Đại học Giao thông vận tải, Hà Nội (2009). Giúp tác giả nhìn nhận việc quản lý rủi ro là vấn đề rất cần thiết trong quá trình triển khai dự án, chúng ta phải xây dựng kế hoạch và có biện pháp ứng phó cụ thể cho những rủi ro xảy ra trong quá trình triển khai dự án. Từ một số vấn đề về quản lý rủi ro trong dự án đầu tư xây dựng công.
trình của Lê Văn Long đăng trên tạp chí Kinh tế xây dựng số 4/2006 đã giúp tác giả nhìn nhận được những rủi ro trong quá trình quản lý điều hành các dự án đầu tư xây dựng tại Ban QLDA. Nội dung phân tích và quản lý rủi ro kỹ thuật trong xây dựng cầu, nhà xuất bản Giao thông vận tải năm 2011 của GS.TS Nguyễn Viết Trung và TS Định Công Tâm đã giúp tác giả nhìn nhận đánh giá phân tích rõ những nguyên nhân, nguồn gốc gây ra rủi ro, qua đó lựa chọn phương án đối phó phòng chồng rủi ro một cách hiệu quả. Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm. 2020 và định hướng đến năm 2030, Quyết định số 1327/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2009 của Thủ trớng chính phú.
Tác giả nhìn nhận được toàn bộ bối cảnh phát triển hạ tầng giao thông vận tải của đất nước Việt Nam. Nội dung đề tài “Thực trạng và một số đề xuất hoàn thiện công tác quản trị rủi ro đầu tư tại Tập đoàn Phú Thái” của tác giả Đoàn Duy Thành - Kinh tế đầu tư — Đại học Hà Nội. Dé tài “Quản trị rủi ro trong các dự án BOT tại Việt Nam” của tác giả Lộc Diệu Linh, khoa quản trị kinh doanh - Đại học ngoại thương Hà Nội. Nghiên cứu giải pháp quản trị rủi ro trong dự án thi công xây dựng.
Tác giả Phạm Thị Trang - Trường Đại học Bách khoa - Đà Nẵng, được đăng trên tạp chí khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng.2010 CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE RUI RO VA QUAN TRI RUI RO DU’ AN DAU TU XAY DUNG CONG TRINH 1. DỰ ÁN VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRIN! 1. Khái niệm - “Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm tập hợp các hoạt động có phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chỉ phí và nguồn lực” (Theo ISO 9000-2000). - “Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định”.[15] Dự án xây dựng thông thường gồm phần thuyết minh dự án và bản vẽ thiết kế cơ sở.
Nội dung phần thuyết minh dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm : - Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư, đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm, hình thức đầu tư, địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất. ~ Mô tả quy mô, diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình, phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất. - Các phương án, giải pháp thực hiện, phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư, phân đoạn thực hiện. ~ Đánh giá tác động môi trường, giải pháp phòng chống cháy nổ, các yêu cầu về an ninh, quốc phòng.
- Tổng mức đầu tư của dự án, khả năng thu xếp vồn, nguồn vốn, phương. án hoàn trả vốn, các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án. Dac diém Dự án là một tổng thể các hoạt động phụ thuộc lẫn nhau nhằm tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất trong khoảng thời gian xác định với sự ràng buộc về nguồn lực trong bối cảnh không chắc chắn. + Tổng thể các hoạt động: Dự án bao gồm nhiều công việc mà tắt cả đều phải kết thúc bằng một sản phẩm giao nộp - sản phẩm, kế hoạch, báo cáo, hồ sơ tài liệu mà muốn có đều đòi hỏi những quyết định, điều hoà các mặt yêu cầu, các chỉ phí và sự chấp nhận rủi ro.
+ Các công việc lệ thuộc vào nhau: Vì tất cả đều đáp ứng một môi quan tâm là sự thành công của dự án và do đó it cd chỉ còn là những đóng góp cho một hệ thống rộng lớn. Sự sắp xếp công việc trong dự án phải tôn trọng một lôgíc về thời gian. ~ Theo luật đầu tư năm 2005: “ Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn đi hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể trong khoảng thời gian xác định”. Dự án đầu tư còn có thê xem xét từ nhiều góc độ: + Về mặt hình thức: dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chỉ tiết và có hệ thống các hoạt động và chỉ phí theo một kế hoạch nằm đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
+ Xét trên góc độ quản lý: dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong. một thời gian dài. + Trên góc độ kế hoạch hóa: dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chỉ tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, là tiền đề đề ra các quyết định đầu tư và tài trợ vốn. + Xét về mặt nội dung: dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chỉ phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai.
Quản trị dự án a. Khái niệm quản trị dự án “Quản trị dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu. cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép”.[ 19] + Chủ thể của quản lý dự án chính là người quản lý dự án + Khách thê của quản lý dự án liên quan đến phạm vi công việc của dự án. Những công việc này tạo thành quá trình vận động của hệ thống dự án Quá trình vận động này được gọi là chu kỳ tồn tại của dự án.
+ Mục đích của quản lý dự án là để thực hiện mục tiêu của dự án, tức là sản phẩm cuối cùng phải đáp ứng được yêu cầu của khách hàng. Bản thân việc quản lý không phải là mục đích mà là cách thực hiện mục đích + Chức năng của quản lý dự án có thể khái quát thành nhiệm vụ lên kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều tiết, khống chế dự án. - Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với tắt cả giai đoạn của vòng đời dự án trong khi thực hiện dự án. Quản lý phạm vì dự án: Tiên hành không chế quá trình quản lý đối với nội dung công việc của dự án nhằm thực hiện mục tiêu dự án.